wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN 7

Total questions: 39

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Trao đổi khí là gì?

a)

Là quá trình sinh vật lấy O2 từ môi trường vào cơ thể.

b)

Là quá trình sinh vật lấy O2 từ môi trường vào cơ thể và thải CO2 ra môi trường.

c)

Là quá trình sinh vật lấy CO2 từ môi trường vào cơ thể và thải O2 ra môi trường.

d)

Là quá trình sinh vật lấy O2 hoặc CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải ra môi trường khí CO2 hoặc O2.

2.

Trao đổi khí giữa cơ thể sinh vật với môi trường diễn ra theo cơ chế nào?

a)

Cơ chế chủ động

b)

Cơ chế thụ động

c)

Cơ chế khuếch tán

d)

Cơ chế thẩm thấu

3.

. Khí lấy vào trong quá trình hô hấp ở thực vật là khí nào?

a)

CO2

b)

O2

c)

N2

d)

H2

4.

Khí lấy vào trong quá trình hô hấp ở động vật là khí nào?

a)

CO2

b)

O2

c)

N2

d)

H2

5.

Sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường tuân theo cơ chế nào?

a)

Vận chuyển chủ động. 

b)

Khuếch tán.  

c)

Vận chuyển thụ động.

d)

Ngược chiều gradien nồng độ.

6.

Nước được hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào sau đây?

  

a)

Có tiêu dùng năng lượng ATP.     

b)

Khuếch tán.

c)

Thẩm thấu.  

d)

Chủ động.

7.

Yếu tố nào sau đây được xem là động lực trực tiếp của sự hấp thụ nước vào lông hút của rễ ?

a)

Bề mặt tiếp xúc giữa lông hút của rễ và môi trường lớn.

b)

Hoạt động hô hấp của rễ mạnh.

c)

Số lượng lông hút của rễ nhiều.

d)

Chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa lông hút và môi trường.

8.

Trong cơ thể thực vật, con đường vận chuyển nước và muối khoáng chủ yếu theo hướng từ

   

a)

rễ lên lá theo mạch gỗ.        

b)

rễ lên lá theo mạch rây.        

c)

lá xuống rễ theo mạch gỗ.    

d)

lá xuống rễ theo mạch rây.

9.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về sự vận chuyển của nước ở cây thân gỗ sống trên cạn?

a)

Nước di chuyển trong mạch gỗ còn ion khoáng di chuyển trong mạch rây.

b)

Nước luôn di chuyển từ nơi có thể nước cao đến nơi có thể nước thấp.

c)

Nước và các ion khoáng di chuyển theo hướng trọng lực.

d)

Nước và ion khoáng được phân phối dần dần từ rễ đến thân và lá.

10.

Thực hiện thí nghiệm sau:

- Bước 1: Cắt 1 cành huệ trắng

- Bước 2: Cắm cành huệ trắng vào bình nước pha màu (phẩm đỏ êôzin, xanh metilen)

- Bước 3: Để một thời gian (1 – 2 ngày)

- Bước 4: Quan sát thấy gân của cánh bông huệ có màu.

Thí nghiệm trên chứng minh

a)

hoa đã hút nước.

b)

rễ cây đã hút nước và màu hòa tan trong đó.

c)

thân đã vận chuyển nước lên hoa.

d)

màu trong nước thẩm thấu lên hoa.

11.

Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?

  

a)

Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng.

b)

Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời.

c)

Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.

d)

Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước muối khoáng từ rễ lên lá.

12.

Quá trình thu nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá của người trãi qua bao nhiêu giai đoạn ?

   

a)

3 giai đoạn  

b)

2 giai đoạn   

c)

1 giai đoạn

d)

4 giai đoạn

13.

. Các chất dinh dưỡng trong thức ăn mà động vật lấy từ môi trường được chuyển hoá thành các chất đơn giản và hấp thụ vào máu là nhờ vào đâu ?

    

a)

Thông qua thành của thực quản

b)

Sự co bóp của dạ dày 

c)

Hoạt động tiêu hoá của ống tiêu hoá

d)

Các enzym có trong dạ dày

14.

Sắp xếp theo thứ tự đúng của “Quá trình thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở động vật”:

I. Tiếp nhận thức ăn

II. Chuyển hóa dinh dưỡng

III. Nghiền nát

IV. Đào thải ra khỏi cơ thể

                                   

a)

I, II, III, IV    

b)

I, III, II, IV     

c)

III, II, I, IV      

d)

III, I, II, IV

15.

Ống tiêu hóa của người có trình tự như thế nào?

    

a)

Miệng → Dạ dày→ Thực quản → Ruột non → Ruột già → Trực tràng → Hậu môn.

b)

Miệng → Thực quản → Dạ dày → Ruột non → Trực tràng → Ruột già → Hậu môn

c)

Miệng → Thực quản → Ruột non → Dạ dày → Ruột già → Trực tràng → Hậu môn

d)

Miệng → Thực quản → Dạ dày → Ruột non → Ruột già → Trực tràng → Hậu môn

16.

Khi ăn rau sống không được rửa sạch, ta có nguy cơ

a)

mắc bệnh sởi.       

b)

nhiễm giun sán.

c)

mắc bệnh lậu

d)

nổi mề đay.

17.

Tập tính học được ở động vật có chung các đặc điểm:

a)

Suốt đời không đổi.

b)

Sinh ra đã có.

c)

Được truyền từ đời trước sang đời sau.

d)

Phải học trong đời sống mới có được.

18.

Tập tính bẩm sinh:

a)

Sinh ra đã có, đặc trưng cho loài.

b)

Thông qua học tập và rút kinh nghiệm.

c)

Có thể thay đổi theo hoàn cảnh sống

d)

Là những phản xạ có điều kiện.

19.

Tập tính ở động vật là:

   

a)

Một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.

b)

Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể, nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.

c)

Những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.

d)

Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.

20.

Việc làm nào dưới đây làm giảm hiệu quả tiêu hoá và hấp thụ thức ăn ?

   

a)

Tạo bầu không khí thoải mái, vui vẻ khi ăn

b)

Ăn đúng giờ, đúng bữa và hợp khẩu vị

c)

Ăn uống bất thường

d)

Ăn chậm, nhai kĩ

21.

Nước trong cơ thể của người và động vật được hấp thụ trực tiếp ở đâu ?

a)

Các bộ phận của ống tiêu hoá

b)

Các bộ phận của hệ hô hấp    

c)

Miệng

d)

Thực quản

22.

Đa số động vật và con người lấy nước vào cơ thể chủ yếu qua đâu ?

    

a)

Tiêu hóa và hô hấp

b)

Thức ăn và sữa 

c)

Sữa và trái cây

d)

Thức ăn và nước uống

23.

Ý nào không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh?

a)

Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thẻ.

b)

Rất bền vững và không thay đổi.

c)

Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định.

d)

Do kiểu gen quy định.

24.

Tập tính ở động vật được chia thành các loại

   

a)

bẩm sinh, học được.      

b)

học được, hỗn hợp.   

c)

bẩm sinh, hỗn hợp.

d)

tự nhiên, nhân tạo.

25.

Tập tính động vật là:

a)

Chuỗi những phản ứng trả lời lại các kích thích của môi trường, nhờ đó mà động vật tồn tại và phát triển.

b)

Các phản xạ có điều kiện của động vật học được trong quá trình sống.

c)

Các phản xạ không điều kiện, mang tính bẩm sinh của động vật, giúp chúng được bảo vệ.

d)

Các phản xạ không điều kiện, nhưng được sự can thiệp của não hộ.

26.

Ở cây sa mạc rễ cây xương rồng đâm sâu và lan rộng, đó là cảm ứng của sinh vật với tác nhân kích thích nào?

a)

Ánh sáng

b)

Nguồn nước.  

c)

Nhiệt độ

d)

Không có tác nhân kích thích.

27.

Phản ứng cây phát triển về hướng nhiều ánh sáng có tác nhân kích thích nào từ môi trường?

a)

Ánh sáng.

b)

Nhiệt độ.

c)

Nguồn nước.      

d)

Không có tác nhân kích thích.

28.

Các tế bào và cơ quan trong cơ thể động vật được nuôi dưỡng bởi:

 

a)

Chất dinh dưỡng và oxygen   

b)

Oxygen          

c)

Chất dinh dưỡng

d)

Chất dinh dưỡng và CO2

29.

Vòng tuần hoàn lớn vận chuyển máu mang chất dinh dưỡng và oxygen từ tâm thất trái theo động mạch đi tới các cơ quan của cơ thể, ở đây diễn ra quá trình gì?

   

a)

Trao đổi chất

b)

Trao đổi khí

c)

Hấp thụ

d)

Bài tiết

30.

Vòng tuần hoàn nhỏ:

a)

Đưa máu đỏ tươi giàu O2 và chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể

b)

Đưa máu đỏ tươi giàu O2 và chất dinh dưỡng trở về phổi

c)

Đưa máu đỏ thẫm nghèo O2 từ tim đến phổi

d)

Đưa máu đỏ tươi giàu O2 từ tim đến phổi

31.

Chọn đáp án SAI. Giun sán kí sinh trong ruột có thể gây ra:

a)

Tắt ruột   

b)

Ngộ độc  

c)

Tắt ống mật

d)

Sử dụng một phần chất dinh dưỡng của cơ thể

32.

. Điền vào chỗ trống: “ Cảm ứng giúp sinh vật (1)… với những (2)… của môi trường để tồn tại và phát triển”

a)

(1) cảm nhận; (2) thời tiết. 

b)

(1) thích ứng; (2) điều kiện.   

c)

(1) điều tiết; (2) thay đổi.

d)

(1) thích ứng; (2) thay đổi.

33.

Hệ tuần hoàn nhận chất nào từ hệ hô hấp và hệ tiêu hóa ?

a)

Oxygen từ hệ hô hấp, các chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa

b)

Các chất dinh dưỡng từ hệ hô hấp, oxygen từ hệ tiêu hóa

c)

Chỉ nhận oxygen từ hệ hô hấp

d)

Chỉ nhận các chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa

34.

Cảm ứng của động vật là khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích

a)

của một số tác nhân môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

b)

của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

c)

định hướng của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

d)

của phản xạ bên trong cơ thể để tồn tại và phát triển.

35.

Vòng tuần hoàn lớn:

a)

Đưa máu đỏ tươi giàu O2 và chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể

b)

Đưa máu đỏ tươi giàu O2 và chất dinh dưỡng trở về phổi

c)

Đưa máu đỏ thẫm nghèo O2 từ tim đến phổi

d)

Đưa máu đỏ tươi giàu O2 từ tim đến phổi

36.

Vì sao chúng ta nên ăn đa dạng các loại thức ăn thay vì chỉ ăn một loại ?

a)

Giúp chúng ta ăn ngon miệng hơn

b)

Cần cung cấp đa dạng các chất dinh dưỡng cho cơ thể

c)

Cần phối hợp hợp lí các loại thức ăn để tránh ngộ độc

d)

Giúp cơ thể hấp thu các chất dinh dưỡng tốt hơn

37.

Chức năng của hai vòng tuần hoàn ở người:

a)

Vòng tuần hoàn nhỏ trao đổi khí ở phổi

b)

Vòng tuần hoàn lớn trao đổi khí ở phổi

c)

Vòng tuần hoàn lớn trao đổi chất ở tế bào

d)

Cả A và C đều đúng

38.

Đâu là tác nhân bên trong có thể gây hại cho các cơ quan của ống tiêu hóa cũng như cơ thể?

a)

Giun sán kí sinh

b)

Không khí bị ô nhiễm

c)

Thức ăn bị ôi thiu               

d)

Nguồn nước bị ô nhiễm

39.

Cảm ứng ở sinh vật là gì?

a)

Sinh vật không có cảm ứng.

b)

Là cơ chế tự vệ của sinh vật.

c)

Là phản ứng của sinh vật đối với các kích thích từ môi trường.

d)

Là một hoạt động liên quan đến phân chia và sinh trưởng của tế bào.