WorksheetsLỊCH SỬ 11-ĐỀ SỐ 4
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Hiệp ước nào triều đình nhà Nguyễn kí với thực dân Pháp chứng tỏ triều Nguyễn bắt đầu từ bỏ một phần trách nhiệm tổ chức và lãnh đạo kháng chiến chống Pháp?
a)
A. Hiệp ước Nhâm Tuất (1862).
b)
B. Hiệp ước Giáp Tuất (1874).
c)
C. Hiệp ước Hacmăng (1883).
d)
D. Hiệp ước Patonot (1884).
2.
Câu 2. Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (21/12/1873) đã chứng tỏ
a)
A. thực dân Pháp đã thất bại trong âm mưu đánh chiếm Bắc Kỳ.
b)
B. quân dân ta hoàn toàn đủ khả năng đánh bại quân Pháp tại Bắc Kỳ.
c)
C. cuộc chiến đấu ở Bắc Kỳ đã thắng lợi hoàn toàn.
d)
D. nhà Nguyễn đã đoàn kết cùng nhân dân chống Pháp đến cùng.
3.
Câu 3. Khi thực dân Pháp đánh thành Hà Nội lần thứ hai, Tổng đốc Hoàng Diệu đã có hành động như thế nào?
a)
A. Chỉ huy quân sĩ kiên quyết chống cự.
b)
B. Đầu hàng, giai nộp thành.
c)
C. Thực hiện kế sách vườn không nhà trống.
d)
D. Rút lui ra ngoài thành để bảo toàn lực lượng.
4.
Câu 4. Thực dân Pháp đã viện cớ nào để xâm lược Bắc Kì lần thứ hai (1882)?
a)
A. Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”
b)
B. Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân
c)
C. Nhà Nguyễn tiếp tục có sự giao hảo với nhà Thanh ở Trung Quốc mà không thông qua Pháp
d)
D. Nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất (1874)
5.
Câu 5. Tên tướng Pháp nào đã chỉ huy cuộc tiến công ra Bắc Kì lần thứ hai?
a)
A. Gácniê
b)
B. Rivie
c)
C. Cuốcbê
d)
D. Đuypuy
6.
Câu 6. Chiến thằng Cầu Giấy lần thứ hai của nhân dân ta (1883) là sự kết hợp chiến đấu giữa đội quân của
a)
A. Trương Định và Nguyễn Trung Trực
b)
B. Hoàng Tá Viêm và Lưu Vĩnh Phúc
c)
C. Hoàng Tá Viêm và Nguyễn Trung Trực
d)
D. Nguyễn Trung Trực và Lưu Vĩnh Phúc
7.
Câu 7. Vì sao quân đội triều đình nhà Nguyễn nhanh chóng thất thủ tại thành Hà Nội trong 2 lần quân Pháp tiến ra Bắc Kì (1873, 1883)
a)
A. Triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp.
b)
B. Quân triều đình chống cự yếu ớt.
c)
C. Quân triều đình thực hiện phòng thủ, chưa kết hợp với nhân dân kháng chiến.
d)
D. Triều dình mải lo đối phó với phong trào đấu tranh của nhân dân.
8.
Câu 8. Đâu không phải là lý do để sau 10 năm kể từ cuộc xâm chiếm Bắc Kì lần thứ nhất thực dân Pháp mới đánh Bắc Kì lần thứ hai?
a)
A. Chủ nghĩa tư bản Pháp tiến lên giai đoạn chủ nghĩa đế quốc.
b)
B. Nước Pháp chưa khôi phục được kinh tế sau chiến tranh Pháp- Phổ.
c)
C. Thực dân Pháp mới phát hiện nguồn than đá ở Bắc Kì.
d)
D. Quân Pháp bận đàn áp phong trào kháng chiến ở Trung và Nam Kì.
9.
Câu 9. Sau Hiệp ước Hácmăng (1883) triều đình Huế có thái độ như thế nào đối với phong trào kháng chiến của nhân dân?
a)
A. Ra lệnh giải tán các phong trào kháng chiến của nhân dân.
b)
B. Ra lệnh chấm dứt các hoạt động chống Pháp ở Trung Kỳ.
c)
C. Ra lệnh chấm dứt các hoạt động chống Pháp ở Nam Kỳ.
d)
D. Ra lệnh chấm dứt các hoạt động chống Pháp ở Bắc Kỳ.
10.
Câu 10. Thực dân Pháp quyết định tấn công vào Kinh thành Huế (năm 1883) nhằm mục đích gì?
a)
A. Buộc triều đình cắt thành Hà Nội cho Pháp
b)
B. Xâm chiếm nốt ba tỉnh miền Đông Nam Kì.
c)
C. Buộc triều đình phải đầu hàng, kết thúc chiến tranh xâm lược
d)
D. Buộc triều đình mở thêm cửa biển Thuận An cho Pháp vào buôn bán
11.
Câu 11. Sau khi tiến vào cửa biển Thuận An (18-8-1883), Cuốc - bê đã có hành động gì đầu tiên?
a)
A. Tiến thẳng vào kinh thành Huế buộc triều đình Huế phải đầu hàng.
b)
B. Đưa tối hậu thư đòi triều đình giao toàn bộ các pháo đài.
c)
C. Nổ súng công phá kinh thành Huế suốt hai ngày liền.
d)
D. Ép triều đình Huế kí Hiệp ước Hácmăng.
12.
Câu 12. Việt Nam đặt dưới sự “bảo hộ” của người Pháp. Nam Kỳ là xứ thuộc địa. Bắc kỳ là đất bảo hộ. Trung kỳ giao cho triều đình quản lí”. Điều khoản trên được quy định trong Hiệp ước nào?
a)
A. Nhâm Tuất.
b)
B. Patơnốt.
c)
C. Hácmăng.
d)
D. Giáp Tuất
13.
Câu 13. Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến sự thất bại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX?
a)
A. Cuộc kháng chiến diễn ra thiếu sự chuẩn bị chu đáo
b)
B. Không tập hợp đoàn kết được đông đảo nhân dân tham gia đấu tranh
c)
C. So sánh tương quan lực lượng chênh lệch bất lợi cho Việt Nam
d)
D. Khuynh hướng cứu nước phong kiến đã lỗi thời
14.
Câu 14. Nguyên nhân chủ quyết định dẫn đến sự thất bại của cuộc kháng chiến chống Pháp cuối thế kỉ XIX là
a)
A. Triều đình phong kiến đã đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp.
b)
B. Thiếu một lực lượng xã hội tiên tiến, có đủ năng lực lãnh đạo.
c)
C. Kẻ thù đã áp đặt được ách thống trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
d)
D. Nhà Thanh bắt tay với Pháp, đàn áp phong trào yêu nước.
15.
Câu 15. Vì sao thực dân Pháp đã thiết lập được nền bảo hộ ở Việt Nam sau Hiệp ước Hác – măng (1883) nhưng vẫn tiếp tục kí với triều đình Huế Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884)?
a)
A. Xoa dịu dư luận và mua chuộc thêm những phần tử phong kiến đầu hàng
b)
B. Biến triều đình Nguyễn thành tay sai cho Pháp
c)
C. Loại bỏ ảnh hưởng của triều đình Mãn Thanh
d)
D. Hợp thức hóa nền bảo hộ của thực dân Pháp ở Việt Nam
16.
Câu 16. Thực dân Pháp đã lợi dụng cơ hội gì để mở cuộc tấn công quyết định vào kinh đô Huế (8-1883)?
a)
A. Vua Tự Đức qua đời, triều đình đang bận rộn chọn người kế vị
b)
B. Sự đối đầu gay gắt giữa phe chủ chiến và chủ hòa
c)
C. Sự bạc nhược của triều đình Nguyễn
d)
D. Phong trào đấu tranh chống triều đình dâng cao
17.
Câu 17. Sau hiệp ước Hác-măng và Pa-tơ-nốt, tính chất xã hội Việt Nam có sự chuyển biến như thế nào?
a)
A. Một nước phụ thuộc vào thực dân Pháp
b)
B. Một nước thuộc địa
c)
C. Một nước thuộc địa nửa phong kiến
d)
D. Một nước nửa thuộc địa nửa phong kiến
18.
Câu 18. Phát biểu ý kiến của anh(chị) về nhận định sau: “Vua quan triều đình nhà Nguyễn phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trong việc để Việt Nam bị mất nước vào tay thực dân Pháp”
a)
A. đúng, vì triều đình Nguyễn không làm tròn được nhiệm vụ của một người đứng đầu đất nước
b)
B. sai, vì Trung Quốc và nhiều nước lớn mạnh khác dù rất cố gắng đều bị mất độc lập.
c)
C. sai, vì xâm lược thuộc địa là xu thế tất yếu của chủ nghĩa đế quốc lúc bấy giờ.
d)
D. đúng, vì vua quan triều đình Huế không có tinh thần chống Pháp khi bị xâm lược.
19.
Câu 19. Thái độ của triều đình Huế trong quá trình thực dân Pháp xâm lược nước ta trong những năm 1858 - 1884?
a)
A. Khiếp sợ, bạc nhược, không có tinh thần chiến đấu ngay từ đầu.
b)
B. Cùng nhân dân chống Pháp nhưng cuối cùng thất bại.
c)
C. Lúc đầu có tổ chức chống Pháp nhưng sau đó từng bước đầu hàng.
d)
D. Vừa tổ chức kháng chiến, vừa đàm phán thương lượng với Pháp.
20.
Câu 20. Nhận xét nào dưới đây là đúng về nhà Nguyễn sau khi kí kết các Hiệp ước 1862, 1874, 1883, 1884?
a)
A. Việc mất nước Việt Nam vào tay thực dân Pháp là do khách quan.
b)
B. Nhà Nguyễn đã làm hết sức nhưng “Cả nước và dân của đã hết, sức đã kiệt”.
c)
C. Triều đình Huế đã làm hết sức có thể để bảo vệ độc lập.
d)
D. Triều đình Huế phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc để việc mất nước.
21.
Câu 21. Trước những hành động xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp từ 1858 đến cuối thế kỷ XIX, triều đình nhà Nguyễn có động thái như thế nào?
a)
A. Nhu nhược, đầu hàng ngay khi quân Pháp tấn công.
b)
B. Từ phòng thủ kháng chiến đi đến đầu hàng.
c)
C. Chấp nhận đầu hàng để tránh đổ máu cho nhân dân.
d)
D. Từ phản ứng quyết liệt chuyển dần sang đầu hàng.
22.
Câu 22. Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta (1858-1883) chủ yếu do lực lượng nào tổ chức, lãnh đạo?
a)
A. Triều đình.
b)
B. Nông dân.
c)
C. Văn thân, sĩ phu yêu nước.
d)
D. Địa chủ, phú nông.
23.
Câu 23. Ý nào sau đây không phải đặc điểm của phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1884?
a)
A. Phong trào phát triển theo khuynh hướng phong kiến.
b)
B. Phong trào diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự thống nhất.
c)
C. Phong trào kháng chiến của triều đình phối hợp chặt chẽ với nhân dân.
d)
D. Phong trào bị thực dân Pháp và triều đình đàn áp.
24.
Câu 24. Cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược (1858 - 1884) của nhân dân Việt Nam có đặc điểm gì nổi bật?
a)
A. Hình thành được mặt trận thống nhất do các văn thân, sĩ phu tiến bộ lãnh đạo.
b)
B. Lan rộng từ Bắc vào Nam theo sự mở rộng địa bàn xâm lược của thực dân Pháp.
c)
C. Có sự kết hợp chặt chẽ đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị và ngoại giao.
d)
D. Đi từ chống ngoại xâm đến kết hợp chống ngoại xâm và phong kiến đầu hàng.
25.
Câu 25. Hiệp ước Hác măng (25-8-1883) và Hiệp ước Patơnốt (6-6-1884) mà triều đình Huế kí với Pháp đều thể hiện
a)
A. sự nhu nhược của triều đình Huế, không dám cùng nhân dân đứng lên chống Pháp.
b)
B. sự bán nước của triều đình Huế.
c)
C. sự chấp nhận cho Pháp cai quản từ Khánh Hòa đến Đèo Ngang.
d)
D. sự nhu nhược của triều đình giữa lúc đất nước bị ngoại xâm.
26.
Câu 26. Nhận xét nào sau đây là đúng về nhà vai trò, trách nhiệm của nhà Nguyễn trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp xâm lược 1858 - 1884?
a)
A. Nhà Nguyễn đã làm hết sức có thể để bảo vệ độc lập dân tộc.
b)
B. Nhà Nguyễn phải chịu trách nhiệm trong việc nước ta rơi vào tay thực dân Pháp.
c)
C. Nhà Nguyễn đã phối hợp chặt chẽ với nhân dân chống Pháp.
d)
D. Nhà Nguyễn ngay từ đầu, nhanh chóng đầu hàng thực dân Pháp.
27.
Câu 27. Người đứng đầu phái chủ chiến trong triều đình Huế cuối thế kỉ XIX là
a)
A. Phan Thanh Giản.
b)
B. Vua Hàm Nghi.
c)
C. Tôn Thất Thuyết.
d)
D. Nguyễn Văn Tường.
28.
Câu 28. Đêm mồng 4 rạng sáng 5-7-1885, ở Huế nước ta đã diễn ra sự kiện lịch sử gì?
a)
A. Vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương.
b)
B. Cuộc phản công ở kinh thành Huế của phe chủ chiến.
c)
C. Thực dân Pháp tấn công kinh thành Huế.
d)
D. Ưng Lịch lên ngôi vua, lấy hiệu là Hàm Nghi.
29.
Câu 29. Ai là người lãnh đạo phong trào Cần Vương chống Pháp trong giai đoạn từ năm 1885 đến tháng 11-1888?
a)
A. Tôn Thất Thuyết.
b)
B. Phan Đình Phùng.
c)
C. Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết.
d)
D. Tôn Thất Thuyết và Phan Đình Phùng.
30.
Câu 30. Sau khi cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã có hành động gì?
a)
A. Đưa vua Hàm Nghi ra Tân Sở để tiếp tục đấu tranh.
b)
B. Tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng.
c)
C. Bổ sung lực lượng quân sự.
d)
D. Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung đến sơn phòng Âu Sơn (Hà Tĩnh).
31.
Câu 31. Phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX bùng nổ xuất phát từ nguyên nhân sâu xa nào sau đây?
a)
A. Cuộc phản công ở kinh thành Huế
b)
B. Mâu thuẫn giữa phái chủ chiến với thực dân Pháp
c)
C. Sự ra đời của chiếu Cần Vương
d)
D. Mâu thuẫn dân tộc diễn ra gay gắt
32.
Câu 32. Sự thất bại của phong trào Cần vương (1885-1896) đã minh chứng cho điều gì?
a)
A. văn thân, sĩ phu xác dịnh không đúng đối tượng đấu tranh.
b)
B. độc lập dân tộc không gắn liền với chế độ phong kiến.
c)
C. thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược.
d)
D. văn thân, sĩ phu xác định không đúng nhiệm vụ đấu tranh.
33.
Câu 33. Nguyên nhân chủ yếu nhất dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX là gì?
a)
A. Triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp
b)
B. Phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ
c)
C. Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất
d)
D. Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam
34.
Câu 34. Tính chất nổi bật của phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX là
a)
A. Là phong trào yêu nước đứng trên lập trường phong kiến
b)
B. Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản
c)
C. Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
d)
D. Là phong trào yêu nước của các tầng lớp nông dân
35.
Câu 35. Đặc điểm của phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX là
a)
A. phong trào yêu nước theo khuynh hướng và ý thức hệ phong kiến.
b)
B. phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
c)
C. phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.
d)
D. phong trào yêu nước của các tầng lớp nông dân.
36.
Câu 36. Tính chất của phong trào Cần vương chống thực dân Pháp xâm lược trong những năm cuối thế kỉ XIX là
a)
A. phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng phong kiến.
b)
B. phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng tư sản.
c)
C. phong trào nông dân tự phát.
d)
D. phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.
37.
Câu 37. Đặc điểm của phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX là
a)
A. phong trào yêu nước theo khuynh hướng và ý thức hệ phong kiến.
b)
B. phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
c)
C. phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.
d)
D. phong trào yêu nước của các tầng lớp nông dân.
38.
Câu 38. Tính chất của phong trào Cần vương chống thực dân Pháp xâm lược trong những năm cuối thế kỉ XIX là
a)
A. phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng phong kiến.
b)
B. phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng tư sản.
c)
C. phong trào nông dân tự phát.
d)
D. phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.
39.
Câu 39. Phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX mang tính chất là một phong trào yêu nước theo
a)
A. hệ tư tưởng tư sản.
b)
B. xu hướng vô sản.
c)
C. sự tự phát của nông dân.
d)
D. hệ tư tưởng phong kiến.
40.
Câu 40. Nhận xét nào dưới đây phản ánh đúng tính chất của phong trào Cần vương (1885 - 1896) ở Việt Nam?
a)
A. Phong trào đấu tranh có tính chất cải lương.
b)
B. Yêu nước nhưng không mang tính cách mạng.
c)
C. Phong trào đấu tranh tự phát, không có tổ chức.
d)
D. Phong trào yêu nước và mang tính cách mạng.
41.
Câu 41. Nhận xét nào dưới đây không đúng về phong trào Cần vương (1885 - 1896) ở Việt Nam?
a)
A. Phong trào yêu nước chống Pháp theo ý thức hệ phong kiến.
b)
B. Phong trào đấu tranh vũ trang diễn ra với quy mô rộng lớn.
c)
C. Phong trào yêu nước có sự tham gia đông đảo các giai cấp, tầng lớp.
d)
D. Phong trào yêu nước có mục tiêu và hình thức đấu tranh mới.
42.
Câu 42. Điểm khác biệt cơ bản giữa hai giai đoạn của phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX là gì?
a)
A. Phương pháp đấu tranh
b)
B. Quy mô đấu tranh
c)
C. Lãnh đạo
d)
D. Lực lượng tham gia
43.
Câu 43. Mục tiêu của phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX là
a)
A. Đánh đuổi Pháp thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.
b)
B. Lật đổ phong kiến đã lỗi thời, xây dựng nhà nước phong kiến mới.
c)
C. Đánh đuổi Pháp, giành độc lập, lập lại chế độ phong kiến.
d)
D. Lật đổ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
44.
Câu 44. Phái chủ chiến, đứng đầu là Tôn Thất Thuyết tổ chức cuộc phản công quân Pháp và phát động phong trào Cần vương dựa trên cơ sở nào?
a)
A. Sự đồng tâm nhất trí trong hoàng tộc.
b)
B. Sự ủng hộ của bộ phận quan lại chủ chiến trong triều đình và đông đảo nhân dân.
c)
C. Sự ủng hộ của đông đảo nhân dân trong nước.
d)
D. Sự ủng hộ của triều đình Mãn Thanh.
45.
Câu 45. Cuộc khởi nghiã Bãi Sậy do ai lãnh đạo?
a)
A. Đinh Công Tráng
b)
B. Nguyễn Thiện Thuật
c)
C. Phan Đình Phùng
d)
D. Đinh Gia Quế
46.
Câu 46. Cuộc khởi nghĩa Hương Khê do ai lãnh đạo?
a)
A. Cao Điền và Tống Duy Tân
b)
B. Tống Duy Tân và Cao Thắng
c)
C. Phan Đình Phùng và Hoàng Hoa Thám
d)
D. Phan Đình Phùng và Cao Thắng
47.
Câu 47. Trong giai đoạn từ năm 1893 đến năm 1913, lãnh tụ tối cao của khởi nghĩa Yên Thế là ai?
a)
A. Đề Nắm
b)
B. Đề Thám
c)
C. Đề Sặt
d)
D. Đề Nguyên
48.
Câu 48. Nghĩa quân trong cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 – 1892) được tổ chức như thế nào?
a)
A. Tập trung thành những đội quân lớn.
b)
B. Phiên chế thành những phân đội nhỏ.
c)
C. Vừa tập trung vừa phân tán.
d)
D. Tổ chức thành các quân thứ.
49.
Câu 49. Căn cứ của nghĩa quân Bãi Sậy cuối thế kỉ XIX được xây dựng trên vùng địa hình như thế nào?
a)
A. Vùng đầm, hồ, lau sậy um tùm.
b)
B. Vùng núi cao hiểm trở.
c)
C. Vùng sông nước.
d)
D. Vùng trung du có nhiều rừng rậm.
50.
Câu 50. Trong giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888 nghĩa quân Hương Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ chủ yếu gì?
a)
A. Tập trung lực lượng đánh thực dân Pháp
b)
B. Chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở chiến đấu
c)
C. Xây dựng hệ thống chiến lũy để chiến đấu
d)
D. Chặn đánh các đoàn xe vận tải của thực dân Pháp
51.
Câu 51. Trong phong trào nông dân Yên Thế, để có thêm thời gian chuẩn bị và củng cố lực lượng, Đề Thám đã có chủ trương gì?
a)
A. Di chuyển lực lượng để các vùng tự do
b)
B. Tổ chức phản công để phá vòng vây
c)
C. Chủ động giảng hòa với thực dân Pháp
d)
D. Chủ động liên lạc với các phong trào đấu tranh trên cả nước
52.
Câu 52. Phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX chấm dứt với sự thất bại của cuộc khởi nghĩa nào?
a)
A. Khởi nghĩa Bãi Sậy.
b)
B. Khởi nghĩa Ba Đình.
c)
C. Khởi nghĩa Hương Khê.
d)
D. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh.
53.
Câu 53. Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là
a)
A. Khởi nghĩa Hương Khê
b)
B. Khởi nghĩa Yên Thế
c)
C. Khởi nghĩa ở vùng Tây Bắc và hạ lưu sông Đà
d)
D. Khởi nghĩa của đồng bào Tây Nguyên
54.
Câu 54. Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương chống Pháp cuối thế kỉ XIX?
a)
A. Yên Thế.
b)
B. Hương Khê.
c)
C. Bãi Sậy.
d)
D. Ba Đình.
55.
Câu 55. Nguyên nhân chủ yếu nào khiến nông dân Yên Thế cuối thế kỉ XIX đứng lên đấu tranh chống Pháp?
a)
A. Hưởng ứng chiếu Cần vương
b)
B. Chống lại chính sách cướp bóc, bình định của thực dân Pháp, bảo vệ cuộc sống
c)
C. Phản ứng trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình
d)
D. Khôi phục lại chế độ phong kiến, thiết lập lại ngôi vua
56.
Câu 56. Sự thất bại của phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX đã đặt ra yêu cầu cấp thiết gì đối với cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam?
a)
A. Phải có giai cấp tiên tiến lãnh đạo với đường lối đấu tranh phù hợp
b)
B. Huy động kháng chiến của toàn dân để giành độc lập
c)
C. Phải liên kết các phong trào đấu tranh thành một khối thống nhất
d)
D. Phải tăng cường sức mạnh quân sự để có thể đương đầu với Pháp
57.
Câu 57. Các phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX bùng nổ mạnh mẽ đã có tác động như thế nào đến thực dân Pháp?
a)
A. Thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam
b)
B. Làm chậm quá trình bình định của thực dân Pháp
c)
C. Để lại những bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh giai đoạn sau
d)
D. Chứng tỏ xã hội Việt Nam đang lâm vào một cuộc khủng hoảng sâu sắc về đường lối
58.
Câu 58. Yếu tố nào quy định khởi nghĩa nông dân Yên Thế cuối thế kỉ XIX là cuộc đấu tranh tự phát?
a)
A. Mục tiêu đấu tranh
b)
B. Kết quả
c)
C. Quy mô
d)
D. Lãnh đạo
59.
Câu 59. So với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương (1885 – 1896), khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913) có sự khác biệt căn bản là
a)
A. mục tiêu đấu tranh và lực lượng tham gia
b)
B. đối tượng đấu tranh và hình thức đấu tranh
c)
C. hình thức, phương pháp đấu tranh
d)
D. đối tượng đấu tranh và quy mô phong trào
60.
Câu 60. Điểm khác nhau cơ bản giữa phong trào Cần vương và phong trào nông dân Yên Thế cuối thế kỷ XIX là gì?
a)
A. Phạm vi và hình thức.
b)
B. Lãnh đạo và địa bàn.
c)
C. Tính chất và lực lượng tham gia.
d)
D. Lãnh đạo và mục tiêu.
61.
Câu 61. Điểm chung giữa phong trào Cần vương và phong trào nông dân Yên Thế cuối thế kỉ XIX là
a)
A. giúp vua cứu nước.
b)
B. dưới sự lãnh đạo của văn thân sĩ phu yêu nước.
c)
C. muốn giành lại quyền làm chủ đất nước.
d)
D. thể hiện tinh thần yêu nước, tinh thần dân tộc.
62.
Câu 62. Điểm khác của khởi nghĩa Yên Thế so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương là
a)
A. Do các văn thân, sĩ phu lãnh đạo đấu tranh.
b)
B. Chống thực dân Pháp, chống triều đình nhà Nguyễn
c)
C. Là phong trào nông dân chống Pháp, không thuộc phạm trù phong trào Cần vương
d)
D. Phản ứng trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình.
63.
Câu 63. Ý nào sau đây không phản ánh điểm giống nhau của phong trào Cần vương và khởi nghĩa nông dân Yên Thế cuối thế kỉ XIX?
a)
A. Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân ta.
b)
B. Có sự tham gia của đông đảo các tầng lớp nhân dân.
c)
C. Đặt dưới sự lãnh đạo của các các văn thân, sĩ phu yêu nước.
d)
D. Bị thực dân Pháp đàn áp dẫn đến thất bại hoàn toàn.
64.
Câu 64. Phong trào Cần vương (1885 - 1896) và cuộc khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913) có sự khác biệt về
a)
A. mục tiêu trước mắt.
b)
B. quy mô, địa bàn.
c)
C. hình thức đấu tranh.
d)
D. động lực chủ yếu.
65.
Câu 65. Nguyên nhân chủ quyết định dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX là
a)
A. Triều đình phong kiến đã đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp.
b)
B. Thiếu một lực lượng xã hội tiên tiến, có đủ năng lực để lãnh đạo phong trào.
c)
C. Kẻ thù đã áp đặt được ách thống trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
d)
D. Nhà Thanh bắt tay với Pháp, đàn áp phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam.
66.
Câu 66. Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX?
a)
A. Thiếu đường lối đúng đắn và giai cấp lãnh đạo tiến bộ.
b)
B. Nhân dân thiếu quyết tâm chống thực dân Pháp xâm lược.
c)
C. Đi ngược lại với truyền thống đấu tranh vũ trang dân tộc.
d)
D. Phải chủ chiến không liên kết được với quần chúng nhân dân.
67.
Câu 67. Nội dung nào không phải là nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Việt Nam (1858 - 1884)?
a)
A. Triều đình thiếu đường lối chỉ đạo đúng đắn.
b)
B. Nhân dân thiếu quyết tâm kháng chiến.
c)
C. Triều đình chỉ chủ trương đàm phán, thương lượng.
d)
D. Nhân dân không ủng hộ triều đình kháng chiến.
68.
Câu 68. Phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX bị thất bại vì lí do chủ yếu nào sau đây?
a)
A. Phong trào diễn ra trên quy mô còn nhỏ lẻ.
b)
B. Thực dân Pháp còn mạnh, lực lượng chống Pháp quá yếu.
c)
C. Thiếu giai cấp tiên tiến lãnh đạo với đường lối đúng đắn.
d)
D. Phong trào bùng nổ trong lúc Pháp đã đặt ách thống trị Việt Nam.
69.
Câu 69. Phong trào nông dân Yên Thế cuối thế kỉ XIX diễn ra dài hơn so với các cuộc khởi nghĩa cùng thời không xuất phát từ lí do nào sau đây?
a)
A. Thực dân Pháp đang bận đàn áp phong trào Cần Vương
b)
B. Phong trào diễn ra ở một vị trí địa lý thuận lợi
c)
C. Phương thức tác chiến linh hoạt
d)
D. Trình độ tổ chức cao, đã chế tạo được súng trường kiểu Pháp
70.
Câu 70. Ý nào dưới đây không phải là yếu tố chủ quan giúp khởi nghĩa Yên Thế cuối thế kỉ XIX tồn tại trong thời gian dài?
a)
A. Nghĩa quân biết dựa vào quần chúng nhân dân để vừa chiến đấu vừa sản xuất.
b)
B. Nghĩa quân biết khai thác tốt địa hình, địa vật để tổ chức chiến đấu lâu dài.
c)
C. Nghĩa quân biết vận dụng chiến lược hòa hoãn để chuẩn bị cho chiến đấu lâu dài.
d)
D. Thực dân Pháp muốn chấm dứt xung đột để tiến hành khai thác thuộc địa ở Bắc Kì.
71.
Câu 71. Cuộc khởi nghĩa nào dưới đây được Nguyễn Ái Quốc đánh giá là “còn mang nặng cốt cách phong kiến”
a)
A. Khởi nghĩa Hương Khê
b)
B. Khởi nghĩa Yên Thế
c)
C. Khởi nghĩa Ba Đình
d)
D. Khởi nghĩa Bãi Sậy
72.
Câu 72. Hạn chế của các cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX ở Việt Nam là
a)
A. chỉ diễn ra trên địa bàn rừng núi hiểm trở.
b)
B. tinh thần chiến đấu của nghĩa quân chưa quyết liệt.
c)
C. nặng về phòng thủ, ít chủ động tiến công.
d)
D. chưa được quần chúng nhân dân ủng hộ.
73.
Câu 73. Một trong những điểm giống nhau giữa khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 - 1892) và khởi nghĩa Hương Khê (1885 - 1896) là
a)
A. Phạm vi hoạt động chủ yếu ở bốn tỉnh Bắc Trung Kỳ.
b)
B. Lợi dụng địa thế để xây dựng căn cứ.
c)
C. Có căn cứ chính đặt ở vùng đồng bằng.
d)
D. Tổ chức lực lượng nghĩa quân thành 15 quân thứ.
74.
Câu 74. Sự thất bại của phong trào Cần vương (1885-1896) ở Việt Nam chứng tỏ
a)
A. văn thân, sĩ phu xác dịnh không đúng đối tượng đấu tranh.
b)
B. độc lập dân lộc không gắn liền với chế độ phong kiến.
c)
C. thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược.
d)
D. văn thân, sĩ phu xác định không đúng nhiệm vụ dấu tranh.
75.
Câu 75. Phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX thất bại đã đặt ra yêu cầu cấp thiết gì đối với cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ta?
a)
A. Phải có giai cấp tiên tiến lãnh đạo với đường lối đấu tranh phù hợp.
b)
B. Huy động kháng chiến của toàn dân để giành độc lập.
c)
C. Phải liên kết các phong trào đấu tranh thành một khối thống nhất.
d)
D. Phải tăng cường sức mạnh quân sự để có thể đương đầu với Pháp.
76.
Câu 76. Sự thất bại của phong trào Cần vương đã đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ta cuối thế kỉ XIX là
a)
A. phải tăng cường sức mạnh quân sự để có thể đương đầu với Pháp.
b)
B. phải liên kết các phong trào đấu tranh thành một khối thống nhất.
c)
C. phải có giai cấp tiên tiến lãnh đạo với đường lối đấu tranh phù hợp.
d)
D. phải huy động kháng chiến của toàn dân để giành độc lập.
77.
Câu 77. Phong trào khởi nghĩa nào của nhân dân ta cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX đã có sự chuyển biến sang phạm trù tư sản trong quá trình hoạt động?
a)
A. Hương Khê.
b)
B. Bãi Sậy.
c)
C. Yên Thế.
d)
D. Ba Đình.
78.
Câu 78. Hai giai đoạn của phong trào Cần vương cuối thế kỷ XIX ở Việt Nam có điểm chung nào sau đây?
a)
A. Quy tụ thành những trung tâm khởi nghĩa lớn.
b)
B. Có sự lãnh đạo của các trí thức phong kiến yêu nước.
c)
C. Có sự lãnh đạo thống nhất của triều đình kháng chiến.
d)
D. Địa bàn hoạt động ở đồng bằng ngày càng được mở rộng.
79.
Câu 79. Phong trào nông dân Yên Thế diễn ra dài hơn so với các cuộc khởi nghĩa cùng thời không xuất phát từ lí do nào sau đây?
a)
A. Thực dân Pháp đang bận đàn áp phong trào Cần Vương
b)
B. Phong trào diễn ra ở một vị trí địa lý thuận lợi
c)
C. Phương thức tác chiến linh hoạt
d)
D. Trình độ tổ chức cao, đã chế tạo được súng trường kiểu Pháp
80.
Câu 80. Ý nào dưới đây không phải là yếu tố chủ quan đảm bảo cho khởi nghĩa Yên Thế tồn tại trong thời gian dài?
a)
A. Nghĩa quân biết dựa vào quần chúng nhân dân để vừa chiến đấu vừa sản xuất.
b)
B. Nghĩa quân biết khai thác tốt địa hình, địa vật để tổ chức chiến đấu lâu dài.
c)
C. Nghĩa quân biết vận dụng chiến lược hòa hoãn để chuẩn bị cho chiến đấu lâu dài.
d)
D. Thực dân Pháp muốn chấm dứt xung đột để tiến hành khai thác thuộc địa ở Bắc Kì.
100 %
