NEW
Font size
WorksheetsBảo Vệ Rơ le
Total questions: 50
Worksheet time: 26mins
Tính chọn lọc đặc trưng cho khả năng:
Thực hiện chức năng yêu cầu ở chế độ làm việc quy định trong khoảng thời gian xác định
Xác định được phần tử or bộ phận bị sự cố
Loại trừ, cô lập nhanh phần tử hoặc bộ phận bị sự cố
Cảm nhận sớm phần tử hoặc bộ phận bị sự cố
Bảo vệ Rơ-le có nhiệm vụ:
Tác động cắt máy cắt
Tác động đóng máy cắt
Phát hiện và loại trừ phần tử bị sự cố ra khỏi hệ thống
Ngắt mạch điện khi có dòng điện chạy qua
Độ tin cậy không tác động đặc trưng cho khả năng:
Bảo vệ
Bảo vệ thực hiện chức năng yêu cầu ở chế độ làm việc quy định trong khoảng thời gian xác định
Bảo vệ chắc chắn không tác động ở chế độ làm việc cho phép trong phạm vi bảo vệ
Cảm nhận sớm phần tử or bộ phận bị sự cố
Độ tin cậy tác động đặc trưng cho khả năng:
Bảo vệ chắc chắn không tác động ở chế độ làm việc cho phép trong phạm vi bảo vệ
Bảo vệ thực hiện chức năng yêu cầu ở chế độ làm việc quy định trong khoảng thời gian xác định
Bảo vệ chắc chắn tác động khi xảy ra sự cố và chế độ làm việc bất thường trong phạm vi bảo vệ
Cảm nhận sớm phần tử or bộ phận bị sự cố
Độ tin cậy không tác động của bảo vệ Rơ-le là:
Khả năng tránh làm việc nhầm ở chế độ vận hành bình thường hoặc sự cố xảy ra ngoài phạm vi bảo vệ đã được quy định
Bảo vệ không tác động khi có sự cố
Khả năng bảo vệ làm việc đúng khi có sự cố
Độ tin cậy không tác động của bảo vệ Rơ-le là:
Yêu cầu về tính kinh tế khi thiết kế hệ thống bảo vệ Rơ-le là:
Thiết bị bảo vệ rơ-le mang lại lợi ích về kinh tế trong kinh doanh điện
Chi phí để mua sắm và lắp đặt thiết bị bảo vệ chiếm một phần nhỏ giá trị của công trình
Việc lựa chọn thiết bị bảo vệ sao cho có thể đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật với chi phí thấp nhất
Chi phí mua thiết bị bảo vệ thấp nhất
Tính tin cậy của bảo vệ Rơ-le là:
Tính năng đảm bảo cho thiết bị bảo vệ làm việc đúng, chắc chắn
Đảm bảo mức chi phí thấp nhất trong phương án lựa chọn thiết bị bảo vệ
Phát hiện và cách ly phần tử bị sự cố càng nhanh càng tốt
Khả năng của bảo vệ có thể loại trừ đúng phần tử bị sự cố ra khỏi hệ thống
Tính chọn lọc của bảo vệ Rơ-le là:
Đảm bảo mức chi phí thấp nhất trong phương án lựa chọn thiết bị bảo vệ
Phát hiện và cách ly phần tử bị sự cố càng nhanh càng tốt
Tính năng đảm bảo cho thiết bị bảo vệ làm việc đúng, chắc chắn
Khả năng của bảo vệ có thể phát hiện và loại trừ đúng phần tử bị sự cố ra khỏi hệ thống
Trong thiết kế phương thức bảo vệ, các yêu cầu cơ bản nào không được phép bỏ qua:
Độ nhạy, Độ tin cậy, Tính chọn lọc, Tính tác động nhanh và Tính kinh tế
Độ nhạy, Tính chọn lọc, Suất đầu tư và Tính tác động nhanh
Độ nhạy, Độ tin cậy, Tính chọn lọc và Tính tác động nhanh
Tác động nhanh, Độ tin cậy, Tính chọn lọc và Tính kinh tế
Yêu cầu về tính tác động nhanh của bảo vệ Rơ-le:
Bảo vệ rơ-le tác động tức thời
Bảo vệ phát hiện và tác động để cách ly phần tử bị sự cố càng nhanh càng tốt tuy nhiên phải kết hợp với yêu cầu về tính chọn lọc của bảo vệ
Thời gian tác động của bảo vệ là 0 sec
Thời gian tác động của bảo vệ không quá 50ms
Bảo vệ chính:
Tác động trước tiên khi xảy ra sự cố trong hệ thống điện
Tác động tức thời khi xảy ra sự cố trên đối tượng bảo vệ
Tác động trước tiên khi xảy ra sự cố trên đối tượng bảo vệ
Tác động tức thời khi xảy ra sự cố trong hệ thống điện
Quá dòng điện là:
Hiện tượng dòng điện chạy trên đối tượng vượt quá giá trị dòng điện khởi động
Hiện tượng dòng điện chạy trên đối tượng vượt quá giá trị danh định
Hiện tượng dòng điện chạy trên đối tượng vượt quá giá trị định trước
Hiện tượng ngắn mạch và quá tải trong hệ thống điện
Thành phần điện áp thứ tự không được lọc từ:
Cuộn thứ cấp của máy biến dòng điện
Cuộn thứ cấp của máy biến áp lực
Cuộn thứ cấp đấu hình tam giác trong máy biến điện áp 3 pha
Cuộn thứ cấp đấu thành hình tam giác hở trong máy biến điện áp 3 pha 5 trụ
Năng lượng cho việc thao tác máy cắt điện, cho Rơ-le được sử dụng từ
Nguồn điện trực tiếp từ lưới điện
Nguồn điện cấp cho phần tử được bảo vệ
Nguồn điện thao tác riêng độc lập với phần tử được bảo vệ
Máy phát điện xoay chiều
Cầu chảy dùng để:
Đóng lại mạch điện khi sự cố đã được loại trừ
Tác động gửi tín hiệu đi cắt máy cắt điện của phần tử được bảo vệ khi có sự cố
Ngắt mạch điện bằng dây chảy khi có dòng điện sự cố chảy qua
Tác động gửi tín hiệu đi đóng máy cắt điện của phần tử được bảo vệ khi có sự cố
Một trong các nhiệm vụ của máy biến dòng điện là:
Cách ly mạch thứ cấp khỏi điện áp cao phía sơ cấp
Tác động cắt máy cắt khi có sự cố
Cấp điện áp cho thiết bị bảo vệ rơ-le
Đo trị số dòng điện đưa vào rơ-le
Một trong các nhiệm vụ của máy biến dòng điện là:
Tác động cắt máy cắt
Đo trị số dòng điện đưa vào rơ-le
Đảm bảo dòng điện thứ cấp tiêu chuẩn (5 hay 1A) khi dòng điện sơ cấp danh định có thể rất khác nhau
Đưa dòng điện từ mạch sơ cấp vào rơ-le bảo vệ
Khi cần thực hiện đổi nối ở phía thứ cấp máy biến dòng (BI) khi có dòng điện chạy qua phía sơ cấp cần phải:
Làm hở mạch thứ cấp của BI
Nối tắt các cực thứ cấp của BI trước khi tiến hành đổi nối
Cắt điện mạch điện cấp cho sơ cấp BI
Thay đổi tỷ số biến của BI
Độ tin cậy khi tác động của bảo vệ Rơ-le là:
Khả năng tránh làm việc nhầm ở chế độ sự cố xảy ra ngoài phạm vi bảo vệ đã được quy định
Mức độ chắc chắn rằng rơ-le hoặc hệ thống rơ-le sẽ không làm việc sai
Khả năng tránh làm việc nhầm ở chế độ vận hành của bảo vệ rơ-le
Khả năng bảo vệ làm việc đúng khi có sự cố xảy ra trong phạm vi đã được xác định trong nhiệm vụ bảo vệ
Một trong các nhiệm vụ của máy biến điện áp (BU) là:
Đo trị số điện áp đặt vào rơ-le
Cấp điện áp cho lưới điện vận hành
Cách ly mạch thứ cấp khỏi điện áp cao phía sơ cấp
Tác dụng cắt máy cắt điện khi có sự cố
Một trong các nhiệm vụ của máy biến điện áp (BU) là:
Đo trị số điện áp đặt vào rơ-le
Giảm điện áp cao phía sơ cấp xuống điện áp thứ cấp tiêu chuẩn 100V hoặc 110V khi điện áp phía sơ cấp ở giá trị danh định
Cấp điện áp cho lưới điện vận hành
Tác dụng cắt máy cắt điện khi có sự cố
Đối với máy biến dòng điện, không được để hở mạch thứ cấp của biến dòng khi phía sơ cấp có dòng điện vì:
Làm rơ-le tác động sai
Làm tăng sai số của biến dòng
Toàn bộ dòng điện sơ cấp sẽ làm nhiệm vụ từ hóa gây bão hòa cho mạch từ, có thể làm sức điện động cảm ứng trong cuộn thứ cấp máy biến dòng tăng cao gây nguy hiểm cho người và thiết bị bên thứ cấp
Làm hỏng máy biến dòng
Tổng trở khởi động cấp II của bảo vệ khoảng cách được chọn:
Sao cho phạm vi bảo vệ bao trùm toàn bộ đường dây cần được bảo vệ và lấn sang toàn bộ đường dây liền kề
Sao cho phạm vi bảo vệ bao trùm toàn bộ đường dây cần được bảo vệ và lấn sang khoảng 40% đường dây liền kề ngắn nhất
Sao cho phạm vi bảo vệ bao trùm toàn bộ đường dây cần được bảo vệ và lấn sang khoảng 40% đường dây liền kề
Sao cho phạm vi bảo vệ bao trùm toàn bộ đường dây cần được bảo vệ và lấn sang khoảng 40% đường dây liền kề dài nhất
Cho sơ đồ phương thức bảo vệ như hình vẽ. Các bảo vệ đều là bảo vệ khoảng cách, biết các bảo vệ đều được cài đặt tối đa 3 vùng với phân cấp thời gian là ∆t = 0,4s, thời gian vùng I là 0,05s; vùng I bảo vệ 85%, vùng II lấn sang đường dây kế tiếp 40%, vùng III lấn tiếp sang đường dây tiếp đó nữa 10%. Giả thiết xảy ra sự cố trên đoạn BC cách đầu phía BV4 30%
Sự cố được loại trừ sau 0,45s và BV3 tác động trước
Sự cố được loại trừ sau 0,45s và BV3, BV4 tác động đồng thời
Sự cố được loại trừ sau 0,05s và BV3, BV4 tác động đồng thời
Sự cố được loại trừ sau 0,45s và BV4 tác động trước
Bảo vệ quá dòng điện có hướng được sử dụng trong trường hợp:
Khi có nhiều phân đoạn đường dây
Khi mạng điện có nguồn cung cấp từ nhiều phía
Khi có máy biến áp trong hệ thống
Khi đường dây dài, điện áp cao và công suất lớn
Nguyên lý hoạt động của bảo vệ quá dòng điện có hướng:
Bảo vệ tác động khi dòng điện vượt quá một giá trị định trước (giá trị khởi động) và công suất ngắn mạch qua bảo vệ đi từ đường dây vào thanh góp
Bảo vệ tác động khi dòng điện vượt quá một giá trị định trước (giá trị khởi động) và pha của nó phù hợp với trường hợp ngắn mạch trên đường dây được bảo vệ
Bảo vệ tác động khi dòng điện vượt quá một giá trị định trước (giá trị khởi động) và công suất qua bảo vệ đi từ đường dây vào thanh góp
Bảo vệ tác động khi dòng điện vượt quá một giá trị định mức và pha của nó phù hợp với trường hợp ngắn mạch trên đường dây được bảo vệ
Nguyên tắc làm việc của bảo vệ quá dòng điện?
Bảo vệ dòng điện đảm bảo tính chọn lọc bằng cách chọn thời gian tác động hợp lý
Bảo vệ quá dòng điện làm việc khi dòng điện đi qua phần tử được bảo vệ vượt quá 1 giá trị định trước (giá trị khởi động)
Bảo về dòng điện đảm bảo tính tác động nhanh bằng bảo vệ dòng điện cắt nhanh
Bảo vệ dòng điện chọn giá trị khởi động lớn hơn dòng điện làm việc lớn nhất
Bảo vệ quá dòng điện có hướng là sự kết hợp giữa:
Bảo vệ quá dòng điện và bộ phận định hướng của dòng điện định mức
Bảo vệ quá dòng điện có thời gian và bảo vệ quá dòng điện cắt nhanh
Bảo vệ quá dòng điện và bộ phận định hướng công suất ngắn mạch
Bảo vệ quá dòng điện và bộ phận xác định thời gian tác động của bảo vệ
Bản chất của bảo vệ dòng điện có hướng là gì?
Là sự kết hợp của hệ thống bảo vệ dòng điện có đặc tính thời gian nhiều cấp và bộ phận định hướng công suất
Là sự kết hợp của bảo vệ dòng điện có đặc tính thời gian và bộ phận định hướng công suất
Là sự kết hợp của bảo vệ dòng điện cắt nhanh và bộ phận định hướng công suất
Là sự phối hợp tác động giữa bảo vệ cắt nhanh và bảo vệ dòng điện có thời gian với bộ phận định hướng công suất nhằm giảm thời gian tác động
Phần tử dùng để xác định chiều của dòng công suất ngắn mạch đi qua bảo vệ quá dòng có hướng là:
Phần tử định hướng công suất phát của hệ thống
Phần tử xác định giá trị công suất ngắn mạch đi qua bảo vệ
Phần tử xác định các dạng ngắn mạch
Phần tử định hướng công suất ngắn mạch
Nguyên tắc chọn thời gian tác động của bảo vệ dòng điện có hướng?
Chọn theo đặc tính thời gian phụ thuộc, với chiều công suất ngắn mạch
Luôn tỷ lệ nghịch với giá trị dòng điện ngắn mạch
Chọn theo nguyên tắc bậc thang với đặc tính thời gian độc lập với chiều công suất ngắn mạch
Chọn theo nguyên tắc bậc thang với đặc tính thời gian độc lập với chiều công suất ngắn mạch
Vì sao phải dùng bảo vệ dòng điện có hướng trong các hệ thống điện có nhiều nguồn cung cấp:
Vì các bảo vệ dòng điện cắt nhanh không bảo vệ được hoàn toàn đường dây
Vì các bảo vệ dòng điện cực đại có thời gian làm việc lớn
Để đảm bảo tính chọn lọc
Để đảm bảo tính cắt nhanh
Nguyên tắc làm việc của bảo vệ khoảng cách là:
So sánh giá trị dòng điện sự cố đi qua bảo vệ với giá trị dòng điện khởi động của bảo vệ
So sánh khoảng cách từ chỗ đặt bảo vệ đến cuối hệ thống được bảo vệ với khoảng cách của từ vị trí bị sự cố đến cuối hệ thống được bảo vệ
So sánh giá trị tổng trở từ vị trí đặt bảo vệ đến điểm sự cố với giá trị tổng trở khởi động của bảo vệ
So sánh giá trị điện áp từ vị trí đặt bảo vệ đến điểm sự cố với giá trị điện áp của hệ thống
So với bảo vệ quá dòng điện có thời gian & bảo vệ quá dòng có hướng, bảo vệ khoảng cách có ưu điểm hơn là:
Cắt chọn lọc
Cắt sự cố tức thời
Độ nhạy cao
Khả năng định vị nơi xảy ra sự cố và cắt nhanh các sự cố xảy ra ở gần chỗ đặt bảo vệ
Cho dạng khởi động tổng trở vô hướng của bảo vệ khoảng cách như trên hình vẽ, Zkđ = k = const. Giá trị tổng trở Zkđ phụ thuộc vào:
φR và UR
UR và IR
IR và φR
Không phụ thuộc φR, IR, UR
Nhược điểm của bảo vệ quá dòng có hướng là:
Bảo vệ hoàn toàn phần tử được bảo vệ
Hiện tượng khởi động không đồng thời trong khi bảo vệ cho lưới điện mạch vòng 1 nguồn cung cấp
Vùng bảo vệ bị thu hẹp so với bảo vệ quá dòng có thời gian
Sơ đồ đơn giản, làm việc khá tin cậy
Bảo vệ quá dòng điện có thời gian đảm bảo tính chọn lọc bằng cách:
Sử dụng đặc tuyến thời gian phụ thuộc
Chọn thời gian làm việc
Chọn dòng khởi động thích hợp
Sử dụng đặc tuyến thời gian độc lập
Bảo vệ khoảng cách thường được sử dụng làm bảo vệ chính cho các đối tượng:
Thanh góp và máy biến áp
Máy phát và động cơ
Đường dây có cấp điện áp ≥ 110V
Đường dây có cấp điện áp < 110V
Nguyên tắc tác động so lệch với dòng điện:
So sánh trực tiếp biên độ dòng điện ở hai đầu phần tử được bảo vệ. Nếu sự sai lệch giữa hai dòng điện không vượt quá trị số cho trước (giá trị khởi động) thì bảo vệ sẽ tác động.
So sánh trực tiếp giá trị điện áp ở 2 đầu phần tử được bảo vệ. Nếu sự sai lệch giữa hai dòng điện vượt quá trị số cho trước thì bảo vệ sẽ tác động.
So sánh trực tiếp biên độ dòng điện ở hai đầu phần tử được bảo vệ. Nếu sự sai lệch giữa hai dòng điện vượt quá trị số cho trước (giá trị khởi động) thì bảo vệ sẽ tác động.
So sánh trực tiếp dòng điện thứ tự không của phần tử được bảo vệ. Nếu sự sai lệch này không vượt quá trị số cho trước thì bảo vệ sẽ tác động.
Vùng tác động của bảo vệ so lệch dòng điện được giới hạn bằng:
Vùng giới hạn bởi các máy cắt đặt ở đầu và cuối phần tử được bảo vệ
Vị trí từ điểm sự cố đến vị trí đặt của máy biến dòng ở cuối phần tử được bảo vệ
Vị trí đặt của 2 tổ máy biến dòng ở đầu và cuối phần tử được bảo vệ
Vị trí đặt của tổ máy biến dòng ở đầu phần tử được bảo vệ và vị trí điểm sự cố
Nguyên nhân gây ra dòng không cân bằng trong bảo vệ so lệch dòng điện:
Do hở mạch thứ cấp của các BI
Do sự không đồng nhất của BI sử dụng trong bảo vệ
Do bão hòa mạch từ trong máy biến áp
Do tồn tại các dạng ngắn mạch khác nhau trên hệ thống
Dòng điện không cân bằng Ikcb trong bảo vệ so lệch là
Dòng xuất hiện trong mạch so lệch khi có ngắn mạch ở cuối vùng BV
Dòng xuất hiện trong mạch so lệch khi có ngắn mạch ngoài hoặc khi làm việc bình thường
Dòng điện không mong muốn khi ngắn mạch trong vùng BV
Dòng xuất hiện trong mạch so lệch khi làm việc bình thường và được dùng để tính Ikđ
Nguyên tắc tác động của bảo vệ so lệch có hãm là:
Dựa trên việc so sánh trị số dòng điện ISL và IH, bảo vệ tác động khi ISL < IH
Dựa trên việc so sánh trị số dòng điện ở các phía phần tử được bảo vệ
Dựa trên việc so sánh trị số dòng điện ở 2 đầu phần tử được bảo vệ
Dựa trên việc so sánh trị số dòng điện ISL và IH, bảo vệ tác động khi ISL ≥ IH
Nhược điểm của bảo vệ quá dòng điện có thời gian khi phối hợp là:
Thời gian làm việc của bảo vệ không đổi
Thời gian làm việc của bảo vệ gần nguồn nhỏ
Thời gian làm việc của bảo vệ gần nguồn lớn
Thời gian làm việc của bảo vệ phụ thuộc
Bảo vệ so lệch là bảo vệ:
Có tính chọn lọc tương đối với thời gian tác động t ≈ 0(s)
Bảo vệ tác động nhanh, chọn lọc tuyệt đối, độ nhạy cao, tin cậy tuy nhiên không sử dụng để bảo vệ cho đường dây dài
Bảo vệ tác động nhanh, nhiều cấp tác động, tin cậy và phạm vi ứng dụng rộng rãi
Bảo vệ tác động nhanh, chọn lọc tuyệt đối, độ nhạy cao, tin cậy và phạm vi ứng dụng rộng rãi
Bảo vệ quá dòng điện cắt nhanh đảm bảo tính chọn lọc bằng cách:
Sử dụng đặc tuyến thời gian phụ thuộc
Chọn dòng khởi động thích hợp
Chọn thời gian làm việc
Sử dụng đặc tuyến thời gian độc lập
Biểu thức xác định hệ số độ nhạy của bảo vệ quá dòng điện có thời gian:
k_n=I_kd/I_tv
k_n=I_Nmin/I_kd
k_n=Ikd/
( I_Nmin )
k_n=I_tv/I_kd
Độ nhạy của bảo vệ chống chạm đất trong cuộn dây stator của máy phát điện sẽ thay đổi như thế nào khi điểm chạm đất tiến dần đến điểm trung tính:
giảm
tăng
Không đổi
không xác định
Phạm vi bảo vệ của bảo vệ chống chạm đất cuộn dây stato sử dụng chức năng 67N có đặc điểm:
Phụ thuộc vào tổng trở của cuộn dây stato
Là toàn bộ cuộn dây stato và 1 phần của phần từ kế tiếp
Phụ thuộc vào vị trí đặt bảo vệ chống chạm đất
Vùng bảo vệ lớn nhất là 90% cuộn dây stato
Nhược điểm của bảo vệ quá dòng cắt nhanh:
Phạm vi bảo vệ thay đổi theo chế độ làm việc của hệ thống, cắt nhanh sự cố
Cắt nhanh sự cố
Phạm vi bảo vệ thay đổi theo chế độ làm việc của hệ thống và dạng ngắn mạch
Có thời gian cắt sự cố lớn đối với bảo vệ đặt ở đoạn gần nguồn
