wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

thần đèn sgp inzo ok?

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Chủ nhân của nền văn minh Văn Lang- Âu Lạc?

a)

người Việt cổ

b)

người Chăm-pa

c)

người Phù Nam

d)

người Hoa

2.

Địa bàn cư trú chủ yếu của dân cư Văn Lang - Âu Lạc thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?

a)

lưu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả

b)

khu vực Trung bộ ngày nay

c)

khu vực Nam bộ ngày nay

d)

cư trú rải rác trên toàn lãnh thổ Việt Nam

3.

Bộ máy nhà nước Văn Lang - Âu Lạc được tổ chức theo 3 cấp từ trên xuống đứng đầu lần lượt là

a)

vua-quan văn, quan võ-lạc dân

b)

vua-lạc hầu, lạc tướng-tù trưởng

c)

vua-quý tộc, vương hầu-bồ chính

d)

vua-lạc hầu, lạc tướng-bồ chính

4.

Nội dung nào sau đây không phải cơ sở hình thành của nước Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp

b)

Chịu ảnh hưởng từ các nền văn minh bên ngoài: Ấn Độ, Trung Hoa

c)

Sự tan rã của công xã nguyên thủy dẫn đến sự phân hóa xã hội

d)

Xuất phát từ nhu cầu đoàn kết phát triển kinh tế, chống ngoại xâm

5.

Nhận xét nào dưới đây là không đúng về vai trò của nền văn minh văn lang âu lạc đối với tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam?

a)

là nền văn minh đầu tiên của dân tộc Việt Nam

b)

phác họa và định hình bản sắc dân tộc trải nguy cơ bị đồng hóa

c)

đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất khu vực

d)

Đặt nền tảng cho sự phát triển của các nền văn minh sau này

6.

kinh đô của nước Văn Lang là:

a)

Cổ Loa

b)

Phong Châu

c)

Hoa Lư

d)

Đại La

7.

dưới thời kỳ nhà nước Văn Lang con trai của vua được gọi là?

a)

Quan Lang

b)

Hoàng Tử

c)

Mỵ Nương

d)

Lạc Hầu

8.

lạc tướng là người đứng đầu đơn vị hành chính cấp:

a)

bộ

b)

chiềng, chạ

c)

huyện, châu

d)

trung ương

9.

trong các thành tựu văn minh sau thành tựu nào được coi là biểu tượng của nền văn minh Văn Lang Âu Lạc

a)

kinh thành Thăng Long

b)

trống đồng Ngọc Lũ

c)

chùa Một Cột

d)

rìu mài Bắc Sơn

10.

xã hội thời Văn Lang - Âu Lạc được phân hóa thành các tầng lớp:

a)

vua, nông dân tự do, nô tì

b)

nông dân tự do, bình dân, nô tì

c)

quý tộc, nông dân tự do, nô tì

d)

quý tộc, nô tì, tù bình chiến tranh

11.

ngành kinh tế chủ đạo của nền văn minh Văn Lang Âu Lạc là

a)

chăn nuôi

b)

nông nghiệp trồng lúa nước

c)

đánh bắt cá, làm thủ công nghiệp

d)

làm thủ công nghiệp, buôn bán

12.

phương tiện di chuyển chủ yếu của cư dân Văn Lang Âu Lạc

a)

thuyền, bè

b)

xe ngựa

c)

cưỡi ngựa

d)

xe bò

13.

tục xăm mình của cư dân Văn Lang Âu Lạc xuất phát từ

a)

nhu cầu làm đẹp trong các dịp lễ hội

b)

nhu cầu bảo vệ sự an toàn trong quá trình lao động

c)

lệnh của các bồ chính đối với tất cả những người đàn ông

d)

lệnh của vua Hùng đối với tất cả các lạc tướng

14.

Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về thành Cổ Loa - kinh đô cảu nhà nước Âu Lạc?

a)

thành Cổ Loa là kinh đô đầu tiên trong lịch sử Việt Nam

b)

thành Cổ Loa vừa là kinh đô vừa là căn cứ quân sự vững chắc

c)

thành Cổ Loa là kinh đô vững chắc, đóng vai trò phòng ngự trong cuộc kháng chiến chống quân Tần

d)

thành Cổ Loa là kinh đô được xây dựng bởi Triệu Đà sau khi xâm lược nước ta

15.

câu chuyện nào sau đây được lấy bối cảnh từ thời kì Văn Lang Âu Lạc

a)

sự tích quả dưa hấu

b)

sự tích Hồ Gươm

c)

Tấm Cám

d)

cây tre trăm đốt

16.

nhận định nào sau đây không đúng về nền văn minh Văn Lang Âu Lạc?

a)

văn minh Văn Lang Âu Lạc là nền văn minh đầu tiên của người Việt cổ

b)

văn minh Văn Lang Âu Lạc là nền văn minh được hình thành ở khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ của nước ta

c)

văn minh Văn Lang Âu Lạc là nền văn minh đồ đá phát triển rực rỡ của nước ta

d)

văn minh Văn Lang Âu Lạc còn được gọi là nền văn minh sông Hồng

17.

Em hãy cho biết những hoạ tiết hoa văn nào sau đây được xuất hiện trên mặt trống đồng Đông Sơn?

a)

hươu chạy, chim Lạc, nhà sàn, mặt trời

b)

mặt trời, mặt trăng, hàng đá, hươu chạy

c)

nhà sản, mặt trời, thần kim quy, xe ngựa

d)

chim Lạc, mặt trời, nỏ thần, cảnh đánh giặc

18.

Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình của nền văn minh Đại Việt?

a)

Kế thừa nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc

b)

Dựa vào nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt

c)

Tiếp thu có chọn lọc những thành tựu văn minh bên ngoài

d)

Kế thừa trực tiếp những thành tựu của nền văn hoá hậu kì đồ đá

19.

Vì sao nói nền độc lập, tự chủ là cơ sở của nền văn minh Đại Việt?

a)

Vì nền độc lập, tự chủ là nguyện vọng tha thiết của nhân dân Đại Việt

b)

Vì nền độc lập, tự chủ là điều kiện thuận lợi để nhân dân xây dựng và phát triển một nền văn hoá dân tộc rực rỡ

c)

Vì chỉ có độc lập, tự chủ thì mới có thể tiếp thu toàn bộ văn minh Ấn Độ, Trung Hoa

d)

Vì không có nền độc lập, tự chủ thì nhân dân Đại Việt không thể đánh thắng giặc ngoại xâm

20.

Văn minh Đại Việt phát triển mạnh mẽ và toàn diện trong giai đoạn nào sau đây?

a)

Thế kỉ X-thế kỉ XI

b)

Thế kỉ XV - thế kỉ XVII

c)

Thế kỉ XI - đầu thế kỉ XV

d)

Đầu thế kỉ XVIII - giữa thế kỉ XIX

21.

Nền văn minh Đại Việt tồn tại từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX gắn liền với các triều đại phong kiến nào?

a)

Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ, Tây Sơn, Nguyễn

b)

Ngô, Đinh, Lý, Trần, thuộc Minh, Lê sơ, Mạc, Lê Trung hưng, Tây Sơn, Nguyễn

c)

Đinh, Lý, Trần, Hồ, Mạc, Lê Trung Hưng, Tây Sơn, Nguyễn, Tiền Lê

d)

Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ, Mạc, Lê Trung hưng, Tây Sơn, Nguyễn

22.

Sự kiện lịch sử nào sau đây đã mở ra thời kì độc lập tự chủ, lâu dài của dân tộc ta?

a)

Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 của Ngô Quyền

b)

Chiến thắng Bạch Đằng năm 981 thời Tiền Lê

c)

Chiến thắng quân Mông Nguyễn thế kỉ XIII

d)

Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

23.

Nền Văn minh Đại Việt hình thành và phát triển chủ yếu gắn với kinh đô?

a)

Kinh đô Hoa Lư

b)

Kinh đô Huế

c)

Kinh đô Cổ Loa

d)

kinh đô Thăng Long

24.

Văn minh Đại Việt tiếp tục phát triển và đạt được nhiều thành tựu đặc sắc trong các thế kỉ XV đến thế kỉ XVII gắn liền với những vương triều phong kiến nào?

a)

Hồ, Lê sơ, Mạc, Lê Trung hưng

b)

Lê sơ, Mạc, Lê Trung hưng

c)

Trần, Lê sơ, Lê Trung hưng

d)

Lê sơ, Mạc, Lê Trung hưng, Tây Sơn

25.

Một trong những thành tựu tiêu biểu về chính trị của nền văn minh Đại Việt là

a)

vua trực tiếp quản lý nhà nước mà không thông qua các cấp trung gian

b)

việc chia cả nước thành các đạo, phủ, châu huyện do nhà vua trực tiếp quản lý

c)

tổ chức bộ máy nhà nước được hoàn thiện dần tử trung ương đến địa phương

d)

các cơ quan chuyên môn có vai trò quyết định đối với việc quản lý nhà nước

26.

Bộ luật thành văn đầu tiên của Đại Việt là

a)

Hình thư

b)

Hình luật

c)

Quốc triều hình luật

d)

Hoàng Việt luật lệ

27.

Sự kiện lịch sử nào chấm dứt thời kì phát triển của nền văn minh Đại Việt?

a)

Phong trào nông dân Tây Sơn giành thắng chấm dứt sự phân chia Đàng Ngoài, Đàng Trong.

b)

Thực dân Pháp xâm lược và thiết lập chế độ cai trị ở nước ta.

c)

Thực dân Pháp tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

d)

Nhà Nguyễn được thành lập, vua Gia Long quyết định dời đô từ Thăng Long vào Huế

28.

Bộ Quốc triều hình luật là bộ luật được biên soạn và ban hành dưới vương triều phong kiến nào

a)

Triều Tiền Lê

b)

Triều Trần

c)

Triều Lê Sơ

d)

Triều Nguyễn

29.

Nội dung nào sau đây không phải nội dung chủ yếu của luật pháp nước ta thời phong kiến là

a)

Khuyến khích phát triển thương nghiệp, hạn chế phát triển kinh tế nông nghiệp

b)

Đề cao tính dân tộc và chủ quyền quốc gia

c)

Bảo vệ quyền lực của vua, quý tộc, quan lại

d)

Bảo vệ sức kéo trong nông nghiệp, bảo vệ quyền lợi của nhân dân

30.

Năm 1815, dưới vương triều Nguyễn đã ban hành bộ luật

a)

Hình thư

b)

Hình luật

c)

luật Gia Long

d)

luật Hồng Đức

31.

Trong bộ máy tổ chức nhà nước thời vua Lê Thánh Tông, chính quyền địa phương được phân chia thành các cấp lần lượt là:

a)

phủ, huyện/châu, xã, làng xóm

b)

đạo thừa tuyên, phủ, châu/huyện, xã

c)

đạo, châu, huyện, phủ, làng/xóm

d)

phủ, làng/xóm, xã, huyện

32.

Ngành kinh tế chủ đạo của nhà nước Đại Việt là

a)

thủ công nghiệp

b)

thương nghiệp

c)

ngoại thương

d)

nông nghiệp

33.

Trong triều đình phong kiến Đại Việt có một số chức quan quản lý, khuyến khích sản xuất nông nghiệp như

a)

Hà đê sứ, Thượng thư bộ lại, Khuyến nông sứ

b)

Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ

c)

Đồn điền sứ, thượng thư bộ Công, Hà đê sứ

d)

Hà đê sứ, Đồn điền sứ, Thái úy

34.

Nội dung nào sau đây không phải chính sách của nhà nước phong kiến Đại Việt nhằm chăm lo phát triển kinh tế nông nghiệp

a)

Tổ chức lễ cày ruộng tịch diễn

b)

Thực hiện phép quân điền, ngụ binh ư nông

c)

Tổ chức đắp đê, khai hoang

d)

Cho phép thương nhân nước ngoài tự do buôn bán

35.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu trong lĩnh vực kinh tế Đại Việt (thể kỉ X đến giữa thế kỉ XIX)

a)

Xây dựng được nền kinh tế tự chủ và toàn diện

b)

Kinh tế nông nghiệp phát triển đỉnh cao ở thời Lý

c)

Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp

d)

Mở rộng giao lưu buôn bản với tất cả các nước châu Á

36.

Trung tâm buôn bán sầm uất dưới thời Lý, Trần, Lê sơ là

a)

Thăng Long

b)

Thanh Hà

c)

Hội An

d)

Gia Định

37.

nhà nước phong kiến Đại Việt không thực hiện biện pháp nào dưới đây để thúc đẩy sự phát triển của sản xuất nông nghiệp?

a)

khuyến khích nhân dân khai hoang, lấn biển mở rộng diện tích canh tác

b)

lập các chức quan quản lí, giám sát, khuyến khích sản xuất nông nghiệp

c)

cho phép nhân dân tùy ý bỏ ruộng hoang nếu không có nhu cầu canh tác

d)

vận động nhân dân tham gia đắp đê, phòng lụt trên quy mô lớn

38.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của sự phát triển thủ công nghiệp Đại Việt?

a)

Các nghề thủ công nghiệp tiếp tục duy trì và phát triển

b)

Nhiều nghề thủ công nghiệp mới xuất hiện: tranh sơn mài, làm giấy…

c)

Thế kỉ XVI-XVII, nhiều làng nghề thủ công nghiệp xuất hiện

d)

Thủ công nghiệp trở thành ngành kinh tế chủ đạo của Đại Việt

39.

Hệ tư tưởng nào được xem là tiêu chuẩn đạo đức cao nhất để đánh giá con người và các hoạt động xã hội dưới thời văn minh Đại Việt?

a)

Tư tưởng yêu nước, thương dân

b)

Tư tưởng nhân ái

c)

Tư tưởng yêu chuộng hòa bình

d)

Tư tưởng nhân đạo

40.

“Khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc, đó là thượng sách để giữ nước” là câu nói nổi tiếng của ai?

a)

vua Lê Thánh Tông

b)

Trần Hưng Đạo

c)

Nguyễn Trãi

d)

vua Trần Nhân Tong

41.

Hệ tư tưởng chính thống của nhà nước quân chủ Đại Việt là

a)

Nho giáo

b)

Phật giáo

c)

Đạo giáo

d)

Thiên chúa giáo

42.

Hệ tư tưởng Nho giáo được đưa lên vị trí độc tôn từ vương triều nào?

a)

triều Trần

b)

triều Hồ

c)

triều Lê Sơ

d)

triều Tây Sơn

43.

Thời Lý, Trần tôn giáo nào được đưa lên vị trí quốc giáo của nước ta?

a)

Hồi giáo

b)

Phật giáo

c)

Đạo giáo

d)

Thiên Chúa giáo

44.

Trong các thế kỉ XIII-XVI, những tôn giáo mới nào được du nhập vào nước ta là

a)

Phật giáo, Đạo giáo

b)

Hồi giáo, Đạo giáo

c)

Hồi giáo, Thiên Chúa giáo

d)

Thiến Chúa giáo, tín ngưỡng dân gian

45.

Những tín ngưỡng cổ truyền của người Việt là

a)

Nho giáo, thờ cúng tổ tiên, thờ Mẫu, thờ tổ nghề…

b)

thờ cúng tổ tiên, thờ Mẫu, thờ anh hùng dân tộc, thờ thành hoàng….

c)

thờ cúng tổ tiên, thờ Mẫu, thờ anh hùng dân tộc, thờ Phật tổ…

d)

thờ thánh Ala, thờ cúng tổ tiên, thờ Mẫu, thờ anh hùng dân tộc,….

46.

Thời phong kiến, các vương triều phong kiến mở rộng hệ thống giáo dục chủ yếu nhằm

a)

đào tạo đội ngũ quan lại cho bộ máy chính quyền

b)

lựa chọn những người học giỏi để cử sang Trung Quốc làm sứ quan

c)

dạy cho các công chúa, hoàng tử và con em quan lại

d)

đề cao vai trò của giai cấp địa chủ trong xã hội

47.

Khoa thi tuyển chọn nhân tài đầu tiên của Đại Việt được tổ chức năm 1075 dưới vương triều

a)

b)

Trần

c)

Lê sơ

d)

Tiền Lê

48.

Thành tựu về giáo dục, khoa cử của văn minh Đại Việt (thế kỉ X - giữa thế kỉ XIX) là

a)

xây dựng Quốc Tử Giám, tổ chức thi cử, tuyển chọn quan lại

b)

tổ chức đều đặn ba năm một lần các kì thi Hương, thị Hội, thi Đình

c)

nội dung thi cử bao gồm cả khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

d)

sử dụng chữ quốc ngữ làm chữ viết chính thức trong thi cử

49.

Năm 1247, nhà Trần đặt danh hiệu Tam khôi dành cho những người đỗ đầu trong kì thi Đình lần lượt là

a)

Trạng nguyên, Thám hoa, Cử nhân

b)

Trạng nguyên, Cử nhân, Bảng nhãn

c)

Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa

d)

Bảng nhãn, Thám hoa, Trạng nguyên

50.

Vị trạng nguyên trẻ tuổi nhất trong lịch sử khoa bảng của nước ta là

a)

Lê Văn Hưu

b)

Đặng La Ma

c)

Lương Thế Vinh

d)

Nguyễn Hiền

51.

Theo bộ Lịch triều hiến chương loại chí, khoa cử nước ta thời phong kiến thịnh nhất dưới thời vua nào?

a)

vua Lê Thánh Tông

b)

vua Lê Thái Tổ

c)

vua Trần Nhân Tông

d)

vua Lý Thánh Tông

52.

Trong nền văn minh Đại Việt, loại chữ viết nào được người Việt sáng tạo ra trên cơ sở tiếp thu chữ Hán?

a)

chữ quốc ngữ

b)

chữ Nôm

c)

chữ Chăm

d)

chữ Phạn

53.

Trong nền văn minh Đại Việt, người Việt đã sử dụng những loại chữ viết nào?

a)

Chữ Hán, chữ Nôm, chữ Quốc ngữ

b)

Chữ Nôm, chữ Phạn, chữ Quốc ngữ

c)

Chữ Hán, chữ Latinh, chữ Phạn

d)

Chữ Hán, chữ Latinh, chữ Phạn

54.

Văn minh Đại Việt có ưu điểm gì?

a)

Phát triển rực rỡ, toàn diện trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

b)

Chứa đựng nhiều yếu tố duy tâm trong đời sống văn hóa tinh thần

c)

Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các lĩnh vực khoa học, kĩ thuật

d)

Góp phần tạo ra tính năng động, sáng tạo của các cá nhân và xã hội

55.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những hạn chế của nền văn minh Đại Việt?

a)

Lĩnh vực khoa học, kĩ thuật chưa thực sự phát triển.

b)

Các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn kém phát triển.

c)

Góp phần tạo ra tính thụ động, tư tưởng quân bình.

d)

Đời sống tinh thần cư dân còn nhiều yếu tố tâm linh

56.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của văn minh Đại Việt?

a)

Thể hiện sức sáng tạo, sự lao động bền bỉ của các thế hệ người Việt.

b)

Tạo nên sức mạnh dân tộc trọng các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.

c)

Góp phần bảo tồn, giữ gìn và phát huy thành tựu của văn minh Việt cổ.

d)

Có sức lan tỏa và ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của văn minh Trung Hoa

57.

Nội dung nào sau đây là một trong các thành tựu của nền văn học chữ Hán ?

a)

Văn học phát triển mạnh, với nhiều tác phẩm tiêu biểu như: Truyện Kiều, Lục Vân Tiên…

b)

Phát triển mạnh mẽ với nhiều thể loại như: hò, vè, ca dao, tục ngữ…

c)

Xuất hiện từ thế kỉ XIII và phát triển mạnh mẽ từ thế kỉ XV

d)

Phát triển rực rỡ với các tác phẩm tiêu biểu như: Nam quốc sơn hà, Hịch tướng sĩ,….

58.

Loại hình văn học nào xuất hiện vào thế kỉ XIII và đặc biệt phát triển mạnh mẽ trong các thế kỉ XVI đến XIX?

a)

văn học chữ Hán

b)

văn học chữ Nôm

c)

văn học dân gian

d)

văn xuôi chữ Hán

59.

Nội dung chủ yếu của nền văn học chữ Hán là

a)

Phê phán chế độ phong kiến, đề cao quyền của con người

b)

Thể hiện tinh thần yêu nước, niềm tự hào dân tộc

c)

Ca ngợi những tinh hoa văn hoá Trung Quốc được du nhập vào nước ta

d)

Phê phán một bộ phận quan lại, đề cao vai trò của các tôn giáo

60.

Một tác phẩm văn học chữ Nôm tiêu biểu của nền văn minh Đại Việt là

a)

Thượng kinh kí sự - Lê Hữu Trác

b)

Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi

c)

Tryện Kiều - Nguyễn Du

d)

Hoàng Lê nhất thống chí - Ngô gia văn phái

61.

Dưới triều Nguyễn, cơ quan nào phụ trách ghi chép sử?

a)

quốc sử viện

b)

hàn lâm viện

c)

quốc sử quán

d)

ngự sử đài

62.

Dưới triều Lê sơ, Ngô Sỹ Liên và các sử quan đã biên soạn bộ sử có tên là gì?

a)

Đại Việt sử ký toàn thư

b)

Đại Việt sử ký

c)

Đại Việt thông sử

d)

Lịch triều hiến chương loại chí

63.

Bộ quốc sử đầu tiên của nước ta được biên soạn dưới thời Trần có tên là

a)

Đại Việt sử kí – Lê Văn Hưu

b)

Đại Việt thông sử - Lê Quý Đôn

c)

Đại Việt sử kí tiền biên – Ngô Thì Sĩ

d)

Lịch triều hiến chương loại chí – Phan Huy Chú

64.

An Nam tứ đại khí được coi là quốc bảo của Đại Việt thời Lý, Trần gồm các công trình nào?

a)

tượng phật chùa Quỳnh Lâm, vạc Phổ Minh, Chùa Một Cột, Chùa Bút Tháp

b)

tượng phật chùa Quỳnh Lâm, tháp Báo Thiên, chuông Quy Điền, vạc Phổ Minh

c)

tháp Báo Thiên, chuông Quy Điền, vạc Phổ Minh, tượng Phật bà nghìn mắt nghìn tay

d)

chuông Quy Điền, vạc Phổ Minh, tượng Phật bà nghìn mắt nghìn tay, Chùa Một Cột

65.

Một trong các thành tựu của văn minh Đại Việt được UNESCO công nhận là di sản văn hoá vật thể của thế giới?

a)

Hoàng thành Thăng Long

b)

Thánh địa Mỹ Sơn

c)

Chùa Một Cột

d)

Nhạ nhạc cung đình Huế

66.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những thành tựu trong lĩnh vực giáo dục của nền văn minh Đại Việt?

a)

Hệ thống giáo dục được mở rộng, nhiều trường học được thành lập

b)

Thể lệ thi cử được quy định chặt chẽ, hệ thống thi cử gồm: thi Hương, thi Hội, thi Đình

c)

Năm 1484, triều đình cho dựng Bia Tiến sĩ

d)

Các triều đại đều chú trọng đến ghi chép sử học, các cơ quan ghi chép sử được thành lập

67.

Một trong những ý nghĩa của sự phát triển kinh tế nông nghiệp là

a)

góp phần mở rộng lãnh thổ và tăng cường khả năng phong thủ đất nước

b)

nâng cao dân trí, tìm kiếm nhân tài phục vụ đất nước

c)

làm phong phú thêm đời sống tinh thần của cư dân Đại Việt

d)

giúp nhà nước tăng cường quản lý xã hội thông qua luật pháp

68.

Tên của một công trình kiến trúc Phật giáo được vua Lý Thái Tông cho xây dựng vào năm 1049?

a)

chùa Phổ Minh

b)

chùa Một Cột

c)

tháp Báo Thiên

d)

chùa Thiên Mụ

69.

Năm 1076, vua Lý cho mở Quốc Tử Giám để làm gì?

a)

Đề thờ Khổng Tử và Chu Văn An

b)

Để tổ chức các khoa thi ở kinh thành

c)

Để dạy học cho hoàng tử và công chúa

d)

Để cho con em quan lại, bình dân vào học

70.

Đặc điểm của văn minh Đại Việt trong thế kỉ X là gì?

a)

Văn minh Đại Việt bước đầu được định hình

b)

Văn minh Đại Việt phát triển và đạt được nhiều thành tựu đặc sắc

c)

Văn minh Đại Việt phát triển mạnh mẽ và toàn diện

d)

Văn minh Đại Việt có dấu hiệu đình trệ và lạc hậu