WorksheetsÔn tập (TT)
Total questions: 133
Worksheet time: 1hrs 7mins
Đặc điểm nào sau đây không có ở thú ăn thực vật?
Dạ dày 1 hoặc 4 ngăn
Manh tràng phát triển
Ruột dài
Ruột ngắn
Ý nào sau đây không đúng với sự tiêu hoá thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hoá ở người?
Ở ruột già có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Ở dạ dày có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Ở miệng có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Ở ruột non có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Ống tiêu hoá của động vật ăn thực vật dài hơn của động vật ăn thịt vì thức ăn của chúng
nghèo dinh dưỡng
có đầy đủ chất dinh dưỡng
dễ tiêu hoá hơn
dễ hấp thụ
Ở người, loại tế bào nào có khả năng tiêu hóa nội bào ?
Tế bào hồng cầu.
Tế bào bạch cầu.
Tế bào thần kinh.
Tế bào gan.
Cho các đặc điểm sau:
(1) Dạ dày 1 hoặc 4 ngăn (2) Manh tràng phát triển (3) Ruột dài (4) Ruột ngắn
Đặc điểm nào có ở thú ăn thực vật? Số ý đúng là:
1
2
3
4
Cho các đặc điểm về sự tiêu hoá thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hoá ở người:
(1) Ở ruột già có tiêu hoá cơ học và hoá học. (2) Ở dạ dày có tiêu hoá cơ học và hoá học.
(3) Ở miệng có tiêu hoá cơ học và hoá học. (4) Ở ruột non có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Các ý đúng là:
(1), (2), (3)
(2), (3), (4)
(1), (3), (4)
(1), (2), (4)
Ý nào dưới đây không đúng với cấu tạo của ống tiêu hoá ở người?
Trong ống tiêu hoá của người có ruột non.
Trong ống tiêu hoá của người có thực quản.
Trong ống tiêu hoá của người có dạ dày.
Trong ống tiêu hoá của người có diều.
Ưu thế của ống tiêu hoá so với túi tiêu hoá?
(1) Dịch tiêu hoá không bị hoà loãng.
(2) Dịch tiêu hoá được hoà loãng.
(3) Ống tiêu hoá được phân hoá thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyển hoá về chức năng.
(4) Có sự kết hợp giữa tiêu hoá hoá học và cơ học.
Số ý đúng là:
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về tiêu hóa ở động vật ?
(1) Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn.
(2) Ở thú ăn thịt, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người
(3) Ruột non ở thú ăn thịt ngắn hơn ở thú ăn thực vật.
(4) Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa hoàn toàn ngoại bào.
(5) Tất cả các loài thú ăn động vật đều có manh tràng phát triển.
(6) Một trong những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa là dịch tiêu hóa không bị hòa loãng.
2
5
3
4
Dạ dày ở những động vật ăn thực vật nào không có 4 ngăn?
Trâu.
Cừu.
Dê.
Thỏ.
Tiêu hoá là quá trình:
làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ
tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng
biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể không hấp thụ được
biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Ở động vật ăn thực vật, thức ăn chịu sự biến đổi:
cơ học và hoá học
hoá học và sinh học
cơ học và sinh học
cơ học, hoá học và sinh học
Trật tự di chuyển thức ăn trong ống tiêu hoá của người là:
cổ họng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già
thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, cổ họng
thực quản, cổ họng, dạ dày, ruột non, ruột già
cổ họng, thực quản, dạ dày, ruột già, ruột non
Quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá diễn ra như thế nào?
Thức ăn được tiêu hoá nội bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào (nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi.
Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hoá nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào, tiêu hoá nội bào.
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hoá nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hoá nội bào.
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
Hiển thị đáp ánExplanationTrướcTiếp
Ở người, chất được biến đổi hoá học ngay từ miệng là:
prôtêin
tinh bột
lipit
xenlulôzơ
Ở dạ dày của thú có pH thấp là do sự có mặt chủ yếu của
axit clohidric
axit axetic
axit nitric
axit lactic
Trong quá trình tiêu hóa, thức ăn chỉ di chuyển theo một chiều nhất định là đặc điểm chỉ có ở
ống tiêu hóa.
không bào tiêu hóa.
tuyến tiêu hóa.
túi tiêu hóa.
Đặc điểm nào sau đây không có ở thú ăn thực vật?
Dạ dày 1 hoặc 4 ngăn
Manh tràng phát triển
Ruột dài
Ruột ngắn
Đặc điểm nào sau đây không có ở thú ăn thực vật?
Dạ dày 1 hoặc 4 ngăn
Manh tràng phát triển
Ruột dài
Ruột ngắn
Ý nào sau đây không đúng với sự tiêu hoá thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hoá ở người?
Ở ruột già có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Ở dạ dày có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Ở miệng có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Ở ruột non có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Ống tiêu hoá của động vật ăn thực vật dài hơn của động vật ăn thịt vì thức ăn của chúng
nghèo dinh dưỡng
có đầy đủ chất dinh dưỡng
dễ tiêu hoá hơn
dễ hấp thụ
Ở người, loại tế bào nào có khả năng tiêu hóa nội bào ?
Tế bào hồng cầu.
Tế bào bạch cầu.
Tế bào thần kinh.
Tế bào gan.
Cho các đặc điểm sau:
(1) Dạ dày 1 hoặc 4 ngăn (2) Manh tràng phát triển (3) Ruột dài (4) Ruột ngắn
Đặc điểm nào có ở thú ăn thực vật? Số ý đúng là:
1
2
3
4
Cho các đặc điểm về sự tiêu hoá thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hoá ở người:
(1) Ở ruột già có tiêu hoá cơ học và hoá học. (2) Ở dạ dày có tiêu hoá cơ học và hoá học.
(3) Ở miệng có tiêu hoá cơ học và hoá học. (4) Ở ruột non có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Các ý đúng là:
(1), (2), (3)
(2), (3), (4)
(1), (3), (4)
(1), (2), (4)
Ý nào dưới đây không đúng với cấu tạo của ống tiêu hoá ở người?
Trong ống tiêu hoá của người có ruột non.
Trong ống tiêu hoá của người có thực quản.
Trong ống tiêu hoá của người có dạ dày.
Trong ống tiêu hoá của người có diều.
Ưu thế của ống tiêu hoá so với túi tiêu hoá?
(1) Dịch tiêu hoá không bị hoà loãng.
(2) Dịch tiêu hoá được hoà loãng.
(3) Ống tiêu hoá được phân hoá thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyển hoá về chức năng.
(4) Có sự kết hợp giữa tiêu hoá hoá học và cơ học.
Số ý đúng là:
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về tiêu hóa ở động vật ?
(1) Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn.
(2) Ở thú ăn thịt, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người
(3) Ruột non ở thú ăn thịt ngắn hơn ở thú ăn thực vật.
(4) Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa hoàn toàn ngoại bào.
(5) Tất cả các loài thú ăn động vật đều có manh tràng phát triển.
(6) Một trong những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa là dịch tiêu hóa không bị hòa loãng.
2
5
3
4
Dạ dày ở những động vật ăn thực vật nào không có 4 ngăn?
Trâu.
Cừu.
Dê.
Thỏ.
Tiêu hoá là quá trình:
làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ
tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng
biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể không hấp thụ được
biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Ở động vật ăn thực vật, thức ăn chịu sự biến đổi:
cơ học và hoá học
hoá học và sinh học
cơ học và sinh học
cơ học, hoá học và sinh học
Trật tự di chuyển thức ăn trong ống tiêu hoá của người là:
cổ họng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già
thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, cổ họng
thực quản, cổ họng, dạ dày, ruột non, ruột già
cổ họng, thực quản, dạ dày, ruột già, ruột non
Quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá diễn ra như thế nào?
Thức ăn được tiêu hoá nội bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào (nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi.
Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hoá nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào, tiêu hoá nội bào.
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hoá nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hoá nội bào.
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
Hiển thị đáp ánExplanationTrướcTiếp
Ở người, chất được biến đổi hoá học ngay từ miệng là:
prôtêin
tinh bột
lipit
xenlulôzơ
Ở dạ dày của thú có pH thấp là do sự có mặt chủ yếu của
axit clohidric
axit axetic
axit nitric
axit lactic
Trong quá trình tiêu hóa, thức ăn chỉ di chuyển theo một chiều nhất định là đặc điểm chỉ có ở
ống tiêu hóa.
không bào tiêu hóa.
tuyến tiêu hóa.
túi tiêu hóa.
Đặc điểm nào sau đây không có ở thú ăn thực vật?
Dạ dày 1 hoặc 4 ngăn
Manh tràng phát triển
Ruột dài
Ruột ngắn
Các giai đoạn của phân giải hiếu khí diễn ra theo trật tự nào?
Chu trình crep → Đường phân → Chuối truyền electron hô hấp
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp→ Chu trình Crep
Đường phân → Chu trình Crep→ Chuỗi truyền electron hô hấp
Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep → Đường phân
Quang hợp quyết định khoản
90 - 95% năng suất của cây trồng
80 - 85% năng suất của cây trồng
60 - 65% năng suất của cây trồng
70 - 75% năng suất của cây trồng
Ánh sáng có hiệu quả nhất đối với quang hợp là
Xanh lục và vàng
Vàng và xanh tím
Xanh lá và đỏ
Đỏ và xanh tím
Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt
cực đại
cực tiểu
mức trung bình
trên mức trung bình
Năng suất sinh học là tổng lượng chất khô tích lũy được
mỗi giờ trên 1 ha trồng trong suốt thời gian sinh trưởng
mỗi tháng trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng
mỗi phút trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng
mỗi ngày trên 1 hecta gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng
Trong các con đường hô hấp ở thực vật, giai đoạn đường phân xảy ra ở đâu?
Chất nền của ti thể
Tế bào chất
Lục lạp
Nhân
Phân giải kị khí (lên men) từ axit piruvic tạo ra
A. chỉ rượu etylic. B. rượu etylic hoặc axit lactic.
C. chỉ axit lactic. D. đồng thời rượu etylic và axit lactic.
chỉ có rượu etylic
chỉ có axit lactic
rượu etylic hoặc axit lactic.
đồng thời rượu etylic và axit lactic
Hô hấp sáng xảy ra ở thực vật
C4
C3
CAM
C4 và thực vật CAM
Bào quan thực hiện chức năng hô hấp hiếu khí chính là:
Ti thể
Lục lạp
Ribôxôm
Bộ máy Gôngi.
Có bao nhiêu phân tử ATP được hình thành từ 1 phân tử glucozơ bị phân giải trong quá trình phân giải kị khí?
6 phân tử
36 phân tử
2 phân tử
4 phân tử
Có bao nhiêu phân tử ATP được hình thành từ 1 phân tử glucozơ bị phân giải trong quá trình phân giải hiếu khí?
A. 2 phân tử. B. 32 phân tử. C. 38 phân tử. D. 4 phân tử .
2 phân tử
32 phân tử
38 phân tử
4 phân tử
Trong các ví dụ sau đây, ví dụ nào là diễn ra lên men ở cơ thể thực vật.
Cây bị ngập úng
Cây sống nơi ẩm ướt
Cây sống bám kí sinh
Cây bị khô hạn
Quá trình hô hấp sáng liên quan đến các bào quan nào và theo trình tự nào ?
Lục lạp → ti thể → peroxixom
Ti thể → peroxixom→ lục lạp
Ti thể → lục lạp→ peroxixom
Lục lạp → peroxixom→ ti thể
Các loài động vật tiêu hóa thức ăn bằng túi tiêu hóa là
động vật có xương sống
côn trùng và giun đất
các loài ruột khoang và giun dẹp
động vật đơn bào
Nhóm động vật nào sau đây có cơ quan tiêu hóa dạng ống?
Thú
Thủy tức
Trùng giày
Giun dẹp
Những động vật nào sau đây dạ dày có 4 ngăn?
Thỏ, bò
Ngựa, thỏ, trâu
Trâu, dê, cừu
Ngựa, thỏ
Các bộ phận tiêu hóa ở người vừa diễn ra tiêu hóa cơ học, vừa diễn ra tiêu hóa hóa học là:
miệng, dạ dày, ruột non
miệng, thực quản, dạ dày
thực quản, dạ dày, ruột non
dạ dày, ruột non, ruột già
Đặc điểm nào không phù hợp với tiêu hoá ở thú ăn thịt?
Ít khi sử dụng răng hàm
Nhai và nghiền nát thức ăn
Dạ dày co bóp làm nhuyễn thức ăn
Dùng răng xé nhỏ thức ăn rồi nuốt
Câu 12: Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?
Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào
Vì sao cần bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả ở nhiệt độ thấp?
Nhiệt độ thấp, quá trình trao đổi chất tạm dừng lại, tế bào chuyển sang trạng thái tiềm sinh
Nhiệt độ thấp, đường sẽ chuyển hoá thành tinh bột dự trữ
Ở nhiệt độ thấp vi khuẩn không hoạt động.
Nhiệt độ thấp sẽ ức chế quá trình hô hấp
Những loài động vật nào sau đây sinh trưởng và phát triển không qua biến thái?
cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi
cá chép, gà, thỏ, khỉ
bọ ngựa, cào cào, tôm, cua
châu chấu, ếch, muỗi
Sự phát triển của ong, muỗi là kiểu phát triển
không qua biến thái
biến thái không hoàn toàn
biến thái hoàn toàn
chưa hoàn thiện
Sự phát triển của bọ ngựa, gián là kiểu phát triển
không qua biến thái
biến thái không hoàn toàn
biến thái hoàn toàn
Chưa hoàn thiện
Ở giai đoạn trẻ con, nếu tuyến yên sản sinh ra hoocmôn sinh trưởng (GH) quá ít hoặc quá nhiều sẽ dẫn đến hậu qủa:
chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém phát triển
chịu lạnh kém
người bé nhỏ hoặc người khổng lồ
các đặc điểm sinh dục phụ kém phát triển
Ở lưỡng cư, hoocmôn có vai trò gây biến thái nòng nọc thành ếch là
hoocmôn sinh trưởng
tiroxin
testosteron
ơstrogen
Hoocmôn ơstrogen được sản sinh ra ở
tuyến yên
tuyến giáp
tinh hoàn
buồng trứng
Hoocmôn testosteron được sản sinh ra ở
tuyến yên
tuyến giáp
tinh hoàn
buồng trứng
Trong thức ăn hàng ngày của gia súc nếu thiếu vitamin A so với nhu cầu thì
xương phát triển kém, còi cọc
động vật chậm lớn và gầy yếu, dễ mắc bệnh
không nhìn rõ lúc chiều tối (quáng gà), mắt khô, vết thương lâu lành
giảm tái tạo hồng cầu ở tủy xương và gây thiếu máu; sinh trưởng kém
Mục đích chính của việc tắm nắng cho trẻ sơ sinh là vì tia tử ngoại trong ánh sáng có vai trò làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hoá
prôtêin
canxi
photpho
sắt
Trường hợp nào là sinh sản vô tính ở thực vật?
Cây ngô thụ phấn chéo khi gặp gió
Hiện tượng tự thụ phấn ở đậu Hà Lan
Hiện tượng cây chuối con mọc ra từ củ (thân) của cây chuối mẹ
Hạt cây đậu xanh con có thể mọc ra từ hạt khi gặp đất ẩm
Ở cây khoai tây, cây con được sinh ra từ củ của cây mẹ. Giả sử có một cây khoai tây mang kiểu gen AaBbDd. Cây khoai tây này có 3 củ, mỗi củ mọc ra 5 cây con mới. Kiểu gen các cây con là
AABbDd
AABBDd
AaBbDd
AaBBDD
Trong hình thức sinh sản trinh sinh - trứng được thụ tinh phát triển thành
ong thợ và ong chúa
ong đực
ong đực và ong chúa
ong chúa
Gọi tên biện pháp tránh thai ngoài ý muốn ở hình bên:
bao cao su
vòng tránh thai
que thử thai
miếng dán tránh thai
Gọi tên biện pháp tránh thai ngoài ý muốn ở hình bên:
bao cao su
que thử thai
miếng dán tránh thai
vòng tránh thai
Đây là loại thuốc gì?
Thuốc tránh thai hằng ngày
Thuốc tránh thai khẩn cấp
Thuốc kháng sinh
Thuốc trị nấm
Câu 7. Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của
A. các hệ cơ quan trong cơ thể
B. cơ thể do tăng kích thước và số lượng tế bào
C. các mô trong cơ thể
D. các cơ quan trong cơ thể
Câu 8: Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn là:
A. Cá chép, gà, thỏ, khỉ.
B. Châu chấu, ếch, muỗi.
C. Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua.
D. Ếch, bọ rùa, bướm, ruồi.
Câu 9: Những động vật biến thái hoàn toàn là:
A. Bướm, ếch, châu chấu.
B. Gián, chuồn chuồn, rắn.
C. Ong, kiến, gián.
D. Bướm, ruồi, ong.
Câu 11. Nhân tố quan trọng quyết định sự sinh trưởng và phát triển của động vật là
A. yếu tố di truyền
B. hoocmôn
C. thức ăn
D. nhiệt độ và ánh sáng
Câu 14.Tắm nắng vào lúc sáng sớm hay chiều tối ( ánh sáng yếu) có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò
A. chuyển hóa Na để hình thành xương
B. chuyển hóa Ca để hình thành xương
C. chuyển hóa K để hình thành xương
D. oxi hóa để hình thành xương
Câu 1: Thành phần chủ yếu của hệ tuần hoàn gồm:
dịch tuần hoàn, tim.
dịch tuần hoàn, tim, mạch máu.
máu, tim, mạch máu.
máu, tim, động mạch và tĩnh mạch.
Câu 2: Động vật đơn bào:
có hệ tuần hoàn kín.
có hệ tuần hoàn hở.
có hệ tuần hoàn đơn.
không có hệ tuần hoàn.
Câu 3: Hệ tuần hoàn hở không có cơ quan nào sau đây?
Tim.
Mạch máu.
Tĩnh mạch.
Mao mạch.
Câu 4: Đặc điểm hoạt động nào sau đây đúng với hệ tuần hoàn hở?
Máu di chuyển với tốc độ chậm, áp lực thấp.
Máu di chuyển với tốc độ nhanh, áp lực thấp.
Máu di chuyển với tốc độ chậm, áp lực cao.
Máu di chuyển với tốc độ nhanh, áp lực nhanh.
Câu 5: Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động trao đổi chất của hệ tuần hoàn kín?
Máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào.
Máu trao đổi chất với tế bào thông qua động mạch.
Máu thấm qua thành mao mạch và trao đổi chất trực tiếp với tế bào.
Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch.
Câu 6: Đặc điểm hoạt động nào sau đây đúng với hệ tuần hoàn kín?
Tim bơm máu áp lực yếu vào khoang cơ thể.
Tim bơm máu áp lực yếu vào hệ mạch cơ thể.
Tim bơm máu áp lực mạnh vào khoang cơ thể.
Tim bơm máu áp lực mạnh vào hệ mạch cơ thể.
Câu 7: Tim của cá gồm:
1 tâm nhĩ và 1 tâm thất.
2 tâm nhĩ và 1 tâm thất.
1 tâm nhĩ và 2 tâm thất.
2 tâm nhĩ và 2 tâm thất.
Câu 8: Tim của lưỡng cư gồm:
1 tâm nhĩ và 1 tâm thất.
2 tâm nhĩ và 1 tâm thất.
1 tâm nhĩ và 2 tâm thất.
2 tâm nhĩ và 2 tâm thất.
Câu 9: Hệ tuần hoàn kép có ở các nhóm động vật;
Chim và thú.
Động vật có xương.
Lưỡng cư, bò sát, chim và thú.
Bò sát chim và thú.
Câu 10: Hệ tuần hoàn đơn có ở các nhóm động vật:
cá.
lưỡng cư và cá.
động vật không xương.
lưỡng cư.
Có các động vật sau: cá chép, khỉ, bọ ngựa, cào cào, bọ cánh cam, bọ rùa. Những loài nào thuộc động vật phát triển qua biến thái không hoàn toàn.
Cá chép, khỉ
Bọ rùa, cánh cam
Bọ ngựa, cào cào
Tất cả đều đúng
Sự sinh trưởng và phát triển của giai đoạn phôi ở động vật đẻ trứng theo sơ đồ nào sau đây.
Phôi → mô và các cơ quan → hợp tử
Hợp tử → phôi → mô và các cơ quan
Phôi → hợp tử → mô và các cơ quan
Hợp tử → mô và các cơ quan → phôi
Sự phát triển của ếch, nhái là kiểu phát triển:
không qua biến thái
biến thái hoàn toàn
biến thái không hoàn toàn
Sinh trưởng của động vật là hiện tượng:
đẻ con
phân hóa tế bào
phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
tăng kích thước và khối lượng cơ thể
Cho các loài sau:
Cá chép; Gà; Thỏ; Muỗi
Khỉ; Bọ ngựa
Cào Cào; Bọ rùa; Ruồi
Có bao nhiêu loài sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn?
4
5
6
3
Kiểu phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà con non có đặc điểm hình thái
cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh lý
sinh lý rất khác với con trưởng thành
cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành
cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng thành
Quá trình phát triển của động vật đẻ con gồm giai đoạn
phôi
phôi và hậu phôi
hậu phôi
phôi thai và sau khi sinh
Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là trường hợp ấu trùng phát triển
chưa hoàn thiện, qua một lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
Biến thái là sự thay đổi
đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
đột ngột về hình thái, cấu tạo và từ từ về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
từ từ về hình thái, cấu tạo và về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
từ từ về hình thái, cấu tạo và đột ngột về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
Sinh trưởng và phát triển không qua biến thái chủ yếu xảy ra ở đối tượng nào sau đây?
Hầu hết các động vật có xương sống
Hầu hết các động vật không xương sống
Tất cả các loài động vật không xương sống và động vật có xương sống
Chân khớp, ruột khoang và giáp xác
Cho các thông tin sau:
1 các tế bào của phôi phân hóa tạo thành các cơ quan của sâu bướm
2 hợp tự phân chia nhiều lần để tạo phôi
3 ấu trùng trải qua nhiều lần lột xác trở thành con trưởng thành
4 ấu trùng có hình thái, cấu tạo và sinh lý rất khác với con trưởng thành
5 sự khác biệt về hình thái và cấu tạo của ấu trùng giữa các lần lột xác là rất nh
6 các tế bào của phôi phân hóa tạo thành các cơ quan của ấu trùng
Thông tin đúng về biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn là
biến thái hoàn toàn: (2), (4), (5) ; Biến thái không hoàn toàn: (1), (3), (4), (6)
biến thái hoàn toàn: (1), (5), (6) ; Biến thái không hoàn toàn: (1), (2), (3), (5)
biến thái hoàn toàn: (1), (3), (4) ; Biến thái không hoàn toàn: (1), (2), (5), (6)
biến thái hoàn toàn: (1), (2), (4) ; Biến thái không hoàn toàn: (2), (3), (5), (6)
Khi nói về sự phát triển của động vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
Quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa (biệt hóa) tế bào và phát sinh các cơ quan và cơ thể
Quá trình phân chia tế bào sinh dưỡng làm tăng trưởng các bộ phận cơ quan của cơ thể
Quá trình sinh sản, làm tăng số lượng các thể trong quá trình ngày càng nhiều
Giai đoạn cơ thể phát dục, có khả năng sinh sản
Sinh trưởng phát triển có biến thái không hoàn toàn sai khác cơ bản với kiểu sinh trưởng phát triển không qua biến thái là
Chịu ảnh hưởng rõ rệt của hormone
Có hình thái cấu tạo của con non khác với con trưởng thành
Có giai đoạn con non dài hơn giai đoạn trưởng thành
Trải qua nhiều lần lột xác mới trở thành cơ thể trưởng thành
Khi nói về sự phát triển của động vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Quá trình phân chia tế bào sinh dưỡng làm tăng trưởng các bộ phận cơ quan của cơ thể
B. Quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa (biệt hóa) tế bào và phát sinh các cơ quan và cơ thể
C. Quá trình sinh sản, làm tăng số lượng các thể trong quá trình ngày càng nhiều
D. Giai đoạn cơ thể phát dục, có khả năng sinh sản
Quá trình phát triển của động vật đẻ trứng gồm giai đoạn
A. Phôi
B. Phôi và hậu phôi
C. Hậu phôi
D. Phôi thai và sau khi sinh
Nước được vận chuyển từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ theo con đường nào?
Con đường qua gian bào và thành tế bào
Con đường qua tế bào sống
Con đường qua gian bào và con đường qua các tế bào sống
Con đường qua chất nguyên sinh và không bào
Hình bên là ví dụ về dạng phát triển nào?
Không qua biến thái
Biến thái hoàn toàn
Biến thái không hoàn toàn
Phát triển đan xen
Hormone nào sau đây tác động đến quá trình biến thái của nòng nọc?
Sinh trưởng
Ecdixon
Juvenin
Tiroxin
Hormone Testosteron được sản xuất tại bộ phận nào?
Tuyến yên
Buồng trứng
Tinh hoàn
Tuyến giáp
Giai đoạn nào của cơ thể người chịu tác động mạnh mẽ nhất của các yếu tố môi trường bên ngoài?
Dậy thì
Trẻ dưới 2 tuổi
Sơ sinh
Thai nhi
Hình thức sinh sản ở hình bên xảy ra ở cây nào?
Dương xỉ
Rêu
Quyết thực vật
Thông
Trong tự nhiên, cây tre sinh sản bằng bộ phận nào?
Hoa
Thân rễ
Cành
Ngọn
Ở hình bên, cây tre có những mô phân sinh nào?
(1): Mô phân sinh đỉnh
(2): Mô phân sinh bên
(3): Mô phân sinh lóng
(4): Mô phân sinh rễ
3 loại
2 loại
1 loại
4 loại
Khi nói về hormone thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây
Không có tính đặc hiệu đối với loài thực vật.
Tính chuyên hóa rất cao.
Nồng độ thấp nhưng gây ra biến đổi lớn.
Người ta xác định tuổi cây cà chua theo số lá. Theo lí thuyết, cây sẽ bắt đầu ra hoa khi đạt đủ bao nhiêu lá?
12
13
14
15
Xuân hóa là hiện tượng ra hoa của cây phụ thuộc vào nhân tố nào sau đây?
Nhiệt độ cao.
Nhiệt độ thấp.
Ánh sáng mạnh.
Ánh sáng yếu.
Chất nào sau đây tạo nên khả năng cảm quang ánh sáng (tạo nên quang chu kì ở thực vật)
Chlorophyl
Xantrophyl
Phitochrom
Carotenoit
Loài nào sau đây là động vật biến nhiệt?
Ong mật
Mèo rừng
Chuột bạch
Tinh tinh
Ở động vật biến nhiệt, nhiệt độ tác động như thế nào đến quá trình sinh trưởng và phát triển?
Ức chế quá trình sinh trưởng và phát triển
Ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng các enzyme trong chuỗi chuyển hóa vật chất
Thay đổi thói quen sống của động vật
Tác động đến quá trình di cư và tập tính sống
Muốn ghép cành đạt hiệu quả cao thì phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép. Mục đích chủ yếu của việc cắt bỏ hết lá là để:
Tập trung nước nuôi các cành ghép.
loại bỏ sâu bệnh trên cành ghép.
tránh gió mưa làm lay cành ghép.
tiết kiệm chất dinh dưỡng cung cấp cho lá.
Ở thực vật có hoa, hạt được hình thành từ bộ phận nào sau đây?
Túi phôi.
Noãn sau thụ tinh
Bầu nhụy.
Noãn cầu.
Xét các loài sinh vật sau:
(1) tôm (2) cua (3) châu chấu (4) trai (5) giun đất (6) ốc
Những loài nào hô hấp bằng mang?
(1), (2), (3) và (5)
(4) và (5)
(1), (2), (4) và (6)
(3), (4), (5) và (6)
Tiêu hóa là
quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng từ thức ăn cho cơ thể.
quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể.
quá trình biến đổi chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Tiêu hoá thức ăn trong túi tiêu hoá của thuỷ tức là hình thức tiêu hoá
nội bào
ngoại bào.
nội bào và ngoại bào.
đơn bào.
Ở động vật có ống tiêu hóa
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
thức ăn được tiêu hóa nội bào.
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào
Phần lớn quá trình trao đổi khí ở lưỡng cư được thực hiện qua
da.
phổi.
ống khí.
mang.
Động vật đơn bào hoặc đa bào bậc thấp hô hấp
bằng mang
qua bề mặt cơ thể
bằng phổi
bằng hệ thống ống khí
Bề mặt trao đổi khí có những đặc điểm
(I). Diện tích bề mặt lớn (II). Mỏng và luôn ẩm ướt
(III). Có rất nhiều mao mạch (IV). Có lỗ thở (V). Có sự lưu thông khí
(I), (II), (III), (IV)
(II), (III), (IV), (V)
(I), (II), (III), (V)
(I), (II), (IV), (V
Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Thân mềm và chân khớp
Thân mềm và bò sát
Chân khớp và lưỡng cư
Lưỡng cư và bò sát
Hệ tuần hoàn kín có ở động vật nào?
Chỉ có ở động vật có xương sống.
Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và động vật có xương sống.
Chỉ có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp.
Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu.
Vì sao ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch?
Vì tổng tiết diện của mao mạch lớn.
Vì mao mạch thường ở xa tim.
Vì số lượng mao mạch lớn hơn.
Vì áp lực co bóp của tim giảm.
Cân bằng nội môi là:
Duy trì sự ổn định của môi trường trong tế bào.
Duy trì sự ổn định của môi trường trong mô.
Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.
Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ quan.
Các dây leo quấn quanh các cây gỗ là nhờ kiểu hướng động nào?
Hướng đất.
Hướng nước.
Hướng sáng.
Hướng tiếp xúc.
