Font size
Worksheetsđịa
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Đặc điểm của sản xuất công nghiệp
A. có tính tập trung cao độ, chuyên môn hóa.
B. có tính mùa vụ, phân bố tương đối rộng.
C. đối tượng sản xuất là cây trồng, vật nuôi.
D. khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Vai trò chủ đạo của sản xuất công nghiệp là
A. cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất.
B. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
C. sản xuất ra nhiều sản phẩm mới.
D. khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp là
A. dân cư, lao động.
B. vốn đầu tư, thị trường.
C. khoáng sản, nước.
D. khoa học – công nghệ.
Sự phát triển công nghiệp có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của
A. các ngành kinh tế.
B. nông nghiệp.
C. giao thông vận tải.
D. thương mại.
Nhân tố tự nhiên quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp là
A. khí hậu.
B. khoáng sản.
C. biển.
D. rừng.
Nhân tố nào sau đây giúp sự phân bố các ngành công nghiệp ngày càng hợp lí hơn?
A. Dân cư và nguồn lao động.
B. Thị trường.
C. Đường lối chính sách.
D. Tiến bộ khoa học kĩ thuật.
Nhân tố làm thay đổi quy trình công nghệ, sử dụng năng lượng tái tạo trong công nghiệp là
A. dân cư và lao động.
B. khoa học – công nghệ.
C. thị trường tiêu thụ.
D. chính sách của nhà nước.
Ý nào sau đây đúng với vai trò của ngành sản xuất công nghiệp?
A. Sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn cho xã hội.
B. Thúc đẩy phân công lao động, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tê.
C. Góp phần khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
D. Tạo ra mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các địa phương, các nước.
Tư liệu sản xuất chủ yếu, không thể thiếu trong sản xuất công nghiệp là
A. qui mô đất đai.
B. máy móc, thiết bị.
C. khoáng sản.
D. cây trồng, vật nuôi.
Cơ cấu công nghiệp gồm ba nhóm ngành chính là
A. khai thác, chế biến, dịch vụ.
B. chế biến, dịch vụ, công nghiệp nặng.
C. dịch vụ, khai thác, công nghiệp nhẹ.
D. khai thác, sản xuất điện, dịch vụ.
Vai trò của dịch vụ công nghiệp là
A. tạo ra nguồn nguyên nhiên liệu cho công nghiệp.
B. chế biến vật chất tự nhiên và nhân tạo cho công nghiệp.
C. cung ứng vật tư, nguyên vật liệu, thiết kế mẫu mã, tiêu thụ.
D. khai thác khoáng sản, nhiên liệu, nước, sinh vật tự nhiên.
Vai trò quan trọng của công nghiệp ở nông thôn và miền núi được xác định là
A. nâng cao đời sống dân cư.
B. cải thiện quản lí sản xuất.
C. xóa đói giảm nghèo.
D. công nghiệp hóa nông thôn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của công nghiệp?
A. Gắn liền với sử dụng máy móc, tiến bộ khoa học – công nghệ.
B. Sản xuất công nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
C. Có tính tập trung cao độ, mức độ tập trung hóa cao.
D. Tiêu thụ khối lượng lớn nguyên nhiên liệu và năng lượng.
Ý nào sau đây không đúng với vai trò của ngành công nghiệp?
A. Sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn.
B. Cung cấp các tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế.
C. Góp phần khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên.
D. Luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP.
Tính chất tập trung cao độ trong công nghiệp được thể hiện rõ ở việc
A. làm ra tư liệu sản xuất và sản phẩm tiêu dùng.
B. phân phối sản phẩm công nghiệp trên thị trường.
C. tập trung tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm.
D. tập trung nhiều điểm công nghiệp và xí nghiệp công nghiệp.
Ngành sản xuất công nghiệp khác với ngành nông nghiệp ở chỗ
A. đất trồng là tư liệu sản xuất.
B. cây trồng, vật nuôi là đối tượng lao động.
C. phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên.
D. ít phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến việc lựa chọn các nhà máy, các khu công nghiệp và khu chế xuất là
A. khoáng sản.
B. nguồn nước.
C. vị trí địa lí.
D. khí hậu.
Tính đa dạng của khí hậu và sinh vật có liên quan nhiều đến ngành công nghiệp
A. sản xuất hàng tiêu dùng.
B. dệt, may.
C. chế biến thực phẩm.
D. khai khoáng.
Vai trò của công nghiệp đối với các ngành kinh tế là
A. khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên.
B. thúc đẩy sự phát triển của các ngành.
C. làm thay đổi sự phân công lao động.
D. giảm chênh lệch về trình độ phát triển.
Vai trò của công nghiệp đối với đời sống người dân là
A. thúc đẩy nhiều ngành phát triển.
B. tạo việc làm mới, tăng thu nhập.
C. làm thay đổi phân công lao động.
D. khai thác hiệu quả các tài nguyên.
Tính chất tập trung của sản xuất công nghiệp là trên một diện tích nhất định, không phải
A. xây dựng nhiều xí nghiệp.
B. thu hút nhiều người lao động.
C. tạo khối lượng lớn sản phẩm.
D. dùng nhiều kĩ thuật sản xuất.
Nhân tố có tính chất quyết định nhất đến sự phát triển và phân bố công nghiệp là
A. Dân cư, nguồn lao động.
B. Thị trường.
C. Cơ sở hạ tầng, vất chất kĩ thuật.
D. Đường lối chính sách.
Ngành công nghiệp năng lượng gồm
A. khai thác than, khai thác dầu khí, điện lực.
B. khai thác than, khai thác dầu khí, thuỷ điện,
C. khai thác than, khai thác dầu khí, nhiệt điện.
D. khai thác than, khai thác dầu khí, điện gió.
Các ngành công nghiệp nào sau đây phải gắn với đội ngũ lao động kĩ thuật cao, công nhân lành nghề?
A. Kĩ thuật điện, điện tử - tin học, cơ khí chính xác.
B. Thực phẩm, điện tử - tin học, cơ khí chính xác.
C. Dệt - may, kĩ thuật điện, hoá dầu, luyện kim màu.
D. Da - giày, điện tử - tin học, vật liệu xây dựng.
Ngành công nghiệp nào sau đây không cần nhiều lao động?
A. Dệt - may.
B. Giày - da.
C. Thủy điện.
D. Thực phẩm.
Ngành công nghiệp nào sau đây đòi hỏi trình độ công nghệ và chuyên môn cao?
A. Dệt - may.
B. Giày - da.
C. Hoá dầu.
D. Thực phẩm.
Các nước và khu vực đứng hàng đầu thế giới về công nghiệp điện tử tin học là
A. Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU.
B. Hoa Kỳ, Nhật Bản, Nam Á.
C. Hoa Kỳ, Nhật Bản, Liên Bang Nga.
D. Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đông Á.
Khu vực có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới là
A. Bắc Mỹ.
B. Châu Âu.
C. Trung Đông.
D. Bắc và Trung Phi.
Ngành công nghiệp nào sau đây được coi là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới
A. cơ khí.
B. hóa chất.
C. điện tử - tin học.
D. năng lượng.
Ngành công nghiệp nào thường gắn chặt với nông nghiệp
A. cơ khí.
B. hóa chất.
C. năng lượng.
D. chế biến thực phẩm.
Sản phẩm của công nghiệp luyện kim đen là
A. sắt, thép.
B. đồng, chì.
C. vàng, bạc.
D. kẽm, nhôm.
Sản phẩm của công nghiệp luyện kim màu là
A. sắt.
B. mangan.
C. ti tan.
D. nhôm.
Trữ lượng dầu mỏ trên thế giới tập trung lớn nhất ở
A. Trung Đông.
B. Bắc Mỹ.
C. Mỹ La-tinh.
D. Tây Âu.
Cơ cấu sử dụng năng lượng hiện nay có sự thay đổi theo hướng tập trung tăng tỉ trọng
A. củi gỗ.
B. than đá.
C. dầu khí.
D. năng lượng
Nguồn năng lượng nào sau đây được xếp vào loại không cạn kiệt?
A. Than đá.
B. Dầu khí.
C. Sức gió.
D. Củi gỗ.
Sản phẩm công nghiệp điện tử - tin học thuộc nhóm máy tính là
A. thiết bị công nghệ, phần mềm.
B. linh kiện điện tử, các vi mạch.
C. ti vi màu, đồ chơi điện tử, catset.
D. máy fax, điện thoại, mạng viba.
Sản phẩm công nghiệp điện tử - tin học thuộc nhóm điện tử tiêu dùng là
A. thiết bị công nghệ, phần mềm.
B. linh kiện điện tử, các vi mạch.
C. ti vi màu, đồ chơi điện tử, catset.
D. máy fax, điện thoại, mạng viba.
Sản phẩm công nghiệp điện tử - tin học thuộc nhóm thiết bị viễn thông là
A. thiết bị công nghệ, phần mềm.
B. linh kiện điện tử, các vi mạch.
C. ti vi màu, đồ chơi điện tử, catset.
D. máy fax, điện thoại, mạng viba.
Các nước và khu vực đứng hàng đầu thế giới về công nghiệp điện tử - tin học là
A. Hoa Kì, Nhật Bản, EU.
B. Hoa Kì, Nhật Bản, Nam Á.
C. Hoa Kì, Nhật Bản, LB Nga.
D. Hoa Kì, Nhật Bản, Đông Á.
Ngành nào sau đây không thuộc công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
A. Dệt - may.
B. Da - giày.
C. Rượu, bia.
D. Nhựa.
Ngành công nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống công nghiệp trên thế giới ở thế kỉ XXI là
A. hóa chất.
B. cơ khí.
C. điện tử - tin học.
D. sản xuất hàng tiêu dùng.
Ngành công nghiệp được xác định là ngành kinh tế quan trọng và cơ bản của các quốc gia là
A. công nghiệp năng lượng.
B. cơ khí.
C. luyện kim.
D. điện tử tin học.
Ngành công nghiệp xuất hiện sớm nhất trên thế giới là
A. khai thác than.
B. khai thác dầu mỏ và khí đốt.
C. điện lực.
D. cơ khí và hóa chất.
Ngành công nghiệp thường đi trước một bước trong quá trình công nghiệp hóa của các nước là
A. cơ khí.
B. năng lượng.
C. luyện kim.
D. dệt.
Ngành điện nguyên tử rất tiện lợi nhưng lại chậm phát triển, nguyên nhân chính là do
A. thiếu nguồn nguyên liệu.
B. đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao.
C. chưa thật đảm bảo an toàn.
D. vốn đầu tư lớn.
Ngành công nghiệp nào sau đây thường được phát triển ở nơi có dân cư đông
A. cơ khí.
B. sản xuất hàng tiêu dùng.
C. hóa chất.
D. năng lượng.
Ngành công nghiệp nào sau đây có mặt ở mọi quốc gia trên thế giới
A. dệt may.
B. giày da.
C. thực phẩm.
D. nhựa, thủy tinh
Khoáng sản được coi là “vàng đen” của nhiều quốc gia trên thế giới là
A. dầu khí.
B. uranium.
C. than.
D. điện.
Biện pháp quan trọng để giảm khí thải CO2 (nguyên nhân làm tăng nhiệt độ trên Trái Đất) không phải là
A. giảm đốt than đá.
B. giảm đốt dầu khí.
C. tăng trồng rừng.
D. tăng đốt củi gỗ.
Đặc điểm chủ yếu của quặng kim loại màu không phải là
A. thường tồn tại ở dạng đa kim.
B. có hàm lượng kim loại thấp.
C. đòi hỏi kĩ thuật chế biến cao.
D. rất dễ khai thác và đầu tư nhỏ.
Công nghiệp điện tử - tin học là ngành cần
A. nhiều diện tích rộng.
B. nhiều kim loại, điện.
C. lao động trình độ cao.
D. tài nguyên thiện nhiện.
Công nghiệp thế giới hiện nay chú trọng
A. tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
B. giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.
C. phát triển các ngành công nghệ cao.
D. phân bố đều khắp ở các địa phương.
Công nghiệp điện tử - tin học là ngành cần
A. nhiều diện tích rộng.
B. nhiều kim loại, điện.
C. lao động trình độ cao.
D. tài nguyên thiên nhiên.
Phát biểu nào sau đây đúng với việc phân bố tài nguyên dầu mỏ trên thế giới?
A. Tập trung chủ yếu ở nhóm các nước phát triển.
B. Tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển.
C. Nhu cầu về dầu mỏ trên thế giới bị sút giảm.
D. Tốc độ khai thác dầu mỏ ngày càng chậm lại.
Nguồn năng lượng sạch gồm
A. năng lượng mặt trời, sức gió, địa nhiệt.
B. năng lượng mặt trời, sức gió, than đá.
C. năng lượng mặt trời, sức gió, dầu khí.
D. năng lượng mặt trời, sức gió, củi gỗ.
Sản lượng điện nước ta tăng nhanh chủ yếu do
A. tập trung nâng cấp một số nhà máy điện cũ.
B. kinh tế phát triển, mức sống nâng cao.
C. đào tạo lao động trình độ caotrong ngành.
D. thu hút vốn đầu tư trong và ngoàinước.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp điện?
A. Sản lượng điện chủ yếu tập trung ở các nước phát triển và nước công nghiệp hóa.
B. Sản lượng điện bình quân đầu người là thước đo trình độ phát triển và văn minh.
C. Điện sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau: nhiệt điện, thủy điện, tua bin khí,…
D. Sản lượng điện bình quân theo đầu người cao nhất là ở các nước đang phát triển.
Các ngành công nghiệp như dệt may, giày da, công nghiệp thực phẩm thường phân bố ở
A. khu vực thành thị, kinh tế phát triển nhanh.
B. khu vực đông dân cư, thị trường tiêu thụ lớn.
C. khu vực nông thôn, hoạt động nông nghiệp phát triển.
D. khu vực ven thành phố lớn, nguyên liệu dồi dào.
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là một bộ phận của
A. tổ chức lãnh thổ nền kinh tế.
B. cơ cấu kinh tế theo ngành.
C. tốc độ tăng trưởng kinh tế.
D. cơ cấu thành phần kinh tế.
Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp là đặc điểm của
A. điểm công nghiệp.
B. khu công nghiệp.
C. trung tâm công nghiệp.
D. vùng công nghiệp.
Đặc điểm của trung tâm công nghiệp là
A. khu vực có ranh giới rõ ràng.
B. nơi có một đến hai xí nghiệp.
C. có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.
D. gắn với đô thị vừa và lớn.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đơn giản nhất là
A. điểm công nghiệp.
B. khu công nghiệp.
C. vùng công nghiệp.
D. trung tâm công nghiệp
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp trình độ cao nhất là
A. điểm công nghiệp.
B. khu công nghiệp.
C. vùng công nghiệp.
D. trung tâm công nghiệp.
Khu vực được bố trí các cơ sở công nghiệp chỉ dành cho xuất khẩu được gọi là
A. điểm công nghiệp.
B. khu chế xuất.
C. khu công nghiệp.
D. trung tâm công nghiệp.
Đặc điểm nào sau đây đúng với điểm công nghiệp?
A. Gắn với đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi.
B. Bao gồm khu công nghiệp và điểm công nghiệp.
C. Gồm 1 - 2 xí nghiệp nằm gần nguyên nhiện liệu.
D. Có các xí nghiệp nòng cốt, bổ trợ và phục vụ.
Về phương diện quy mô có thể xếp các hình thức tổ chức lãnh thổ công
A. điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp.
B. điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp.
C. khu công nghiệp, điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp.
D. vùng công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, điểm công nghiệp.
Đặc điểm nào sau đây thuộc về khu công nghiệp tập trung?
A. Đồng nhất với một điểm dân cư.
B. Các xí nghiệp, không có mối liên kết nhau.
C. ranh giới xác định, không có dân cư dinh sống.
D. có xí nghiệp hạt nhân, doanh nghiệp hạt nhân.
Trung tâm công nghiệp có đặc điểm là
A. Đồng nhất với một điểm dân cư.
B. Các xí nghiệp, không có mối liên kết nhau.
C. ranh giới xác định, không có dân cư dinh sống.
D. có dân cư sinh sống, cơ sở hạ tầng hoàn thiện.
Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp được hình thành có vai trò
A. nhằm áp dụng có hiệu quả thành tựu KHKT vào sản xuất.
B. nhằm sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên, vật chất và lao động.
C. nhằm hạn chề tối đa các tác hại do hoạt động công nghiệp gây ra.
D. nhằm phân bố hợp lí nguồn lao động giữa miền núi và đồng bằng.
Vai trò của khu công nghiệp là
A. hạt nhân tạo vùng kinh tế, có sức lan tỏa.
B. cơ sở hình thành và phát triển vùng kinh tế.
C. đóng góp lớn vào giá trị xuất khẩu nền kinh tế.
D. sử dụng hợp lí tài nguyên, nguyên liệu địa phương.
Đặc điểm cơ bản của vùng công nghiệp là
A. có nhiều ngành công nghiệp kết hợp với nhau.
B. có quy mô từ vài chục đến vài trăm hecta với ranh giới rõ ràng.
C. sự kết hợp giữa một số xí nghiệp công nghiệp với một điểm dân cư.
D. không gian rộng lớn, bao gồm các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp không có đặc điểm nào sau đây?
A. Gắn với đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi.
B. Các xí nghiệp có mối liên hệ về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ.
C. Có các xí nghiệp nòng cốt và xí nghiệp bổ trợ và phục vụ.
D. các xí nghiệp sử dụng chung cơ sở hạ tầng sản xuất và xã hội.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu công nghiệp?
A. Có ranh giới không rõ ràng.
B. Có vị trí địa lí thuận lợi.
C. Tập trung nhiều xí nghiệp
D. Tiết kiệm được chi phí sản xuất.
Vùng công nghiệp không phải cùng sử dụng
A. nguồn lao động.
B. cơ sở hạ tầng.
C. hệ thống năng lượng.
D. nguồn nguyên liệu.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu công nghiệp?
A. Khu vực có ranh giới rõ ràng.
B. Nơi tập trung nhiều xí nghiệp.
6. Có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.
D. Sản phẩm vừa tiêu thụ, vừa xuất
Đặc điểm của khu công nghiệp tập trung là
A. gắn với đô thị vừa và lớn với nhiều hoạt động.
B. ở trong khu vực riêng không có dân cư sống.
C. chỉ tập trung sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.
D. các doanh nghiệp không có liên kết, hợp tác.
Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp về mặt xã hội là
A. giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động.
B. sử dụng hợp lí, hiệu quả các nguồn lực trên lãnh thổ.
C. thu hút đầu tư, tăng cường hợp tác giữa các xí nghiệp.
D. tăng cường bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.
Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp về mặt môi trường là
A. giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động.
B. sử dụng hợp lí, hiệu quả các nguồn lực trên lãnh thổ.
C. thu hút đầu tư, tăng cường hợp tác giữa các xí nghiệp.
D. tăng cường bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.
Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp về mặt kinh tế là
A. giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động.
B. sử dụng hợp lí, hiệu quả các nguồn lực trên lãnh thổ.
C. đạt hiệu quả cao về kinh tế, thúc đẩy quá trình CNH.
D. góp phần thay đổi môi trường, tạo các cảnh quan mới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
A. Điểm công nghiệp là hình thức đơn giản nhất.
B. Khu công nghiệp ra đời trong công nghiệp hóa.
C. Trung tâm công nghiệp - hình thức ở trình độ cao.
D. Vùng công nghiệp - hình thức tổ chức thấp nhất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với điểm công nghiệp?
A. Đồng nhất với một điểm dân cư.
B. Có 1 - 2 xí nghiệp gần nguyên liệu.
C. Giữa các xí nghiệp không liên hệ.
D. Sản xuất sản phẩm để xuất khẩu.
Ở các nước đang phát triển châu Á, trong đó có Việt Nam, phổ biến hình thức khu công nghiệp tập trung là do
A. đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
B. có nguồn lao động dồi dào, trình độ cao.
C.có nhiều ngành nghề thủ công truyền thống.
D. có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với trung tâm công nghiệp
A. gắn với đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi.
B. bao gồm khu công nghiệp và điểm công nghiệp.
C. gồm 1 – 2 xí nghiệp nằm gần nguyên, nhiên liệu.
D. có các xí nghiệp nòng cốt, bổ trợ và phục vụ.
Mục đích chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp là
A. nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp các nơi.
B. tăng cường giá trị hàng hoá sản phẩm công nghiệp.
C. đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội, môi trường.
D. giải quyết việc làm ở các vùng đất nước khác nhau.
Nước ta xây dựng các khu công nghiệp tập trung chủ yếu nhằm mục đích
A. sản xuất để phục vụ tiêu dùng.
B. thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
C. đẩy mạnh sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp.
D. tạo sự hợp tác giữa các ngành công nghiệp.
Đối với các nước đang phát triển các khu công nghiệp tập trung thường được xây dựng nhằm mục đích chủ yếu là
A. đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa.
B. thu hút vốn đầu tư, vốn, kỹ thuật và công nghệ.
C. sản xuất sản phẩm phục vụ xuất khẩu.
D. tạo sự hợp tác sản xuất giữa các xí nghiệp công nghiệp.
Các khu công nghiệp, khu chế xuất đạt hiệu quả cao nhất nước ta tập trung ở khu vực:
A. Đồng bằng sông Hồng
B. Đông Nam Bộ
C. Duyên Hải Nam Trung Bộ
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Ở Việt Nam, trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô lớn nhất về giá trị sản xuất công nghiệp?
A. Biên Hòa.
B. Thủ Dầu Một.
C. TP. Hồ Chí Minh.
D. Vũng Tàu.
Điểm khác nhau giữa khu công nghiệp với trung tâm công nghiệp là
A. có nhiều xí nghiệp công nghiệp hợp tác với nhau.
B. có các nhà máy, xí nghiệp bổ trợ phục vụ lẫn nhau.
C. sản phẩm vừa tiêu thụ trong nước vừa xuất khẩu.
D. trung tâm công nghiệp lớn hơn khu công nghiệp.
Đâu không phải là điểm khác nhau giữa điểm công nghiệp và khu công nghiệp
A. một bên có dân cư sinh sống, một bên không có dân cư sinh sống.
B. một bên chỉ có vài xí nghiệp công nghiệp thuộc vài ngành còn một bên có nhiều xí nghiệp với nhiều ngành.
C. một bên có quy mô nhỏ, đơn giản, một bên có quy mô lớn, phức tạp hơn.
D. một bên có quy mô nhỏ, phức tạp, một bên có quy mô lớn, đơn giản.
Phát biểu nào sau đây không đúng về điểm công nghiệp ở nước ta?
A. Phân bố ở những vùng còn gặp khó khăn và giao thông kém phát triển.
B. Đồng nhất với các điểm dân cư và nguồn nguyên liệu, nhiều ở miền núi.
C. Gắn với nguồn nguyên liệu tại chỗ, chưa có mối liên hệ trong sản xuất.
D. Phân bố nhiều ở đồng bằng, dân cư đông đúc, cơ sở hạ tầng phát triển.
Hình thức khu công nghiệp tập trung phổ biến ở các nước đang phát triển, nguyên nhân chủ yếu do
A. quá trình công nghiệp hóa, thu hút vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lí.
B. tập trung thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, tạo thêm nhiều việc làm.
C. sản xuất ra nhiều sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
D. góp phần hình thành các đô thị mới và giảm bớt chênh lệch giữa các vùng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp?
A. Khu công nghiệp tổng hợp có cơ sở sản xuất cho xuất khẩu, tiêu dùng.
B. Khu chế xuất là để bố trí các cơ sở công nghiệp chỉ dành cho xuất khẩu.
C. Vùng công nghiệp là lãnh thổ sản xuất chuyên môn hoá và cấu trúc rõ.
D. Trung tâm công nghiệp không có ngành sản xuất theo chuyên môn hoá.
