NEW
Font size
Worksheetskhtn
Total questions: 65
Worksheet time: 22mins
chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình trao đổi chất được động vật thải ra môi trường
oxygen
carbon dioxide
chất dinh dưỡng
vitamin
trong quá trình quang hợp ,cây xanh chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành dạng năng lượng nàu sau đây?
cơ năng
quang năng
hóa năng
nhiệt năng
nguồn năng lượng cơ thể sinh vật giải phóng ra ngoài môi trường dưới dạng chủ yếu nào ?
cơ năng
động năng
hóa năng
nhiệt năng
phát biểu bào sau đấy KHÔNG đúng khi nói về vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể
tạo ra nguồn nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể
sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoài môi trường
cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào
tạo ra các sản phẩm tham gia hoạt động chức năng tế bào
có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình trao đổi chất ở sinh vật ?
(1) chuyển hóa các chất ở tế bào được thực hiện qua quá trình tổng hợp và phân giải các chât
(2) chuyển hóa các chất luôn đi kèm vs giải phóng năng lượng
(3) trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa cơ thể vs môi trường chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào
(4) tập hợp tất cả các phản ứng diễn ra trong và ngoài cơ thể được gọi là quá trình trao đổi chất
1
2
3
4
chất nào sau đây KHÔNG được dùng làm nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa các chất trog tế bào ?
carbon dioxide
oxygen
nhiệt
tinh bột
cơ thể chính thực hiện quá trình quang hợp ở thực vật là
rễ cây
lá cây
thân cây
hoa
loại sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp ?
cá chép
trùng roi
voi
nấm
phát biểu nào sau đây là đúng?
trong quá trình quang hợp,cây hấp thụ khí oxygen để tổng hợp các chất hữu cơ
quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ
một trong các sản phẩn của quanh hợp là khí oxygen
quang hợp là quá trình sinh lý quan trọng xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật
trong các phát biểu sau :
(1) cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng
(2) cung cấp khí oxygen
(3) điều hòa trực tiếp mực nước biển
(4) tăng hàm lượng khí carbon dioxide trong không khí
có bao nhiêu nhận định đúng về vai trì của quang hợp?
2
3
4
1
nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm
khí oxygen và glucose
glucose và nước
khí carbon dioxide,nước và năng lượng ánh sáng
khí carbon dioxide và nước
vì sao phải dùng băng giấy đen để che phủ một phần của lá cây trên cả hai mặt?
để hạn chế sự thoát hơi nước ở lá
để phần bị che phủ không tiếp xúc với ánh sáng
để xác định mẫu lá khảo sát thí nghiệm
giúp lá cây không bám bụi cũng như dễ xác định mẫu thí nghiệm trên cây
sau khi tháo băng giấy đen ở lá thí nghiệm,một bạn đã tiến hành thử tinh bột có trong lá thí nghiệm qua các bước sau :
(1) cho lá cây thí nghiệm vào ống nghiệm chứa cồn và đun cách thủy
(2) đun sôi lá cây thí nghiệm
(3) nhỏ thuốc thử iodine vào lá cây
(4) rửa sách lá cây trong cốc nước
(1) - (4) - (3) - (2)
(1) - (4) - (2) -(3)
(2)-(1)-(4)-(3)
(2) - (1) - (3) - (4)
trước khi che phủ một phần của lá , tại sao chúng ta phải để cây vào chỗ tối ít nhất hai ngày?
để lá bị che phủ và không bị che phủ đều như nhau trước khi tiến hành thí nghiệm
để lá cây tạm ngừng hoạt động quang hợp
để tinh bột trong lá cây được vận chuyển đến bộ phận khác
tất cả các ý kiến trên
việc đưa nhanh que diêm còn tàn đỏ vào miệng ống nghiệm nhằm mục đích
xác định loại khí có trong ống nghiệm
cung cấp khí carbon dioxide
loại bỏ vi khuẩn xung quanh ống nghiệm
hong khô ống nghiệm
vì sao phải đặt một cốc vào chỗ tối ,một cốc vào chỗ sáng ?
để xác định ánh sáng cần thiệt trong quá trình quanh hợp
để thu kết quả khi cây quanh hợp trong bóng tối
ca hai ý trên đều đúng
cả hai ý trên đều sai
khí quang hợp ,thực vật tạo ra những sản phẩm nào
khí oxygen và chất dinh dưỡng
khí carbon dioxide và tinh bột
khí carbon dioxide và chất dinh dưỡng
tinh bột và khí oxygen
quá trình chuyển hóa năng lượng nào sau đây diễn ra trong hô hấp tế bào
nhiệt năng => hóa năng
hóa năng => điện năng
hóa năng => nhiệt ngăn
quang năng => hóa năng
Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là
tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu.
tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa.
Nói về hô hấp tế bào, điều nào sau đây không đúng?
Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào.
Đó là quá trình biến đổi các chất hữu cơ thành carbon dioxide, nước và giải phóng năng lượng.
Nguyên liệu cho quá trình hô hấp là chất hữu cơ và oxygen.
Đó là quá trình chuyển hóa năng lượng rất quan trọng của tế bào.
Biện pháp nào sau đây là hợp lí để bảo vệ sức khỏe hô hấp ở người?
Tập luyện thể thao với cường độ mạnh mỗi ngày.
Ăn thật nhiều thức ăn có chứa glucose để cung cấp nguyên liệu cho hô hấp.
Tập hít thở sâu một cách nhẹ nhàng và đều đặn mỗi ngày.
Để thật nhiều cây xanh trong phòng ngủ.
Quá trình hô hấp có ý nghĩa
đảm bảo sự cân bằng oxygen và carbon dioxide trong khí quyển.
tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể sinh vật.
làm sạch môi trường.
chuyển hóa carbon dioxide thành oxygen.
Việc luộc chín hạt trong bình B để làm gì?
Để hạt không hút thêm nước.
Để hạt rễ hô hấp.
Để làm cho hạt đồng đều.
Để làm hạt chết, hạt sẽ không hô hấp được.
Tại sao cần để bình thí nghiệm trong mùn cưa hoặc cho hạt vào bình giữ nhiệt?
Giúp nhiệt độ trong bình không thoát ra ngoài môi trường.
Giúp nhiệt độ bên ngoài không làm cho môi trường trong các bình thí nghiệm tăng lên.
Giúp cách nhiệt giữa môi trường bên trong và bên ngoài bình thí nghiệm.
Giúp cho hạt đậu ấm hơn.
Khi đưa nến đang cháy vào bình C chứa hạt và bông ẩm, tại sao phải mở nắp nhẹ nhàng và không được nghiêng lọ?
Để lượng không khí bên trong bình không bị khuếch tán ra ngoài.
Để hạn chế không khí bên ngoài tràn vào lọ chứa.
Cả hai ý đều đúng.
Cả hai ý đều sai.
Sau khi cho hạt vào bình chứa bông ẩm, tại sao nên để bình vào chỗ tối?
Để tránh va chạm làm bình đổ, vỡ.
Khi hạt nảy mầm, hô hấp tế bào diễn ra mạnh trong môi trường thiếu ánh sáng.
Trong bóng tối, thực vật mới hô hấp.
Tất cả các ý kiến trên.
Việc bơm nước vào bình D nhằm mục đích gì?
Đẩy không khí bên trong bình D vào trong ống nghiệm chứa nước vôi trong.
Nhằm cung cấp nước cho hạt.
Nhằm đẩy hạt theo ống để vào ống nghiệm chứa nước vôi trong.
Để nước cất và không khí trong bình D có thể trộn vào nhau.
Thông thường, các khí khổng nằm tập trung ở bộ phận nào của lá?
Biểu bì lá.
Gân lá.
Tế bào thịt lá.
Trong khoang chứa khí.
Hai tế bào tạo thành khí khổng có hình dạng gì?
Hình yên ngựa
Hình lõm hai mặt.
Hình hạt đậu.
Có nhiều hình dạng.
Chức năng của khí khổng là
trao đổi khí carbon dioxide với môi trường.
trao đổi khí oxygen với môi trường.
thoát hơi nước ra môi trường.
Cả ba chức năng trên.
Khi hô hấp, quá trình trao đổi khí diễn ra như thế nào?.
Lấy vào khí carbon dioxide, thải ra khí oxygen.
Lấy vào khí oxygen, thải ra khí carbon dioxide.
Lấy vào khí carbon dioxide và hơi nước.
Lấy vào khí oxygen và hơi nước.
Sắp xếp các bộ phận sau theo đúng thứ tự của cơ quan hô hấp ở người: phổi, khí quản, khoang mũi, thanh quản, phế quản.
Khoang mũi, khí quản, thanh quản, phế quản, phổi.
Khoang mũi, thanh quản, khí quản, phế quản, phổi.
Khoang mũi, phế quản, khí quản, thanh quản, phổi.
. Khoang mũi, phổi, khí quản, thanh quản, phế quản.
Sự trao đổi khí giữa môi trường và mạch máu diễn ra ở đâu?
Phế nang.
Phế quản.
Khí quản
Khoang mũi.
Oxygen từ phế nang sẽ tiếp tục được chuyển đến
khí quản.
phế quản.
tế bào máu.
khoang mũi.
Tác nhân nào dưới đây không gây hại cho đường dẫn khí?
Bụi.
Vi khuẩn.
Khói thuốc lá.
Khí oxygen.
Nước chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng cơ thể sinh vật?
50%.
60%.
70%.
80%.
Trong quá trình quang hợp ở thực vật, nước đóng vai trò
là dung môi hoà tan khí carbon dioxide.
là nguyên liệu cho quang hợp.
làm tăng tốc độ quá trình quang hợp.
làm giảm tốc độ quá trình quang hợp
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật?
(1) Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào sinh vật.
(2) Cung cấp môi trường thuận lợi cho các phản ứng sinh hoá diễn ra.
(3) Cung cấp năng lượng cho nhiều hoạt động sống của cơ thể.
(4) Giúp tái tạo các tế bào và làm lành vết thương.
(5) Giúp cơ thể sinh vật sinh trưởng và phát triển.
(6) Giúp điều hoà nhiệt độ cơ thể sinh vật.
1
2
3
4
Nước và muối khoáng từ môi trường ngoài được rễ hấp thụ nhờ
lông hút.
vỏ rễ.
mạch gỗ.
mạch rây.
Lông hút ở rễ có nguồn gốc từ đâu?
Do các tế bào ở phần trụ giữa kéo dài ra hình thành.
Do các tế bào biểu bì kéo dài ra hình thành.
Do các tế bào ở vỏ kéo dài ra hình thành.
o các tế bào mạch gỗ và mạch rây kéo dài ra hình thành.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mạch gỗ?
Mạch gỗ là các tế bào sống, có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng.
Mạch gỗ gồm các tế bào chết, có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng.
Mạch gỗ gồm các tế bào chết, vận chuyển chất hữu cơ và nước cung cấp cho các cơ quan.
Mạch gỗ là các tế bào sống, có thành tế bào dày, có đầy đủ các bào quan.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mạch rây?
Mạch rây có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân và lá.
Mạch rây gồm các tế bào sống, thiếu đi một số các bào quan.
Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ từ lá cung cấp cho các cơ quan của cây.
Trong cây, mạch rây vận chuyển các chất theo dòng đi xuống.
Phân bón có vai trò gì đối với thực vật?
Cung cấp các nguyên tố khoáng cho các hoạt động sống của cây.
Đảm bảo cho quá trình thoát hơi nước diễn ra bình thường.
Tạo động lực cho quá trình hấp thụ nước ở rễ.
Cung cấp chất dinh dưỡng cho các sinh vật sống trong đất phát triển.
Nước chiếm bao nhiêu phần trăm trong cơ thể người?
60 - 75%.
75 - 80%.
85 - 90%
55 - 60%.
Người trưởng thành cần cung cấp trung bình bao nhiêu lít nước mỗi ngày?
1,5 – 2 L.
0,5 – 1 L.
2 – 2,5 L.
2,5 – 3 L.
Thức ăn từ ngoài đi vào trong cơ thể thông qua
miệng.
thực quản.
dạ dày.
ruột non.
Các chất nào sau đây được hệ tuần hoàn vận chuyển đến các cơ quan bài tiết?
Nước, CO2, kháng thể.
O2, các chất thải, nước.
CO2, hormone, chất dinh dưỡng.
Nước, hormone, kháng thể.
Cảm ứng ở sinh vật là
khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể.
khả năng tiếp nhận kích thích từ môi trường bên trong cơ thể.
khả năng phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên ngoài cơ thể.
khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên ngoài cơ thể.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là cảm ứng ở thực vật?
Lá cây bàng rụng vào mùa hè.
Lá cây xoan rụng khi có gió thổi mạnh.
Hoa hướng dương hướng về phía Mặt Trời.
Cây nắp ấm bắt mồi.
Mẫu vật trong thí nghiệm chứng minh tính hướng tiếp xúc của thực vật thường là loại cây nào?
Cây ngô.
Cây lúa.
Cây mướp.
Cây lạc.
Hiện tượng cây phát triển về phía có nguồn dinh dưỡng gọi là
tính hướng tiếp xúc.
tính hướng sáng.
tính hướng hoá.
tính hướng nước.
Tập tính bẩm sinh là những tập tính
sinh ra đã có, được thừa hưởng từ bố mẹ, chỉ có ở cá thể đó.
sinh ra đã có, được thừa hưởng từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
học được trong đời sống, không được thừa hưởng từ bố mẹ, chỉ có ở cá thể đó.
học được trong đời sống, không được thừa hưởng từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
Ví dụ nào dưới đây không phải là tập tính của động vật?
Sếu đầu đỏ và hạc di cư theo mùa.
Chó sói và sư tử sống theo bầy đàn.
Tinh tinh đực đánh đuổi những con tinh tinh đực lạ khi vào vùng lãnh thổ của nó.
Người giảm cân sau khi bị ốm.
Hiện tượng nào dưới đây là tập tính bẩm sinh ở động vật?
Ve sầu kêu vào ngày hè oi ả.
Sáo học nói tiếng người.
Trâu bò nuôi trở về chuồng khi nghe tiếng kẻng.
Khỉ tập đi xe đạp.
Sinh trưởng và phát triển là
Sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển, phát triển sẽ thúc đẩy sinh trưởng.
Phát triển tạo tiền đề cho sinh trưởng, làm nền tảng cho phát triển.
inh trưởng và phát triển là hai quá trình độc lập, không liên quan đến nhau.
Sinh trưởng và phát triển mâu thuẫn với nhau.
Phát triển ở sinh vật là
quá trình tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể do sự tăng lên về kích thước và khối lượng tế bào.
những biến đổi diễn ra trong vòng đời của một cá thể sinh vật, bao gồm ba quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan của cơ thể.
quá trình tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể do sự biến đổi diễn ra trong vòng đời của một cá thể sinh vật.
quá trình tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể, biểu hiện ở ba quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan của cơ thể.
Ở cây Hai lá mầm, thân và rễ dài ra là nhờ hoạt động của
mô phân sinh cành.
mô phân sinh bên.
mô phân sinh lóng.
mô phân sinh đỉnh.
Ở cây Một lá mầm, mô phân sinh gồm có
mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên.
mô phân sinh lóng và mô phân sinh bên.
mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng.
mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh rễ.
Loại mô phân sinh không có ở cây ngô là
mô phân sinh đỉnh rễ.
mô phân sinh lóng.
mô phân sinh bên.
mô phân sinh đỉnh thân.
Loại mô phân sinh không có ở cây cam là
mô phân sinh đỉnh rễ.
mô phân sinh lóng.
mô phân sinh bên.
mô phân sinh đỉnh thân.
Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của thực vật bao gồm
nhiệt độ, ánh sáng, nước.
ánh sáng, nước, vật chất di truyền từ bố mẹ.
nước, vật chất di truyền từ bố mẹ, nhiệt độ.
nhiệt độ, ánh sáng, nước, vật chất di truyền từ bố mẹ.
Nhân tố bên trong điều khiển sinh trưởng và phát triển của động vật là
=
vật chất di truyền.
thức ăn.
. ánh sáng.
nước.
Trong các cây sau, cây nào không thích hợp với điều kiện khí hậu nóng?
Cây xương rồng.
Cây vạn tuế.
Cây lưỡi hổ.
Cây bắp cải.
Ở chim, việc ấp trứng có tác dụng
bảo vệ trứng không bị kẻ thù lấy đi.
tăng mối quan hệ giữa bố, mẹ và con.
tạo nhiệt độ thích hợp trong thời gian nhất định giúp hợp tử phát triển.
tăng tỉ lệ sống của trứng đã thụ tinh.
Điều nào dưới đây không đúng với vai trò của thức ăn đối với sự sinh trưởng của động vật?
Thức ăn làm tăng khả năng thích ứng với điều kiện sống bất lợi của môi trường
Thức ăn cung cấp nguồn dinh dưỡng cho cơ thể.
Thức ăn cung cấp nguyên liệu để tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào.
Thức ăn cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
