NEW
Font size
Worksheetsđịaa
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Câu 1: Vùng biển Quảng Ninh không có thế mạnh nào sau đây?
A. Nuôi trồng và đánh bắt thủy sản
B. Khai thác khoáng sản biển
C. Phát triển giao thông vận tải biển
D. Phát triển du lịch biển, đảo
Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có tiềm năng thủy điện lớn nhất nước ta là do
Sông có lưu lượng nước lớn, địa hình dốc.
Địa hình dốc nhiều thác ghềnh, nhiều phù sa.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, mưa nhiều
Khí hậu có nhiều mưa, nóng ẩm
Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu của Trung du và miền núi Bắc bộ là
cà phê, chè, hồ tiêu
cao su, cà phê, hồ tiêu
chè , quế, hồi.
chè, cà phê, cao su.
Cây công nghiệp được coi là thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Cà phê
Chè
Cao su
Hồ tiêu
Thế mạnh nào dưới đây là của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện
Khai thác và chế biến dầu khí, thủy điện
Khai thác và chế biến bôxít, thủy sản
Khai thác và chế biến lâm sản, trồng lúa
Nguồn than ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yều phục vụ cho:
Nhiệt điện và hóa chất
Luyện kim và xuất khẩu
Nhiệt điện và luyện kim
Nhiệt điện và xuất khẩu
Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, những ngành đang được phát triển mạnh là :
Trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, kinh tế biển.
Khai thác và chế biến dầu khí, thủy điện
Khai thác và chế biến bôxít, thủy sản
Khai thác và chế biến lâm sản, trồng lúa
Hai nhà máy thủy điện có công suất lớn thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Hòa Bình, Sơn La
Tuyên Quang, Thác Bà
Hàm Thuận, Sông Hinh
Trị An, Yaly
Tại sao Trung du và miền núi Bắc Bộ có đàn trâu lớn nhất nước ta?
Cơ sở chế biến rất phát triển.
Nhu cầu tiêu thụ trâu lớn nhất
Nhu cầu sức kéo trong sản xuất nông nghiệp lớn.
Có nhiều đồng cỏ, khí hậu thích hợp.
Thế mạnh nào sau đây không phải của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ?
Phát triển kinh tế biển.
Khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện
Chăn nuôi gia cầm (đặc biệt là vịt đàn).
Phát triển cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới.
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
đòi hỏi chi phí đầu tư lớn và công nghệ cao.
khoáng sản phân bố rải rác.
địa hình dốc, giao thông khó khăn.
khí hậu diễn biến thất thường
Đặc điểm nào sau đây không đúng với Trung du và miền núi Bắc Bộ
Là vùng có diện tích lớn nhất cả nước
Có sự phân hóa thành hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc.
Là vùng có dân số đông thứ hai cả nước, sau vùng Đồng bằng sông Hồng.
Có đường bờ biển với nhiều đảo ven bờ.
Thế mạnh nào sau đây giúp cho Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển được các loại cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới?
Phần lớn diện tích là đất feralit trên đá phiến.
Có đất phù sa cổ và đất phù sa mới diện tích rộng lớn.
Địa hình vùng đồi và các cao nguyên thuận lợi
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.
Trung du và miền núi Bắc Bộ trở thành vùng chuyên canh chè lớn nhất dựa trên ưu thế tự nhiên là
Đất feralit giàu dinh dưỡng.
Khí hậu có mùa đông lạnh
Độ ẩm không khí cao.
Địa hình đồi núi thấp
Nơi có thể trồng rau ôn đới và sản xuất hạt giống rau quanh năm ở vùng TD-MN Bắc Bộ là
Mẫu Sơn (Lạng Sơn)
Mộc Châu (Sơn La)
Đồng Văn (Hà Giang)
Sa Pa (Lào Cai).
Nội dung nào sau đây là đúng về ý nghĩa của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp.
Mở rộng các hoạt động dịch vụ.
Tăng cường xuất khẩu lao động.
Phát triển nông nghiệp hàng hóa.
: Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, hấp dẫn đầu tư.
giàu tài nguyên khoáng sản, nguồn năng lượng phong phú.
cơ sở hạ tầng phát triển, lao động nhiều kinh nghiệm.
thu hút được nhiều đầu tư, có lao động dồi dào.
: Chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển mạnh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nhu cầu thị trường tăng, nhiều giống mới năng suất cao.
Cơ sở hạ tầng phát triển, nguồn thức ăn được đảm bảo.
Nguồn thức ăn được đảm bảo, nhu cầu thị trường tăng.
Nhiều giống mới năng suất cao, cơ sở hạ tầng phát triển.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên đối với việc phát triển sản xuất công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng làmạng lưới sông ngòi dày
khí hậu có mùa đông lạnh
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
khoáng sản nghèo nàn.
Dân số đông, mật độ dân số cao.
Thế mạnh nổi bật về dân cư và lao động của vùng Đồng bằng sông Hồng là:
Nguồn lao động được đào tạo còn thấp so với cả nước
Dân đông, nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm và trình độ
Dân đông, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên cao nhất nước ta
Tỉ lệ dân đô thị, tỉ lệ lao động có việc làm cao nhất nước ta
: Nhân tố nào không phải là điều kiện thuận lợi của vùng Đồng bằng sông Hồng để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế?
Nguồn lao động có trình độ cao
Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn
Cơ sở hạ tầng phụ vụ cho công nghiệp và dịch vụ tốt
Giàu tài nguyên khoáng sản và năng lượng
: Ngành nào dưới đây là ngành công nghiệp trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng ?
Vật liệu xây dựng.
Hoá chất
Luyện kim.
Năng lượng.
: Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là
tăng khu vực I, giảm khu vực II và III.
giảm khu vực I, tăng khu vực II và III.
tăng khu vực III, giảm khu vực I và II.
ng khu vực III và I, giảm khu vực II.
Việc làm đang là vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
Dân đông, tài nguyên tự nhiên bị khai thác quá mức.
Nguồn lao động dồi dào, kinh tế còn chậm phát triển.
Mật độ dân số cao, phân bố dân cư không đồng đều.
Lao động trồng trọt đông, dịch vụ còn chưa đa dạng.
Định hướng phát triển trong khu vực III ở Đồng bằng sông Hồng đến năm 2010 là:
Đầu tư mạnh cho hoạt động du lịch, tài chính ngân hàng, giáo dục – đào tạo...
Hình thành trung tâm thương mại quốc gia ở Hà Nội và trung tâm thương mại cửa khẩu ở Hải Phòng.
Hình thành trung tâm thương mại quốc tế ở Hà Nội và trung tâm thương mại vùng ở Hải Dương.
Ưu tiên đầu tư vào cơ sở hạ tầng và bưu chính viễn thông quốc tế
Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với
Bắc Campuchia
Biển Đông
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Lào
Hạn chế nào dưới đây không phải là của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Sức ép lớn của dân số
Thiên tai còn nhiều
Tài nguyên thiên nhiên đang bị suy thoái
Cơ sở hạ tầng thấp nhất cả nước
: Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng là
Giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp, cây ăn quả, cây thực phẩm
Giảm tỉ trọng cây lương thực, cây thực phẩm, tăng tỉ trọng cây công nghiệp, cây ăn quả.
Giảm tỉ trọng cây lương thực, cây thực phẩm, tăng tỉ trọng cây ăn quả .
Tăng tỉ trọng cây công nghiệp, giảm tỉ trọng cây lương thực, cây thực phẩm
: Vấn đề kinh tế - xã hội đang được quan tâm hàng đầu ở Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn hiện nay là
sức ép của dân số đối với phát triển kinh tế- xã hội.
đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, ô nhiễm môi trường đô thị
sự phát triển ồ ạt của các khu công nghiệp khu chế xuất
tình trạng thu hẹp diện tích đất trồng lúa và vấn đề ô nhiễm môi trường.
: Ý nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của vùng đồng bằng sông Hồng ?
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.
Giáp Vịnh Bắc Bộ (Biển Đông )
Giáp với Thượng Lào.
Giáp với các vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
Tại sao trong định hướng phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng lại chú trọng đến việc hình thành và phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm ?
Để khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào.
Để thu hút triệt để nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào nước ta.
Để tận dụng thế mạnh về tiềm năng thuỷ điện và khoáng sản.
Để sử dụng có hiệu quả thế mạnh về tự nhiên và con người.
Về mặt xã hội, sức ép dân số đã làm cho Đồng bằng sông Hồng :
Tỉ lệ người lớn biết chữ thấp hơn mức bình quân cả nước.
Có thu nhập bình quân đầu người hằng tháng thấp nhất nước.
Có tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị cao nhất nước.
Có lương thực bình quân đầu người thấp nhất nước.
Đồng bằng sông Hồng dẫn đầu cả nước về số đàn lợn chủ yếu là do :
Có nguồn thức ăn rất dồi dào, thị trường có nhu cầu lớn.
Mô hình kinh tế trang trại và kinh tế VAC phát triển mạnh.
Lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm.
Được Nhà nước đầu tư.
Điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Hồng?
Là vùng chịu tác động của nhiều thiên tai nhiệt đới.
Tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
Là vùng thiếu nguyên liệu cho việc phát triển công nghiệp.
Một số tài nguyên thiên nhiên bị xuống cấp.
Trong nông nghiệp, loại cây trồng, vật nuôi phổ biến của Đồng bằng sông Hồng là
Lúa và trâu, bò
Lúa, lợn và gia cầm
Cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và lợn
Cây thực phẩm, cây lương thực và bò
Ý nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của vùng.
Du lịch có vị trí thấp nhất trong nền kinh tế vùng
Cơ cấu khá đa dạng.
Hà Nội là trung tâm dịch vụ lớn nhất vùng.
Nguồn lợi thủy sản đánh bắt ở vùng Bắc Trung Bộ có nguy cơ giảm là do
Không có các bãi cá, bãi tôm quy mô lớn
Môi trường biển bị ô nhiễm nặng nề
Vùng biển thường xuyên xảy ra thiên tai
Tàu thuyền công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chính
Để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất là:
Xây đê, kè chắn sóng
Xây hồ chứa nước để chống khô hạn
Phòng chống cháy rừng
Bảo vệ, phát triển rừng đầu nguồn, trồng rừng ven biển
Ưu tiên hàng đầu trong phát triển công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là :
Khai thác các mỏ khoáng sản.
Xây dựng hệ thống cảng sâu và sân bay.
Phát triển các cơ sở năng lượng.
Phát triển công nghiệp cơ khí chế tạo, điện - điện tử.
: Việc trồng rừng ven biển và rừng ngập mặn ở Bắc Trung Bộ sẽ không có tác dụng
chắn gió, chắn bão.
hạn chế tác hại của lũ đầu nguồn.
ngăn không cho cát bay, cát chảy
chắn sóng, nuôi trồng thuỷ sản.
Để phát huy thế mạnh công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ, vấn đề quan trọng cần giải quyết là
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Điều tra, quy hoạch các mỏ quặng đã có
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở năng lượng.
Phát triển giáo dục và đào tạo
Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh để phát triển
Cây lương thực và chăn nuôi lợn
Chăn nuôi gia súc lớn
Chăn nuôi gia cầm
Cây công nghiệp hàng năm
: Tỉnh trọng điểm nghề cá ở vùng Bắc Trung Bộ hiện nay là
Thanh Hóa
Nghệ An
Hà Tĩnh
Quảng Bình
Cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển vùng Bắc Trung Bộ đang có sự thay đổi khá rõ nét, chủ yếu là do
phát triển nuôi thuỷ sản nước lợ, nước mặn
phát triển chăn nuôi đại gia súc và gia cầm.
phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm
phát triển vốn rừng, mở rộng các vùng thâm canh.
Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ là
Tạo thuận lợi đa dạng hàng hóa vận chuyển, nâng cao vị thế của vùng.
Tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội
Làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển, giải quyết việc làm.
Tạo ra những thay đổi lớn, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội cho vùng.
Việc giải quyết nhu cầu về điện của vùng Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào:
nhập khẩu nguồn điện từ các nước láng giềng
các nhà máy nhiệt điện được xây dựng tại chỗ
mạng lưới điện quốc gia
các nhà máy điện gió được xây dựng tại chỗ
Các tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?
.
Quảng Nam, Quảng Ngãi
Thanh Hóa, Nghệ An
Hà Tĩnh, Quảng Bình
Quảng Trị, Thừa Thiên- Huế.
Việc phát triển và bảo vệ vốn rừng ở Bắc Trung Bộ có vai trò rất quan trọng vì :
Là vùng giàu tài nguyên rừng thứ hai của cả nước.
Sông ngòi ngắn, dốc, rất dễ xảy ra lũ lụt.
Ngành công nghiệp chế biến lâm sản của vùng rất phát triển.
Là vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của gió tây khô nóng
Hạn chế lớn trong phát triển công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là
Thiếu nguyên liệu
Xa thị trường
Thiếu lao động
Thiếu kĩ thuật và vốn
Ở Bắc Trung Bộ, vấn đề hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp góp phần:
hình thành cơ cấu kinh tế độc đáo, khai thác có hiệu quả tiềm năng.
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
tạo ra cơ cấu ngành, tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.
giải quyết việc làm cho người lao động, hạn chế du canh du cư.
Bắc Trung Bộ không thật thuận lợi cho việc phát triển cây lương thực (lúa) là do :
Khí hậu khắc nghiệt.
Thiếu nước trầm trọng trong mùa khô.
Đất cát pha và đất cát là chủ yếu.
Địa hình cắt xẻ, độ dốc lớn
Tại sao các nhà máy thuỷ điện ở Bắc Trung Bộ chủ yếu có công suất nhỏ?
Các sông suối luôn ít nước quanh năm.
Phần lớn sông ngắn, trữ năng thuỷ điện ít.
Thiếu vốn để xây dựng các nhà máy thuỷ điện quy mô lớn.
Nhu cầu tiêu thụ điện trong sản xuất và sinh hoạt chưa cao.
Việc hình thành cơ cấu kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp có ý nghĩa lớn đối với BTB là do
phát triển kinh tế - xã hội của vùng còn nhiều khó khăn.
lãnh thổ kéo dài theo hướng Bắc – Nam.
lãnh thổ gồm các khu vực đồi núi thấp, đồng bằng ven biển và biển.
không có khả năng phát triển công nghiệp.
Vấn đề quan trọng cần chú ý trong việt phát triển ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là
Hạn chế khai thác ven bờ, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
Khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thủy sản.
Hạn chế nuôi trồng thủy sản để bảo vệ môi trường biển.
Vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
Khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.
Đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.
Đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.
Khai thác, nuôi trồng kết hợp với chế biến.
: Việc phát triển các tuyến đường bộ theo hướng Đông - Tây ở Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu nhằm
Mở rộng các vùng hậu phương cảng.
Tăng cường giao lưu với Đà Nẵng.
Hình thành các khu kinh tế ven biển.
Kết nối hiệu quả với Bắc Trung Bộ
Tỉnh duy nhất ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ vừa có đường biên giới vừa có đường bờ biển là
Khánh Hòa
Quảng Nam
Quảng Ngãi
Bình Thuận
: Trong nghề cá, Duyên hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn vùng Bắc Trung Bộ là do
Có các ngư trường rộng, đặc biệt là hai ngư trường xa bờ
Tất cả các tỉnh đều giáp biển
Bờ biển có các vũng, vịnh , đầm phá
Có các dòng biển gần bờ
: Nghề nuôi tôm hùm, tôm sú trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nhất tại các tỉnh
Ninh Thuận, Bình Thuận
Phú Yên, Khánh Hòa
Quảng Nam, Quảng Ngãi
Khánh Hòa, Ninh Thuận
: Điều kiện thuận lợi chủ yếu cho việc nuôi trồng thủy sản ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là:
Hoạt động chế biến thủy sản đa dạng
Nhiều ngư trường lớn.
Bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh, đầm phá.
Ccó nhiều loại hải sản quí.
Điểm giống nhau về tự nhiên của các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là :
Tất cả các tỉnh đều có biển
Có các đồng bằng châu thổ rộng lớn
Vùng biển rộng và thềm lục địa sâu
Vùng trung du trải dài
Công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đang khởi sắc, phần lớn là do
Sự đầu tư của Nhà nước
Thu hút được sự đầu tư của nước ngoài
Khai thác tốt nguồn lợi hải sản
Khai thác dầu khí
Các đồng muối nổi tiếng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là:
Cà Ná, Thuận An
Sa Huỳnh, Văn Lý
Cà Ná, Văn Lý
Cà Ná, Sa Huỳnh
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh tự nhiên về đánh bắt thủy sản là do:
có vùng biển rộng, nhiều loài tôm cá với các ngư trường lớn
có đường bờ biển dài với nhiều cửa sông, vũng vịnh, đầm phá
nguồn hải sản phong phú, với nhiều cửa sông đổ ra biển
khí hậu thuận lợi, quanh năm biển ổn định
: Duyên hải Nam Trung Bộ có hoạt động dịch vụ hàng hải phát triển mạnh do
có nhiều vịnh nước sâu để xây dựng cảng.
cửa ngỏ ra biển của Tây Nguyên, Campuchia.
tỉnh nào cũng giáp biển, vùng biển rộng.
ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Tại sao ven biển Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi để sản xuất muối?
Bờ biển có nhiều vụng, đầm phá
Bờ biển dài và vùng biển sâu nhất nước ta.
Nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có ít sông nhỏ đổ ra biển.
Biển nông, không có sông suối đổ ra ngoài biển.
: Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là:
Đà Nẵng, Quy Nhơn
Đà Nẵng, Quảng Ngãi
Đà Nẵng, Phan Thiết
Đà Nẵng, Nha Trang
Loại khoáng sản nào sau đây không có ở vùng biển Duyên hải Nam Trung Bộ?
Muối
Dầu khí
Than bùn
Cát thủy tinh
Các ngành công nghiệp chủ yếu của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là:
Dầu khí, chế biến nông- lâm- thủy sản, sản xuất hàng tiều dùng
Cơ khí, chế biến nông- lâm- thủy sản, sản xuất hàng tiêu dùng
Vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản, sản xuất hàng tiêu dùng
Hóa chất, chế biến nông- lâm- thủy sản, sản xuất vật liệu xây dựng
Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc đẩy mạnh đánh bắt hải sản xa bờ ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Mang lại hiệu quả kinh tế cao về kinh tế - xã hội.
Bảo vệ tài nguyên sinh vật biển.
Khẳng định chủ quyền biển – đảo của nước ta.
Thúc đẩy nhanh ngành vận tải biển phát triển.
Ý nào là giải pháp để giải quyết vấn đề năng lượng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
Xây dựng nhà máy nhiệt điện
Xây dựng các nhà máy thủy điện
Đầu tư xây dựng nhà máy điện nguyên tử
Nhập điện từ nước ngoài
Các tỉnh/ thành phố nào sau đây không thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa
Ninh Thuận, Bình Thuận
Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi
Thừa Thiên- Huế, Lâm Đồng
