wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bảo Vệ Rơ le

Total questions: 50

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Tính chọn lọc đặc trưng cho khả năng:

a)

Thực hiện chức năng yêu cầu ở chế độ làm việc quy định trong khoảng thời gian xác định

b)

Xác định được phần tử or bộ phận bị sự cố

c)

Loại trừ, cô lập nhanh phần tử hoặc bộ phận bị sự cố

d)

Cảm nhận sớm phần tử hoặc bộ phận bị sự cố

2.

Bảo vệ Rơ-le có nhiệm vụ:

a)

Tác động cắt máy cắt

b)

Tác động đóng máy cắt

c)

Phát hiện và loại trừ phần tử bị sự cố ra khỏi hệ thống

d)

Ngắt mạch điện khi có dòng điện chạy qua

3.

Độ tin cậy không tác động đặc trưng cho khả năng:

a)

Bảo vệ

b)

Bảo vệ thực hiện chức năng yêu cầu ở chế độ làm việc quy định trong khoảng thời gian xác định

c)

Bảo vệ chắc chắn không tác động ở chế độ làm việc cho phép trong phạm vi bảo vệ

d)

Cảm nhận sớm phần tử or bộ phận bị sự cố

4.

Độ tin cậy tác động đặc trưng cho khả năng:

a)

Bảo vệ chắc chắn không tác động ở chế độ làm việc cho phép trong phạm vi bảo vệ

b)

Bảo vệ thực hiện chức năng yêu cầu ở chế độ làm việc quy định trong khoảng thời gian xác định

c)

Bảo vệ chắc chắn tác động khi xảy ra sự cố và chế độ làm việc bất thường trong phạm vi bảo vệ

d)

Cảm nhận sớm phần tử or bộ phận bị sự cố

5.

Độ tin cậy không tác động của bảo vệ Rơ-le là:

a)

Khả năng tránh làm việc nhầm ở chế độ vận hành bình thường hoặc sự cố xảy ra ngoài phạm vi bảo vệ đã được quy định

b)

Bảo vệ không tác động khi có sự cố

c)

Khả năng bảo vệ làm việc đúng khi có sự cố

d)

Độ tin cậy không tác động của bảo vệ Rơ-le là:

6.

Yêu cầu về tính kinh tế khi thiết kế hệ thống bảo vệ Rơ-le là:

a)

Thiết bị bảo vệ rơ-le mang lại lợi ích về kinh tế trong kinh doanh điện

b)

Chi phí để mua sắm và lắp đặt thiết bị bảo vệ chiếm một phần nhỏ giá trị của công trình

c)

Việc lựa chọn thiết bị bảo vệ sao cho có thể đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật với chi phí thấp nhất

d)

Chi phí mua thiết bị bảo vệ thấp nhất

7.

Tính tin cậy của bảo vệ Rơ-le là:

a)

Tính năng đảm bảo cho thiết bị bảo vệ làm việc đúng, chắc chắn

b)

Đảm bảo mức chi phí thấp nhất trong phương án lựa chọn thiết bị bảo vệ

c)

Phát hiện và cách ly phần tử bị sự cố càng nhanh càng tốt

d)

Khả năng của bảo vệ có thể loại trừ đúng phần tử bị sự cố ra khỏi hệ thống

8.

Tính chọn lọc của bảo vệ Rơ-le là:

a)

Đảm bảo mức chi phí thấp nhất trong phương án lựa chọn thiết bị bảo vệ

b)

Phát hiện và cách ly phần tử bị sự cố càng nhanh càng tốt

c)

Tính năng đảm bảo cho thiết bị bảo vệ làm việc đúng, chắc chắn

d)

Khả năng của bảo vệ có thể phát hiện và loại trừ đúng phần tử bị sự cố ra khỏi hệ thống

9.

Trong thiết kế phương thức bảo vệ, các yêu cầu cơ bản nào không được phép bỏ qua:

a)

Độ nhạy, Độ tin cậy, Tính chọn lọc, Tính tác động nhanh và Tính kinh tế

b)

Độ nhạy, Tính chọn lọc, Suất đầu tư và Tính tác động nhanh

c)

Độ nhạy, Độ tin cậy, Tính chọn lọc và Tính tác động nhanh

d)

Tác động nhanh, Độ tin cậy, Tính chọn lọc và Tính kinh tế

10.

Yêu cầu về tính tác động nhanh của bảo vệ Rơ-le:

a)

Bảo vệ rơ-le tác động tức thời

b)

Bảo vệ phát hiện và tác động để cách ly phần tử bị sự cố càng nhanh càng tốt tuy nhiên phải kết hợp với yêu cầu về tính chọn lọc của bảo vệ

c)

Thời gian tác động của bảo vệ là 0 sec

d)

Thời gian tác động của bảo vệ không quá 50ms

11.

Bảo vệ chính:

a)

Tác động trước tiên khi xảy ra sự cố trong hệ thống điện

b)

Tác động tức thời khi xảy ra sự cố trên đối tượng bảo vệ

c)

Tác động trước tiên khi xảy ra sự cố trên đối tượng bảo vệ

d)

Tác động tức thời khi xảy ra sự cố trong hệ thống điện

12.

Quá dòng điện là:

a)

Hiện tượng dòng điện chạy trên đối tượng vượt quá giá trị dòng điện khởi động

b)

Hiện tượng dòng điện chạy trên đối tượng vượt quá giá trị danh định

c)

Hiện tượng dòng điện chạy trên đối tượng vượt quá giá trị định trước

d)

Hiện tượng ngắn mạch và quá tải trong hệ thống điện

13.

Thành phần điện áp thứ tự không được lọc từ:

a)

Cuộn thứ cấp của máy biến dòng điện

b)

Cuộn thứ cấp của máy biến áp lực

c)

Cuộn thứ cấp đấu hình tam giác trong máy biến điện áp 3 pha

d)

Cuộn thứ cấp đấu thành hình tam giác hở trong máy biến điện áp 3 pha 5 trụ

14.

Năng lượng cho việc thao tác máy cắt điện, cho Rơ-le được sử dụng từ

a)

Nguồn điện trực tiếp từ lưới điện

b)

Nguồn điện cấp cho phần tử được bảo vệ

c)

Nguồn điện thao tác riêng độc lập với phần tử được bảo vệ

d)

Máy phát điện xoay chiều

15.

Cầu chảy dùng để:

a)

Đóng lại mạch điện khi sự cố đã được loại trừ

b)

Tác động gửi tín hiệu đi cắt máy cắt điện của phần tử được bảo vệ khi có sự cố

c)

Ngắt mạch điện bằng dây chảy khi có dòng điện sự cố chảy qua

d)

Tác động gửi tín hiệu đi đóng máy cắt điện của phần tử được bảo vệ khi có sự cố

16.

Một trong các nhiệm vụ của máy biến dòng điện là:

a)

Cách ly mạch thứ cấp khỏi điện áp cao phía sơ cấp

b)

Tác động cắt máy cắt khi có sự cố

c)

Cấp điện áp cho thiết bị bảo vệ rơ-le

d)

Đo trị số dòng điện đưa vào rơ-le

17.

Một trong các nhiệm vụ của máy biến dòng điện là:

a)

Tác động cắt máy cắt

b)

Đo trị số dòng điện đưa vào rơ-le

c)

Đảm bảo dòng điện thứ cấp tiêu chuẩn (5 hay 1A) khi dòng điện sơ cấp danh định có thể rất khác nhau

d)

Đưa dòng điện từ mạch sơ cấp vào rơ-le bảo vệ

18.

Khi cần thực hiện đổi nối ở phía thứ cấp máy biến dòng (BI) khi có dòng điện chạy qua phía sơ cấp cần phải:

a)

Làm hở mạch thứ cấp của BI

b)

Nối tắt các cực thứ cấp của BI trước khi tiến hành đổi nối

c)

Cắt điện mạch điện cấp cho sơ cấp BI

d)

Thay đổi tỷ số biến của BI

19.

Độ tin cậy khi tác động của bảo vệ Rơ-le là:

a)

Khả năng tránh làm việc nhầm ở chế độ sự cố xảy ra ngoài phạm vi bảo vệ đã được quy định

b)

Mức độ chắc chắn rằng rơ-le hoặc hệ thống rơ-le sẽ không làm việc sai

c)

Khả năng tránh làm việc nhầm ở chế độ vận hành của bảo vệ rơ-le

d)

Khả năng bảo vệ làm việc đúng khi có sự cố xảy ra trong phạm vi đã được xác định trong nhiệm vụ bảo vệ

20.

Một trong các nhiệm vụ của máy biến điện áp (BU) là:

a)

Đo trị số điện áp đặt vào rơ-le

b)

Cấp điện áp cho lưới điện vận hành

c)

Cách ly mạch thứ cấp khỏi điện áp cao phía sơ cấp

d)

Tác dụng cắt máy cắt điện khi có sự cố

21.

Một trong các nhiệm vụ của máy biến điện áp (BU) là:

a)

Đo trị số điện áp đặt vào rơ-le

b)

Giảm điện áp cao phía sơ cấp xuống điện áp thứ cấp tiêu chuẩn 100V hoặc 110V khi điện áp phía sơ cấp ở giá trị danh định

c)

Cấp điện áp cho lưới điện vận hành

d)

Tác dụng cắt máy cắt điện khi có sự cố

22.

Đối với máy biến dòng điện, không được để hở mạch thứ cấp của biến dòng khi phía sơ cấp có dòng điện vì:

a)

Làm rơ-le tác động sai

b)

Làm tăng sai số của biến dòng

c)

Toàn bộ dòng điện sơ cấp sẽ làm nhiệm vụ từ hóa gây bão hòa cho mạch từ, có thể làm sức điện động cảm ứng trong cuộn thứ cấp máy biến dòng tăng cao gây nguy hiểm cho người và thiết bị bên thứ cấp

d)

Làm hỏng máy biến dòng

23.

Tổng trở khởi động cấp II của bảo vệ khoảng cách được chọn:

a)

Sao cho phạm vi bảo vệ bao trùm toàn bộ đường dây cần được bảo vệ và lấn sang toàn bộ đường dây liền kề

b)

Sao cho phạm vi bảo vệ bao trùm toàn bộ đường dây cần được bảo vệ và lấn sang khoảng 40% đường dây liền kề ngắn nhất

c)

Sao cho phạm vi bảo vệ bao trùm toàn bộ đường dây cần được bảo vệ và lấn sang khoảng 40% đường dây liền kề

d)

Sao cho phạm vi bảo vệ bao trùm toàn bộ đường dây cần được bảo vệ và lấn sang khoảng 40% đường dây liền kề dài nhất

24.

Cho sơ đồ phương thức bảo vệ như hình vẽ. Các bảo vệ đều là bảo vệ khoảng cách, biết các bảo vệ đều được cài đặt tối đa 3 vùng với phân cấp thời gian là ∆t = 0,4s, thời gian vùng I là 0,05s; vùng I bảo vệ 85%, vùng II lấn sang đường dây kế tiếp 40%, vùng III lấn tiếp sang đường dây tiếp đó nữa 10%. Giả thiết xảy ra sự cố trên đoạn BC cách đầu phía BV4 30%

a)

Sự cố được loại trừ sau 0,45s và BV3 tác động trước

b)

Sự cố được loại trừ sau 0,45s và BV3, BV4 tác động đồng thời

c)

Sự cố được loại trừ sau 0,05s và BV3, BV4 tác động đồng thời

d)

Sự cố được loại trừ sau 0,45s và BV4 tác động trước

25.

Bảo vệ quá dòng điện có hướng được sử dụng trong trường hợp:

a)

Khi có nhiều phân đoạn đường dây

b)

Khi mạng điện có nguồn cung cấp từ nhiều phía

c)

Khi có máy biến áp trong hệ thống

d)

Khi đường dây dài, điện áp cao và công suất lớn

26.

Nguyên lý hoạt động của bảo vệ quá dòng điện có hướng:

a)

Bảo vệ tác động khi dòng điện vượt quá một giá trị định trước (giá trị khởi động) và công suất ngắn mạch qua bảo vệ đi từ đường dây vào thanh góp

b)

Bảo vệ tác động khi dòng điện vượt quá một giá trị định trước (giá trị khởi động) và pha của nó phù hợp với trường hợp ngắn mạch trên đường dây được bảo vệ

c)

Bảo vệ tác động khi dòng điện vượt quá một giá trị định trước (giá trị khởi động) và công suất qua bảo vệ đi từ đường dây vào thanh góp

d)

Bảo vệ tác động khi dòng điện vượt quá một giá trị định mức và pha của nó phù hợp với trường hợp ngắn mạch trên đường dây được bảo vệ

27.

Nguyên tắc làm việc của bảo vệ quá dòng điện?

a)

Bảo vệ dòng điện đảm bảo tính chọn lọc bằng cách chọn thời gian tác động hợp lý

b)

Bảo vệ quá dòng điện làm việc khi dòng điện đi qua phần tử được bảo vệ vượt quá 1 giá trị định trước (giá trị khởi động)

c)

Bảo về dòng điện đảm bảo tính tác động nhanh bằng bảo vệ dòng điện cắt nhanh

d)

Bảo vệ dòng điện chọn giá trị khởi động lớn hơn dòng điện làm việc lớn nhất

28.

Bảo vệ quá dòng điện có hướng là sự kết hợp giữa:

a)

Bảo vệ quá dòng điện và bộ phận định hướng của dòng điện định mức

b)

Bảo vệ quá dòng điện có thời gian và bảo vệ quá dòng điện cắt nhanh

c)

Bảo vệ quá dòng điện và bộ phận định hướng công suất ngắn mạch

d)

Bảo vệ quá dòng điện và bộ phận xác định thời gian tác động của bảo vệ

29.

Bản chất của bảo vệ dòng điện có hướng là gì?

a)

Là sự kết hợp của hệ thống bảo vệ dòng điện có đặc tính thời gian nhiều cấp và bộ phận định hướng công suất

b)

Là sự kết hợp của bảo vệ dòng điện có đặc tính thời gian và bộ phận định hướng công suất

c)

Là sự kết hợp của bảo vệ dòng điện cắt nhanh và bộ phận định hướng công suất

d)

Là sự phối hợp tác động giữa bảo vệ cắt nhanh và bảo vệ dòng điện có thời gian với bộ phận định hướng công suất nhằm giảm thời gian tác động

30.

Phần tử dùng để xác định chiều của dòng công suất ngắn mạch đi qua bảo vệ quá dòng có hướng là:

a)

Phần tử định hướng công suất phát của hệ thống

b)

Phần tử xác định giá trị công suất ngắn mạch đi qua bảo vệ

c)

Phần tử xác định các dạng ngắn mạch

d)

Phần tử định hướng công suất ngắn mạch

31.

Nguyên tắc chọn thời gian tác động của bảo vệ dòng điện có hướng?

a)

Chọn theo đặc tính thời gian phụ thuộc, với chiều công suất ngắn mạch

b)

Luôn tỷ lệ nghịch với giá trị dòng điện ngắn mạch

c)

Chọn theo nguyên tắc bậc thang với đặc tính thời gian độc lập với chiều công suất ngắn mạch

d)

Chọn theo nguyên tắc bậc thang với đặc tính thời gian độc lập với chiều công suất ngắn mạch

32.

Vì sao phải dùng bảo vệ dòng điện có hướng trong các hệ thống điện có nhiều nguồn cung cấp:

a)

Vì các bảo vệ dòng điện cắt nhanh không bảo vệ được hoàn toàn đường dây

b)

Vì các bảo vệ dòng điện cực đại có thời gian làm việc lớn

c)

Để đảm bảo tính chọn lọc

d)

Để đảm bảo tính cắt nhanh

33.

Nguyên tắc làm việc của bảo vệ khoảng cách là:

a)

So sánh giá trị dòng điện sự cố đi qua bảo vệ với giá trị dòng điện khởi động của bảo vệ

b)

So sánh khoảng cách từ chỗ đặt bảo vệ đến cuối hệ thống được bảo vệ với khoảng cách của từ vị trí bị sự cố đến cuối hệ thống được bảo vệ

c)

So sánh giá trị tổng trở từ vị trí đặt bảo vệ đến điểm sự cố với giá trị tổng trở khởi động của bảo vệ

d)

So sánh giá trị điện áp từ vị trí đặt bảo vệ đến điểm sự cố với giá trị điện áp của hệ thống

34.

So với bảo vệ quá dòng điện có thời gian & bảo vệ quá dòng có hướng, bảo vệ khoảng cách có ưu điểm hơn là:

a)

Cắt chọn lọc

b)

Cắt sự cố tức thời

c)

Độ nhạy cao

d)

Khả năng định vị nơi xảy ra sự cố và cắt nhanh các sự cố xảy ra ở gần chỗ đặt bảo vệ

35.

Cho dạng khởi động tổng trở vô hướng của bảo vệ khoảng cách như trên hình vẽ, Zkđ = k = const. Giá trị tổng trở Zkđ phụ thuộc vào:

a)

φR và UR

b)

UR và IR

c)

IR và φR

d)

Không phụ thuộc φR, IR, UR

36.

Nhược điểm của bảo vệ quá dòng có hướng là:

a)

Bảo vệ hoàn toàn phần tử được bảo vệ

b)

Hiện tượng khởi động không đồng thời trong khi bảo vệ cho lưới điện mạch vòng 1 nguồn cung cấp

c)

Vùng bảo vệ bị thu hẹp so với bảo vệ quá dòng có thời gian

d)

Sơ đồ đơn giản, làm việc khá tin cậy

37.

Bảo vệ quá dòng điện có thời gian đảm bảo tính chọn lọc bằng cách:

a)

Sử dụng đặc tuyến thời gian phụ thuộc

b)

Chọn thời gian làm việc

c)

Chọn dòng khởi động thích hợp

d)

Sử dụng đặc tuyến thời gian độc lập

38.

Bảo vệ khoảng cách thường được sử dụng làm bảo vệ chính cho các đối tượng:

a)

Thanh góp và máy biến áp

b)

Máy phát và động cơ

c)

Đường dây có cấp điện áp ≥ 110V

d)

Đường dây có cấp điện áp < 110V

39.

Nguyên tắc tác động so lệch với dòng điện:

a)

So sánh trực tiếp biên độ dòng điện ở hai đầu phần tử được bảo vệ. Nếu sự sai lệch giữa hai dòng điện không vượt quá trị số cho trước (giá trị khởi động) thì bảo vệ sẽ tác động.

b)

So sánh trực tiếp giá trị điện áp ở 2 đầu phần tử được bảo vệ. Nếu sự sai lệch giữa hai dòng điện vượt quá trị số cho trước thì bảo vệ sẽ tác động.

c)

So sánh trực tiếp biên độ dòng điện ở hai đầu phần tử được bảo vệ. Nếu sự sai lệch giữa hai dòng điện vượt quá trị số cho trước (giá trị khởi động) thì bảo vệ sẽ tác động.

d)

So sánh trực tiếp dòng điện thứ tự không của phần tử được bảo vệ. Nếu sự sai lệch này không vượt quá trị số cho trước thì bảo vệ sẽ tác động.

40.

Vùng tác động của bảo vệ so lệch dòng điện được giới hạn bằng:

a)

Vùng giới hạn bởi các máy cắt đặt ở đầu và cuối phần tử được bảo vệ

b)

Vị trí từ điểm sự cố đến vị trí đặt của máy biến dòng ở cuối phần tử được bảo vệ

c)

Vị trí đặt của 2 tổ máy biến dòng ở đầu và cuối phần tử được bảo vệ

d)

Vị trí đặt của tổ máy biến dòng ở đầu phần tử được bảo vệ và vị trí điểm sự cố

41.

Nguyên nhân gây ra dòng không cân bằng trong bảo vệ so lệch dòng điện:

a)

Do hở mạch thứ cấp của các BI

b)

Do sự không đồng nhất của BI sử dụng trong bảo vệ

c)

Do bão hòa mạch từ trong máy biến áp

d)

Do tồn tại các dạng ngắn mạch khác nhau trên hệ thống

42.

Dòng điện không cân bằng Ikcb trong bảo vệ so lệch là

a)

Dòng xuất hiện trong mạch so lệch khi có ngắn mạch ở cuối vùng BV

b)

Dòng xuất hiện trong mạch so lệch khi có ngắn mạch ngoài hoặc khi làm việc bình thường

c)

Dòng điện không mong muốn khi ngắn mạch trong vùng BV

d)

Dòng xuất hiện trong mạch so lệch khi làm việc bình thường và được dùng để tính Ikđ

43.

Nguyên tắc tác động của bảo vệ so lệch có hãm là:

a)

Dựa trên việc so sánh trị số dòng điện ISL và IH, bảo vệ tác động khi ISL < IH

b)

Dựa trên việc so sánh trị số dòng điện ở các phía phần tử được bảo vệ

c)

Dựa trên việc so sánh trị số dòng điện ở 2 đầu phần tử được bảo vệ

d)

Dựa trên việc so sánh trị số dòng điện ISL và IH, bảo vệ tác động khi ISL ≥ IH

44.

Nhược điểm của bảo vệ quá dòng điện có thời gian khi phối hợp là:

a)

Thời gian làm việc của bảo vệ không đổi

b)

Thời gian làm việc của bảo vệ gần nguồn nhỏ

c)

Thời gian làm việc của bảo vệ gần nguồn lớn

d)

Thời gian làm việc của bảo vệ phụ thuộc

45.

Bảo vệ so lệch là bảo vệ:

a)

Có tính chọn lọc tương đối với thời gian tác động t ≈ 0(s)

b)

Bảo vệ tác động nhanh, chọn lọc tuyệt đối, độ nhạy cao, tin cậy tuy nhiên không sử dụng để bảo vệ cho đường dây dài

c)

Bảo vệ tác động nhanh, nhiều cấp tác động, tin cậy và phạm vi ứng dụng rộng rãi

d)

Bảo vệ tác động nhanh, chọn lọc tuyệt đối, độ nhạy cao, tin cậy và phạm vi ứng dụng rộng rãi

46.

Bảo vệ quá dòng điện cắt nhanh đảm bảo tính chọn lọc bằng cách:

a)

Sử dụng đặc tuyến thời gian phụ thuộc

b)

Chọn dòng khởi động thích hợp

c)

Chọn thời gian làm việc

d)

Sử dụng đặc tuyến thời gian độc lập

47.

Biểu thức xác định hệ số độ nhạy của bảo vệ quá dòng điện có thời gian:

a)

k_n=I_kd/I_tv

b)

k_n=I_Nmin/I_kd

c)

k_n=Ikd/

( I_Nmin )

d)

k_n=I_tv/I_kd

48.

Độ nhạy của bảo vệ chống chạm đất trong cuộn dây stator của máy phát điện sẽ thay đổi như thế nào khi điểm chạm đất tiến dần đến điểm trung tính:

a)

giảm

b)

tăng

c)

Không đổi

d)

không xác định

49.

Phạm vi bảo vệ của bảo vệ chống chạm đất cuộn dây stato sử dụng chức năng 67N có đặc điểm:

a)

Phụ thuộc vào tổng trở của cuộn dây stato

b)

Là toàn bộ cuộn dây stato và 1 phần của phần từ kế tiếp

c)

Phụ thuộc vào vị trí đặt bảo vệ chống chạm đất

d)

Vùng bảo vệ lớn nhất là 90% cuộn dây stato

50.

Nhược điểm của bảo vệ quá dòng cắt nhanh:

a)

Phạm vi bảo vệ thay đổi theo chế độ làm việc của hệ thống, cắt nhanh sự cố

b)

Cắt nhanh sự cố

c)

Phạm vi bảo vệ thay đổi theo chế độ làm việc của hệ thống và dạng ngắn mạch

d)

Có thời gian cắt sự cố lớn đối với bảo vệ đặt ở đoạn gần nguồn