wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ HK1 vẫn có thể sai sửa giúp

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Ngày 1-1-1942, đại diện của 26 nước đã ký văn kiện nào sau đây?

a)

A. Tuyên bố về Liên hợp quốc.

b)

B. Thành lập khối Liên minh.

c)

C. Xoá bỏ hệ thống thuộc địa.       

d)

D. Chấm dứt Chiến tranh lạnh.

2.

Sự ra đời của Liên hợp quốc phù hợp với

a)

A. khát vọng được sống trong hòa bình của nhân dân thế giới.

b)

B. nhu cầu bảo vệ nền hòa bình của các nước Đồng minh.

c)

C. sự phát triển tất yếu của tiến trình lịch sử nhân loại.

d)

D. nhu cầu bức thiết cần giải quyết sau Chiến tranh thế giới.

3.

Quyết định nào dưới đây của Hội nghị Ianta (2–1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?

a)

A. Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương.

b)

B. Quân Anh sẽ mở đường cho thực dân Pháp chiếm lại Đông Dương.

c)

C. Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

d)

D. Quân Đồng minh đánh bại phát xít Nhật trong chiến tranh thế giới thứ 2.

4.

Câu 4. Nhận xét nào dưới đây là đúng về việc thỏa thuận đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc trong Hội nghị Ianta (2-1945)?

a)

A. Thực chất là phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Liên Xô và Mĩ, Anh.

b)

B. Thực chất là phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Mĩ và Liên Xô.

c)

C. Thực chất là hình thành trật tự thế giới “đơn cực”.

d)

D. Thực chất là hình thành trật tự thế giới “đa cực”.

5.

Tại sao nói: Hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển là thời cơ đối với các dân tộc khi bước vào thế kỉ XXI?

a)

A. Ngăn ngừa nguy cơ chiến tranh, tạo điều kiện cho các nước phát triển kinh tế.

b)

B. Tạo môi trường hòa bình để các dân tộc hợp tác và phát triển mọi mặt.

c)

C. Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai hệ thống xã hội: TBCN và XHCN.

d)

D. Tạo điều kiện chính trị ổn định để phát triển kinh tế cho mọi quốc gia, dân tộc.

6.

Chiến tranh lạnh kết thúc năm 1989 đã

a)

A. giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự chi phối của Liên Xô và Mỹ.

b)

B. tạo điều kiện tiên quyết cho các nước Đông Dương hội nhập quốc tế.

c)

C. giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự lệ thuộc vào nguồn viện trợ bên ngoài.

d)

D. thúc đẩy xu thế đối thoại, hợp tác giữa các nước Đông Dương với các nước khác.

7.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh

a)

A. Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

b)

B. xu hướng khu vực hóa trên thế giới bắt đầu xuất hiện.

c)

C. cục diện thế giới diễn ra theo xu hướng đa cực, đa trung tâm.          

d)

D. các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào phát triển kinh tế.

8.

Quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1967?

a)

A. Cam-pu-chia.          

b)

B. Mi-an-ma.          

c)

C. Bru-nây.           

d)

D. Ma-lai-xi-a.

9.

Câu 9. Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

A. sự đa dạng về chế độ chính trị.

b)

B. gặp những khó khăn về địa lý.

c)

C. một số quốc gia không có biển

d)

D. khí hậu ngày càng khắc nghiệt.

10.

Văn bản đầu tiên đưa ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử là

a)

A. tầm nhìn ASEAN 2025.

b)

B. tầm nhìn ASEAN 2020.

c)

C. Hiến chương ASEAN.

d)

D. Hiệp ước Ba-li (1976).

11.

Cơ quan nào sau đây ban bố “Quân lệnh số 1”, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước?

a)

A. Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

b)

B. Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

c)

C. Ủy ban Dân tộc giải phóng các cấp.     

d)

D. Ủy ban lâm thời khu Giải phóng.

12.

Văn kiện nào sau đây tuyên bố thành lập Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

a)

A. Quân lệnh số 1.

b)

B. Tuyên ngôn Độc lập.

c)

C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

D. Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

13.

Ý nghĩa quốc tế nổi bật của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

A. góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

B. cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng.

c)

C. chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

d)

D. ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến hai dân tộc Campuchia và Lào.

14.

Nội dung nào không phải là thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

B. Phong trào giải phóng dân tộc đang phát triển.

c)

C. Sự lãnh đạo và giúp đỡ của Quốc tế Cộng sản.

d)

D. Nhân dân tin tưởng và gắn bó với chế độ mới.

15.

Thực tiễn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam cho thấy: Hậu phương của chiến tranh nhân dân

a)

A. bao gồm nhiều loại hình và địa bàn nhưng không bao gồm vùng sau lưng địch.

b)

B. được tạo ra từ sức mạnh tổng hợp, trong đó quân sự là yếu tố tiên quyết.

c)

C. là nơi xây dựng và dự trữ tiềm lực tổng hợp để kháng chiến lâu dài.

d)

D. có ranh giới không gian rạch ròi với tiền tuyến và đối xứng với tiền tuyến.

16.

. Đường lối kháng chiến khẳng định tính chất của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 – 1954 ở Việt Nam không phải là

a)

A. tính chính nghĩa. 

b)

B. tính nhân dân.

c)

C. tính tự quyết

d)

D. tính dân chủ mới.

17.

Sau khi Pháp rút khỏi nước ta, Mĩ đã có hành động gì?

a)

A. Biến nước ta làm căn cứ quân sự tiến đánh Trung Quốc.

b)

B. Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mĩ.

c)

C. Trực tiếp đưa quân đội vào thay quân Pháp.

d)

D. Đưa bọn tay sai Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền.

18.

Phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre nổ ra đầu tiên ở huyện nào?

a)

A. Huyện Thạnh Phú

b)

B. Huyện Bình Đại.

c)

C. Huyện Mỏ Cày.

d)

D. Huyện Giồng Trôm.

19.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) đánh đấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam vì

a)

A. chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

b)

B. dẫn đến sự ra đời Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

C. làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

d)

D. giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.

20.

So với phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965), phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ có điểm gì mới?

a)

A. Mục tiêu đấu tranh đòi Mĩ rút quân về nước, đòi tự do dân chủ.

b)

B. Sự tham gia đông đảo của tín đồ Phật tử và "đội quân tóc dài”.

c)

C. Sự tham gia đông đảo của học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo.

d)

D. Kết quả của các cuộc đấu tranh làm rung chuyển chính quyền Sài Gòn.

21.

Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mỹ phải "Mỹ hóa trở lại" chiến tranh có nghĩa là

a)

A. chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương.

b)

B. đã thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng.

c)

C. sẽ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính.

d)

D. thừa nhận sự thất bại của chiến lượcViệt Nam hóa chiến tranh.

22.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi sử dụng B52 đánh phá Hà Nội và các thành phố lớn ở Việt Nam từ 18-12-1972 đến 29-12-1972 là

a)

A. buộc ký Hiệp định Pa-ris theo hướng có lợi cho Mỹ.

b)

B. đem được tất cả các phi công bị bắt trở về nước Mỹ.

c)

C. chi viện và cứu nguy cho mặt trận B3-Tây Nguyên.

d)

D. khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

23.

Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho ngụy nhào”?

a)

A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

B. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

c)

C. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

d)

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

24.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) và Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

A. Có lực lượng vũ trang cách mạng gồm ba thứ quân.

b)

B. Từ chiến tranh du kích tiến lên chiến tranh chính quy.

c)

C. Từ khởi nghĩa phát triển thành chiến tranh cách mạng.

d)

D. Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân.

25.

Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an phải được sự nhất trí của 5 nước Ủy viên thường trực là

a)

A. Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Đức.  

b)

B. Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Anh, Nhật.

c)

C. Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Italia, Anh

d)

D. Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Anh, Pháp

26.

Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng, cấp bách được đặt ra trước các cường quốc đồng minh, ngoại trừ việc cần phải

a)

A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.

b)

B. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

c)

C. thắt chặt quan hệ trong khối Đồng minh.

d)

D. phân chia thành quả chiến tranh giữa các nước.

27.

Để nhanh chóng kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai, ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã thống nhất nội dung nào dưới đây?

a)

A. Sử dụng bom nguyên tử để tiêu diệt phát xít Nhật.

b)

B. Liên Xô sẽ vào giải giáp quân phiệt Nhật ở Bắc Triều Tiên.

c)

C. Hồng quân Liên Xô sẽ tấn công vào sào huyệt Béc-lin của Đức.

d)

D. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

28.

Nhận định nào sau đây phản ánh đầy đủ mối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX?

a)

A. Quy mô toàn cầu của các hoạt động kinh tế, tài chính và chính trị của các quốc gia và các tổ chức quốc tế.

b)

B. Sự tham gia của các nước Á, Phi, Mĩ Latinh mới giành được độc lập vào các hoạt động chính trị quốc tế.

c)

C. Các mối quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hóa, các quốc gia cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh, vừa hợp tác.

d)

D. Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại đã tác động mạnh mẽ đến quan hệ giữa các nước.

29.

Từ năm sau 1991, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm vì

a)

A. sức mạnh của mỗi quốc gia là có nền tài chính, quốc phòng vững chắc.

b)

B. kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

c)

C. để đảm bảo quyền cơ bản của mỗi dân tộc và con người.

d)

D. muốn taọ ra môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế.

30.

Nội dung nào không phải là xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm đứt?

a)

A. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty độc quyền xuyên quốc gia.

b)

B. Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực.

c)

C. Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực lại không ô ôn định.

d)

D. Các quốc gia điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển kinh tế.

31.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 là do

Đáp án chưa chắc có thể thay đổi

a)

A. sự phát triển mạnh mẽ của xu hướng toàn cầu hóa trên thế giới.

b)

B. muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài vào khu vực.

c)

C. được sự hỗ trợ, giúp đỡ về mọi mặt từ các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Mỹ bắt đầu can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.

32.

ASEAN + 3 là cơ chế hợp tác giữa ASEAN và ba quốc gia nào?

a)

A. Hoa Kỳ, Nhật Bản, Úc.

b)

B. Nhật Bản, Úc, Trung Quốc.

c)

C. Nhật Bản, Anh, Trung Quốc.

d)

D. Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc

33.

Đâu không phải một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

A. Cộng đồng Chính trị - An ninh.

b)

B. Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.

c)

C. Cộng đồng An ninh - Quốc phòng.

d)

D. Cộng đồng Kinh tế.

34.

Vấn đề Biển Đông có tác động như thế nào đến sự hợp tác và phát triển của Cộng đồng ASEAN?

a)

A. Thách thức lớn đối với sự phát triển của Cộng đồng ASEAN.

b)

B. Cần tập hợp sự đoàn kết của các nước ASEAN để giải quyết.

c)

C. Giúp các nước Đông Nam Á trở thành một khối thống nhất.

d)

D. Xóa bỏ những mâu thuẫn để cùng nhau hợp tác và phát triển.

35.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, những tỉnh giành chính quyền sớm nhất trong cả nước là

a)

A. Bắc Giang, Hải Dương, Thanh Hóa, Quảng Nam.

b)

B. Bắc Giang, Hải Hưng, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

C. Bắc Cạn, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

d)

D. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

36.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

b)

B. Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy.

c)

C. Quá trình chuẩn bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

D. Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

37.

Nhận xét nào dưới đây là không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

b)

B. Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.

c)

C. Đây là cuộc cách mạng đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

d)

D. Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.

38.

Kẻ thù nguy hiểm nhất của dân tộc Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

A. đế quốc Mĩ.

b)

B. thực dân Anh

c)

.   C. phát xít Nhật

d)

D. thực dân Pháp.

39.

Thiết lập hành lang Đông Tây, khóa chặt biên giới Việt – Trung để chuẩn bị tấn công Việt Bắc lần 2 là âm mưu của

a)

A. Kế hoạch Nava

b)

B. Kế hoạch Rơ ve

c)

C. Kế hoạch Đờ lát

d)

D. Kế hoạch Bôlae.

40.

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

A. Nằm trong tiến trình cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

B. Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.

c)

C. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyến.

d)

D. Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng.

41.

Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là

a)

A. xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

b)

B. xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Nam, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc.

c)

C. tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa trên phạm vi cả nước.

d)

D. cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ - Ngụy ở  miền Nam.

42.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đóng vai trò quyết định trong việc đánh bại chiến lược “Chiến tranh đơn phương” của Mỹ (1954 – 1960)?

a)

A. Ấp Bắc (Mỹ Tho).                               

b)

C. Bình Giã (Bà Rịa).                              

c)

B. Đồng khởi (Bến Tre).

d)

D. Ba Gia (Quảng Ngãi).

43.

Trong chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam, thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa”- thừa nhận sự thất bại của Mĩ trong chiến lược chiến tranh cục bộ?

a)

A. Chiến thắng Ấp Bắc (1963).

b)

B. Cuộc Tiến công chiến lược (1972).

c)

C. Chiến thắng Vạn Tường (1965).

d)

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

44.

Một trong những điểm tương đồng về mục đích của Mỹ khi tiến hành hai cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc từ 1965 - 1968 và 1972 là

a)

A. buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện.

b)

B. khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

c)

C. phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc.

d)

D. buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

45.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình chung của cách mạng Việt Nam sau năm 1954?

a)

A. Việt Nam đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Việt Nam đã hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc.

c)

C. Nhà nước đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Một nửa đất nước đã hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

46.

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất về tác động của phong trào “Đồng Khởi” (1959 - 1960) đối với Mĩ và chính quyền sài Gòn ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. Làm phá sản kế hoạch bình định miền Nam của chính quyền Mĩ - Diệm.

b)

B. Phá vỡ một nửa hệ thống chính quyền địch ở các cấp thôn xã trên toàn miền Nam.

c)

C. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

d)

D. Làm thất bại chiến lược thực dân mới của Mĩ và sụp đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.

47.

Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

A. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.

b)

B. đập tan hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch.

c)

C. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng .

d)

D. những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.

48.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật giải quyết vấn đề thời cơ của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

A. Nhanh chóng mở cuộc tổng tiến công chiến lược ngay khi xác định cả năm 1975 là thời cơ.

b)

B. Linh hoạt thay đổi kế hoạch tiến công trước những tác động trực tiếp của tình hình thế giới.

c)

C. Tranh thủ thời cơ chiến lược để liên tiếp mở nhiều chiến dịch tiến tới giành thắng lợi cuối cùng.

d)

D. Lập tức quyết định tổng tiến công chiến lược khi thấy khả năng can thiệp của Mĩ là rất hạn chế.

49.

Trong chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam, thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa”- thừa nhận sự thất bại của Mĩ trong chiến lược chiến tranh cục bộ?

a)

A. Chiến thắng Ấp Bắc (1963).

b)

B. Cuộc Tiến công chiến lược (1972).

c)

C. Chiến thắng Vạn Tường (1965).

d)

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

50.

Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mỹ phải "Mỹ hóa trở lại" chiến tranh có nghĩa là

a)

A. chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương.

b)

B. đã thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng.

c)

C. sẽ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính.

d)

D. thừa nhận sự thất bại của chiến lượcViệt Nam hóa chiến tranh.