wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địaa

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Vùng biển Quảng Ninh không có thế mạnh nào sau đây?

a)

            A. Nuôi trồng và đánh bắt thủy sản

b)

B. Khai thác khoáng sản biển

c)

            C. Phát triển giao thông vận tải biển

d)

D. Phát triển du lịch biển, đảo

2.

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có tiềm năng thủy điện lớn nhất nước ta là do

a)

Sông có lưu lượng nước lớn, địa hình dốc.

b)

Địa hình dốc nhiều thác ghềnh, nhiều phù sa.

c)

            Mạng lưới sông ngòi dày đặc, mưa nhiều

d)

Khí hậu có nhiều mưa, nóng ẩm

3.

Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu của Trung du và miền núi Bắc bộ là

a)

cà phê, chè, hồ tiêu

b)

cao su, cà phê, hồ tiêu

c)

chè , quế, hồi.

d)

chè, cà phê, cao su.

4.

Cây công nghiệp được coi là thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

Cà phê

b)

Chè  

c)

Cao su

d)

Hồ tiêu

5.

Thế mạnh nào dưới đây là của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện       

b)

Khai thác và chế biến dầu khí, thủy điện

c)

Khai thác và chế biến bôxít, thủy sản

d)

Khai thác và chế biến lâm sản, trồng lúa

6.

Nguồn than ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yều phục vụ cho:

a)

Nhiệt điện và hóa chất

b)

Luyện kim và xuất khẩu

c)

Nhiệt điện và luyện kim

d)

Nhiệt điện và xuất khẩu

7.

Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, những ngành đang được phát triển mạnh là :

a)

Trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, kinh tế biển.

b)

Khai thác và chế biến dầu khí, thủy điện

c)

Khai thác và chế biến bôxít, thủy sản

d)

Khai thác và chế biến lâm sản, trồng lúa

8.

Hai nhà máy thủy điện có công suất lớn thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

Hòa Bình, Sơn La

b)

Tuyên Quang, Thác Bà

c)

Hàm Thuận, Sông Hinh

d)

Trị An, Yaly

9.

Tại sao Trung du và miền núi Bắc Bộ có đàn trâu lớn nhất nước ta?

a)

Cơ sở chế biến rất phát triển.

b)

Nhu cầu tiêu thụ trâu lớn nhất

c)

Nhu cầu sức kéo trong sản xuất nông nghiệp lớn.

d)

Có nhiều đồng cỏ, khí hậu thích hợp.

10.

Thế mạnh nào sau đây không phải của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Phát triển kinh tế biển.

  

b)

  Khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện

c)

  Chăn nuôi gia cầm (đặc biệt là vịt đàn).

d)

Phát triển cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới.

11.

Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

  

a)

đòi hỏi chi phí đầu tư lớn và công nghệ cao.

b)

khoáng sản phân bố rải rác.

c)

địa hình dốc, giao thông khó khăn.

d)

  khí hậu diễn biến thất thường

12.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với Trung du và miền núi Bắc Bộ

  

a)

Là vùng có diện tích lớn nhất cả nước

b)

Có sự phân hóa thành hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc.

c)

Là vùng có dân số đông thứ hai cả nước, sau vùng Đồng bằng sông Hồng.

d)

Có đường bờ biển với nhiều đảo ven bờ.

13.

Thế mạnh nào sau đây giúp cho Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển được các loại cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới?

  

a)

Phần lớn diện tích là đất feralit trên đá phiến.

b)

Có đất phù sa cổ và đất phù sa mới diện tích rộng lớn.

c)

Địa hình vùng đồi và các cao nguyên thuận lợi

d)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.

14.

Trung du và miền núi Bắc Bộ trở thành vùng chuyên canh chè lớn nhất dựa trên ưu thế tự nhiên là

  

a)

Đất feralit  giàu dinh dưỡng. 

b)

Khí hậu có mùa đông lạnh

c)

Độ ẩm không khí cao.

d)

Địa hình đồi núi thấp

15.

Nơi có thể trồng rau ôn đới và sản xuất hạt giống rau quanh năm ở vùng TD-MN Bắc Bộ là

  

a)

Mẫu Sơn (Lạng Sơn)

b)

Mộc Châu (Sơn La)

c)

Đồng Văn (Hà Giang)

d)

Sa Pa (Lào Cai).

16.

Nội dung nào sau đây là đúng về ý nghĩa của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?

  

a)

Đẩy mạnh phát triển công nghiệp.

b)

Mở rộng các hoạt động dịch vụ.

c)

Tăng cường xuất khẩu lao động.

d)

Phát triển nông nghiệp hàng hóa.

17.

: Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

 

a)

nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, hấp dẫn đầu tư.

b)

giàu tài nguyên khoáng sản, nguồn năng lượng phong phú.

c)

cơ sở hạ tầng phát triển, lao động nhiều kinh nghiệm.

d)

thu hút được nhiều đầu tư, có lao động dồi dào.

18.

: Chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển mạnh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

  

a)

Nhu cầu thị trường tăng, nhiều giống mới năng suất cao.

b)

Cơ sở hạ tầng phát triển, nguồn thức ăn được đảm bảo.

c)

Nguồn thức ăn được đảm bảo, nhu cầu thị trường tăng.

d)

Nhiều giống mới năng suất cao, cơ sở hạ tầng phát triển.

19.

Hạn chế lớn nhất về tự nhiên đối với việc phát triển sản xuất công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng làmạng lưới sông ngòi dày

 

a)

khí hậu có mùa đông lạnh 

b)

mạng lưới sông ngòi dày đặc.

c)

khoáng sản nghèo nàn.

d)

Dân số đông, mật độ dân số cao.

20.

Thế mạnh nổi bật về dân cư và lao động của vùng Đồng bằng sông Hồng là:

  

a)

Nguồn lao động được đào tạo còn thấp so với cả nước

b)

Dân đông, nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm và trình độ

c)

Dân đông, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên cao nhất nước ta

d)

Tỉ lệ dân đô thị, tỉ lệ lao động có việc làm cao nhất nước ta

21.

:  Nhân tố nào không phải là điều kiện thuận lợi của vùng Đồng bằng sông Hồng để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế?

  

a)

Nguồn lao động có trình độ cao

b)

Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn

c)

Cơ sở hạ tầng phụ vụ cho công nghiệp và dịch vụ tốt

d)

Giàu tài nguyên khoáng sản và năng lượng

22.

:  Ngành nào dưới đây là ngành công nghiệp trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng ?

 

a)

Vật liệu xây dựng.  

b)

Hoá chất

c)

Luyện kim.  

d)

Năng lượng.

23.

: Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

tăng khu vực I, giảm khu vực II và III.

b)

giảm khu vực I, tăng khu vực II và III.

c)

tăng khu vực III, giảm khu vực I và II. 

d)

ng khu vực III và I, giảm khu vực II.

24.

Việc làm đang là vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

a)

Dân đông, tài nguyên tự nhiên bị khai thác quá mức.

b)

Nguồn lao động dồi dào, kinh tế còn chậm phát triển.

c)

Mật độ dân số cao, phân bố dân cư không đồng đều.

d)

Lao động trồng trọt đông, dịch vụ còn chưa đa dạng.

25.

Định hướng phát triển trong khu vực III ở Đồng bằng sông Hồng đến năm 2010 là:

  

a)

Đầu tư mạnh cho hoạt động du lịch, tài chính ngân hàng, giáo dục – đào tạo...

b)

Hình thành trung tâm thương mại quốc gia ở Hà Nội và trung tâm thương mại cửa khẩu ở Hải Phòng.

c)

Hình thành trung tâm thương mại quốc tế ở Hà Nội và trung tâm thương mại vùng ở Hải Dương.

d)

Ưu tiên đầu tư vào cơ sở hạ tầng và bưu chính viễn thông quốc tế

26.

 Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với

  

a)

Bắc Campuchia    

b)

Biển Đông

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ. 

d)

Đông Nam Lào

27.

Hạn chế nào dưới đây không phải là của vùng Đồng bằng sông Hồng?

 

a)

Sức ép lớn của dân số      

b)

Thiên tai còn nhiều

c)

Tài nguyên thiên nhiên đang bị suy thoái

d)

Cơ sở hạ tầng thấp nhất cả nước

28.

: Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng là

  

a)

Giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp, cây ăn quả, cây thực phẩm

b)

Giảm tỉ trọng cây lương thực, cây thực phẩm, tăng tỉ trọng cây công nghiệp, cây ăn quả.

c)

Giảm tỉ trọng cây lương thực, cây thực phẩm, tăng tỉ trọng cây ăn quả .

d)

Tăng tỉ trọng cây công nghiệp, giảm tỉ trọng cây lương thực, cây thực phẩm

29.

:  Vấn đề kinh tế - xã hội đang được quan tâm hàng đầu ở Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn hiện nay là

 

a)

sức ép của dân số đối với phát triển kinh tế- xã hội.

b)

đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, ô nhiễm môi trường đô thị

c)

sự phát triển ồ ạt của các khu công nghiệp khu chế xuất

d)

tình trạng thu hẹp diện tích đất trồng lúa và vấn đề ô nhiễm môi trường.

30.

:  Ý nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của vùng đồng bằng sông Hồng ?

  

a)

Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm. 

b)

Giáp Vịnh Bắc Bộ (Biển Đông )

c)

Giáp với Thượng Lào.

d)

Giáp với các vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

31.

Tại sao trong định hướng phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng lại chú trọng đến việc hình thành và phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm ?

a)

Để khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào.

b)

Để thu hút triệt để nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào nước ta.

c)

Để tận dụng thế mạnh về tiềm năng thuỷ điện và khoáng sản.

d)

Để sử dụng có hiệu quả thế mạnh về tự nhiên và con người.

32.

Về mặt xã hội, sức ép dân số đã làm cho Đồng bằng sông Hồng :

 

a)

Tỉ lệ người lớn biết chữ thấp hơn mức bình quân cả nước.

b)

Có thu nhập bình quân đầu người hằng tháng thấp nhất nước.

c)

Có tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị cao nhất nước.

d)

Có lương thực bình quân đầu người thấp nhất nước.

33.

 Đồng bằng sông Hồng dẫn đầu cả nước về số đàn lợn chủ yếu là do :

  

a)

Có nguồn thức ăn rất dồi dào, thị trường có nhu cầu lớn.

b)

Mô hình kinh tế trang trại và kinh tế VAC phát triển mạnh.

c)

Lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm.

d)

Được Nhà nước đầu tư.

34.

 Điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Hồng?

  

a)

Là vùng chịu tác động của nhiều thiên tai nhiệt đới.

b)

Tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.

c)

Là vùng thiếu nguyên liệu cho việc phát triển công nghiệp.

d)

Một số tài nguyên thiên nhiên bị xuống cấp.

35.

Trong nông nghiệp, loại cây trồng, vật nuôi phổ biến của Đồng bằng sông Hồng là

  

a)

Lúa và trâu, bò    

b)

Lúa, lợn và gia cầm

c)

Cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và lợn

d)

Cây thực phẩm, cây lương thực và bò

36.

Ý nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ ở vùng Đồng bằng sông Hồng?

  

 

a)

Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của vùng.

b)

Du lịch có vị trí thấp nhất trong nền kinh tế vùng

c)

Cơ cấu khá đa dạng. 

d)

Hà Nội là trung tâm dịch vụ lớn nhất vùng.

37.

Nguồn lợi thủy sản đánh bắt ở vùng Bắc Trung Bộ có nguy cơ giảm là do

  

a)

Không có các bãi cá, bãi tôm quy mô lớn

b)

Môi trường biển bị ô nhiễm nặng nề

c)

Vùng biển thường xuyên xảy ra thiên tai

d)

Tàu thuyền công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chính

38.

Để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất là:

  

a)

Xây đê, kè chắn sóng 

b)

Xây hồ chứa nước để chống khô hạn

c)

Phòng chống cháy rừng

d)

Bảo vệ, phát triển rừng đầu nguồn, trồng rừng ven biển

39.

Ưu tiên hàng đầu trong phát triển công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là :

  

a)

Khai thác các mỏ khoáng sản.

b)

Xây dựng hệ thống cảng sâu và sân bay.

c)

Phát triển các cơ sở năng lượng.

d)

Phát triển công nghiệp cơ khí chế tạo, điện - điện tử.

40.

:  Việc trồng rừng ven biển và rừng ngập mặn ở Bắc Trung Bộ sẽ không có tác dụng

  

a)

chắn gió, chắn bão.   

b)

hạn chế tác hại của lũ đầu nguồn.

c)

ngăn không cho cát bay, cát chảy

d)

chắn sóng, nuôi trồng thuỷ sản.

41.

Để phát huy thế mạnh công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ, vấn đề quan trọng cần giải quyết là

  

a)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài

b)

Điều tra, quy hoạch các mỏ quặng đã có

c)

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở năng lượng.

d)

Phát triển giáo dục và đào tạo

42.

Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh để phát triển

  

          

a)

Cây lương thực và chăn nuôi lợn

b)

Chăn nuôi gia súc lớn

c)

Chăn nuôi gia cầm

d)

Cây công nghiệp hàng năm

43.

:  Tỉnh trọng điểm nghề cá ở vùng Bắc Trung Bộ hiện nay là

  

a)

Thanh Hóa

b)

Nghệ An

c)

Hà Tĩnh

d)

Quảng Bình

44.

Cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển vùng Bắc Trung Bộ đang có sự thay đổi khá rõ nét, chủ yếu là do

  

a)

phát triển nuôi thuỷ sản nước lợ, nước mặn

b)

phát triển chăn nuôi đại gia súc và gia cầm.

c)

phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm

d)

phát triển vốn rừng, mở rộng các vùng thâm canh.

45.

Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ là

  

a)

Tạo thuận lợi đa dạng hàng hóa vận chuyển, nâng cao vị thế của vùng.

b)

Tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội

c)

Làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển, giải quyết việc làm.

d)

Tạo ra những thay đổi lớn, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội cho vùng.

46.

Việc giải quyết nhu cầu về điện của vùng Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào:

  

a)

nhập khẩu nguồn điện từ các nước láng giềng

b)

các nhà máy nhiệt điện được xây dựng tại chỗ

c)

mạng lưới điện quốc gia    

d)

các nhà máy điện gió được xây dựng tại chỗ

47.

Các tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

   .

a)

Quảng Nam, Quảng Ngãi          

b)

Thanh Hóa, Nghệ An

c)

Hà Tĩnh, Quảng Bình       

d)

Quảng Trị, Thừa Thiên- Huế.

48.

Việc phát triển và bảo vệ vốn rừng ở Bắc Trung Bộ có vai trò rất quan trọng vì :

  

a)

Là vùng giàu tài nguyên rừng thứ hai của cả nước.

b)

Sông ngòi ngắn, dốc, rất dễ xảy ra lũ lụt.

c)

Ngành công nghiệp chế biến lâm sản của vùng rất phát triển.

d)

Là vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của gió tây khô nóng

49.

Hạn chế lớn trong phát triển công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là

  

a)

Thiếu nguyên liệu

b)

Xa thị trường

c)

Thiếu lao động    

d)

Thiếu kĩ thuật và vốn

50.

Ở Bắc Trung Bộ, vấn đề hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp góp phần:

  

a)

hình thành cơ cấu kinh tế độc đáo, khai thác có hiệu quả tiềm năng.

b)

đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

c)

tạo ra cơ cấu ngành, tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.

d)

giải quyết việc làm cho người lao động, hạn chế du canh du cư.

51.

Bắc Trung Bộ không thật thuận lợi cho việc phát triển cây lương thực (lúa) là do :

  

a)

Khí hậu khắc nghiệt.

b)

Thiếu nước trầm trọng trong mùa khô.

c)

Đất cát pha và đất cát là chủ yếu.

d)

Địa hình cắt xẻ, độ dốc lớn

52.

Tại sao các nhà máy thuỷ điện ở Bắc Trung Bộ chủ yếu có công suất nhỏ?

  

a)

Các sông suối luôn ít nước quanh năm.

b)

Phần lớn sông ngắn, trữ năng thuỷ điện ít.

c)

Thiếu vốn để xây dựng các nhà máy thuỷ điện quy mô lớn.

d)

Nhu cầu tiêu thụ điện trong sản xuất và sinh hoạt chưa cao.

53.

Việc hình thành cơ cấu kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp có ý nghĩa lớn đối với BTB là do

  

a)

phát triển kinh tế - xã hội của vùng còn nhiều khó khăn.

b)

lãnh thổ kéo dài theo hướng Bắc – Nam.

c)

lãnh thổ gồm các khu vực đồi núi thấp, đồng bằng ven biển và biển.

d)

không có khả năng phát triển công nghiệp.

54.

Vấn đề quan trọng cần chú ý trong việt phát triển ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

Hạn chế khai thác ven bờ, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.

b)

Khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

c)

Giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thủy sản.

d)

Hạn chế nuôi trồng thủy sản để bảo vệ môi trường biển.

55.

Vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

  

a)

Khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.

b)

Đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.

c)

Đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.

d)

Khai thác, nuôi trồng kết hợp với chế biến.

56.

: Việc phát triển các tuyến đường bộ theo hướng Đông - Tây ở Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu nhằm

  

a)

Mở rộng các vùng hậu phương cảng.

b)

Tăng cường giao lưu với Đà Nẵng.

c)

Hình thành các khu kinh tế ven biển.

d)

Kết nối hiệu quả với Bắc Trung Bộ

57.

Tỉnh duy nhất ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ vừa có đường biên giới vừa có đường bờ biển là

  

a)

Khánh Hòa

b)

Quảng Nam

c)

Quảng Ngãi

d)

Bình Thuận

58.

:  Trong nghề cá, Duyên hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn vùng Bắc Trung Bộ là do

  

a)

Có các ngư trường rộng, đặc biệt là hai ngư trường xa bờ

b)

Tất cả các tỉnh đều giáp biển

c)

Bờ biển có các vũng, vịnh , đầm phá    

d)

Có các dòng biển gần bờ

59.

: Nghề nuôi tôm hùm, tôm sú trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nhất tại các tỉnh

  

a)

Ninh Thuận, Bình Thuận  

b)

Phú Yên, Khánh Hòa

c)

Quảng Nam, Quảng Ngãi

d)

Khánh Hòa, Ninh Thuận

60.

: Điều kiện thuận lợi chủ yếu cho việc nuôi trồng thủy sản ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là:

  

a)

Hoạt động chế biến thủy sản đa dạng

b)

Nhiều ngư trường lớn.

c)

Bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh, đầm phá. 

d)

Ccó nhiều loại hải sản quí.

61.

Điểm giống nhau về tự nhiên của các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là :

  

a)

Tất cả các tỉnh đều có biển

b)

Có các đồng bằng châu thổ rộng lớn

c)

Vùng biển rộng và thềm lục địa sâu

d)

Vùng trung du trải dài

62.

Công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đang khởi sắc, phần lớn là do

  

a)

Sự đầu tư của Nhà nước

b)

Thu hút được sự đầu tư của nước ngoài

c)

Khai thác tốt nguồn lợi hải sản  

d)

Khai thác dầu khí

63.

Các đồng muối nổi tiếng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là:

 

a)

Cà Ná, Thuận An    

b)

Sa Huỳnh, Văn Lý

c)

Cà Ná, Văn Lý     

d)

Cà Ná, Sa Huỳnh

64.

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh tự nhiên về đánh bắt thủy sản là do:

 

a)

có vùng biển rộng, nhiều loài tôm cá với các ngư trường lớn

b)

có đường bờ biển dài với nhiều cửa sông, vũng vịnh, đầm phá

c)

nguồn hải sản phong phú, với nhiều cửa sông đổ ra biển

d)

khí hậu thuận lợi, quanh năm biển ổn định

65.

:  Duyên hải Nam Trung Bộ có hoạt động dịch vụ hàng hải phát triển mạnh do

  

a)

có nhiều vịnh nước sâu để xây dựng cảng.

b)

cửa ngỏ ra biển của Tây Nguyên, Campuchia.

c)

tỉnh nào cũng giáp biển, vùng biển rộng.

d)

ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

66.

Tại sao ven biển Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi để sản xuất muối?

  

a)

Bờ biển có nhiều vụng, đầm phá

b)

Bờ biển dài và vùng biển sâu nhất nước ta.

c)

Nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có ít sông nhỏ đổ ra biển.

d)

Biển nông, không có sông suối đổ ra ngoài biển.

67.

: Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là:

  

a)

Đà Nẵng, Quy Nhơn

b)

Đà Nẵng, Quảng Ngãi

c)

Đà Nẵng, Phan Thiết

d)

Đà Nẵng, Nha Trang

68.

Loại khoáng sản nào sau đây không có ở vùng biển Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Muối

b)

Dầu khí

c)

Than bùn

d)

Cát thủy tinh

69.

Các ngành công nghiệp chủ yếu của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là:

  

a)

Dầu khí, chế biến nông- lâm- thủy sản, sản xuất hàng tiều dùng

b)

Cơ khí, chế biến nông- lâm- thủy sản, sản xuất hàng tiêu dùng

c)

Vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản, sản xuất hàng tiêu dùng

d)

Hóa chất, chế biến nông- lâm- thủy sản, sản xuất vật liệu xây dựng

70.

Ý nào sau đây không phải  là ý nghĩa của việc đẩy mạnh đánh bắt hải sản xa bờ ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

  

a)

Mang lại hiệu quả kinh tế cao về kinh tế - xã hội.      

b)

Bảo vệ tài nguyên sinh vật biển.

c)

Khẳng định chủ quyền biển – đảo của nước ta.      

d)

Thúc đẩy nhanh ngành vận tải biển phát triển.

71.

Ý nào là giải pháp để giải quyết vấn đề năng lượng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

  

a)

Xây dựng nhà máy nhiệt điện 

b)

Xây dựng các nhà máy thủy điện

c)

Đầu tư xây dựng nhà máy điện nguyên tử

d)

Nhập điện từ nước ngoài

72.

Các tỉnh/ thành phố nào sau đây không thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

  

a)

Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa      

b)

Ninh Thuận, Bình Thuận

c)

Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi

d)

Thừa Thiên- Huế, Lâm Đồng