Worksheetsôn tập
Total questions: 86
Worksheet time: 3585secs
Dãy nào sau đây gồm các chất đều là hidrocacbon?
A. C2H4, CH4, C2H5Cl.
B. CH4, C2H2, C3H7Cl.
C. C2H6, C4H10, C2H4.
D. C2H6O, C3H8, C2H2.
Để làm sạch khí CH4 có lẫn khí CO2, có thể dẫn hỗn hợp khí qua lượng dư
A. dung dịch Ca(OH)2.
B. dung dịch H2SO4.
C. bột CuO (nung nóng).
D. dung dịch Br2.
Hoá trị của cacbon trong hợp chất hữu cơ bằng bao nhiêu?
A. IV
B. III
C. II
D. I
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch brom?
A. Metan
B. Etilen
C. Rượu etylic
D. Axit axetic
Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính kim loại giảm dần?
A. K, Na, Mg, Al.
B. Na, Mg, Al, K.
C. Al, K, Na, Mg.
D. Mg, K, Al, Na.
Sản phẩm của phản ứng trùng hợp etilen là
A. PP (polipropylen).
B. PVC (poli(vinyl clorua)).
C. TNT (trinitrotoluen)
D. PE (polietilen).
Trong phân tử axetilen, giữa hai nguyên tử cacbon có
A. một liên kết ba.
B. một liên kết đơn.
C. hai liên kết đôi.
D. một liên kết đôi.
Dãy nào sau đây gồm các chất đều tác dụng với axit axetic?
A. Fe, KCl, C2H5OH.
B. KOH, HCl, Mg.
C. CaCO3, CuO, NaOH.
D. Na2CO3, Cu, NaOH.
Dung dịch của chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu đỏ?
A. Rượu etylic
B. Dầu ăn
C. Axit axetic
D. Dầu mỏ
Metan và etilen đều tham gia phản ứng
A. cháy.
B. thế clo.
C. cộng brom.
D. trùng hợp.
Cho các chất sau:
(1) CH4 (2) CH3 COOH (3) CH3 – CH2 – OH (4) CH2 = CH2 (5) C2H2
Chất nào có phản ứng với kim loại Na?
A. (1), (4)
B. (1), (5)
C. (2), (4)
D. (2), (3)
Nước rửa tay sát khuẩn (có chứa chất X) trong mùa dịch Covid rất cần thiết trong việc phòng tránh. Trong công nghiệp sản xuất bia cũng có chứa chất X để có thể thay đổi độ cồn nhất định. Vậy công thức hóa học X là:
A. C2H5OH.
B. CH3COOH.
C. CH3COO-C2H5.
D. CH3-O-CH3.
Khí etilen có lẫn khí CO2, SO2 và hơi nước. Để thu được khí etilen tinh khiết, theo em nên dùng cách nào trong các cách sau?
A. Cho hỗn hợp qua dung dịch nước vôi trong dư, sau đó qua dung dịch H2SO4 đặc.
B. Cho hỗn hợp qua dung dịch nước brom dư sau đó dẫn khí thoát ra vào H2SO4 đặc.
C. Dẫn hỗn hợp qua dung dịch H2SO4 đặc.
D. Cho hỗn hợp qua dung dịch nước brom dư.
Đâu là tính chất vật lí của chất béo?
A. là chất lỏng, không màu, không tan trong nước, nặng hơn nước.
B. là chất nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan được trong benzen, xăng, dầu hỏa,….
C. là chất lỏng, không màu, tan vô hạn trong nước.
D. là chất khí, không màu, không mùi, không vị, nhẹ hơn không khí, tan ít trong nước.
Trong 100 ml rượu etylic 45o có chứa
A. 45 ml nước và 55 ml rượu etylic nguyên chất.
B. 45 ml rượu etylic nguyên chất và 55 ml nước.
C. 45 gam nước và 55 gam rượu etylic nguyên chất.
D. 45 gam nước và 55 gam rượu etylic nguyên chất.
Phản ứng hóa học xảy ra khi cho glucozơ vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3 và NH3 được gọi là
Phản ứng tráng gương
Phản ứng cộng
Phản ứng cháy
Phản ứng xà phòng hóa
Dãy nào sau đây gồm các chất đều là hidrocacbon?
A. C2H4, CH4, C2H5Cl.
B. CH4, C2H2, C3H7Cl.
C. C2H6, C4H10, C2H4.
D. C2H6O, C3H8, C2H2.
Để làm sạch khí CH4 có lẫn khí CO2, có thể dẫn hỗn hợp khí qua lượng dư
A. dung dịch Ca(OH)2.
B. dung dịch H2SO4.
C. bột CuO (nung nóng).
D. dung dịch Br2.
Hoá trị của cacbon trong hợp chất hữu cơ bằng bao nhiêu?
A. IV
B. III
C. II
D. I
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch brom?
A. Metan
B. Etilen
C. Rượu etylic
D. Axit axetic
Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính kim loại giảm dần?
A. K, Na, Mg, Al.
B. Na, Mg, Al, K.
C. Al, K, Na, Mg.
D. Mg, K, Al, Na.
Sản phẩm của phản ứng trùng hợp etilen là
A. PP (polipropylen).
B. PVC (poli(vinyl clorua)).
C. TNT (trinitrotoluen)
D. PE (polietilen).
Trong phân tử axetilen, giữa hai nguyên tử cacbon có
A. một liên kết ba.
B. một liên kết đơn.
C. hai liên kết đôi.
D. một liên kết đôi.
Dãy nào sau đây gồm các chất đều tác dụng với axit axetic?
A. Fe, KCl, C2H5OH.
B. KOH, HCl, Mg.
C. CaCO3, CuO, NaOH.
D. Na2CO3, Cu, NaOH.
Dung dịch của chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu đỏ?
A. Rượu etylic
B. Dầu ăn
C. Axit axetic
D. Dầu mỏ
Metan và etilen đều tham gia phản ứng
A. cháy.
B. thế clo.
C. cộng brom.
D. trùng hợp.
Cho các chất sau:
(1) CH4 (2) CH3 COOH (3) CH3 – CH2 – OH (4) CH2 = CH2 (5) C2H2
Chất nào có phản ứng với kim loại Na?
A. (1), (4)
B. (1), (5)
C. (2), (4)
D. (2), (3)
Nước rửa tay sát khuẩn (có chứa chất X) trong mùa dịch Covid rất cần thiết trong việc phòng tránh. Trong công nghiệp sản xuất bia cũng có chứa chất X để có thể thay đổi độ cồn nhất định. Vậy công thức hóa học X là:
A. C2H5OH.
B. CH3COOH.
C. CH3COO-C2H5.
D. CH3-O-CH3.
Khí etilen có lẫn khí CO2, SO2 và hơi nước. Để thu được khí etilen tinh khiết, theo em nên dùng cách nào trong các cách sau?
A. Cho hỗn hợp qua dung dịch nước vôi trong dư, sau đó qua dung dịch H2SO4 đặc.
B. Cho hỗn hợp qua dung dịch nước brom dư sau đó dẫn khí thoát ra vào H2SO4 đặc.
C. Dẫn hỗn hợp qua dung dịch H2SO4 đặc.
D. Cho hỗn hợp qua dung dịch nước brom dư.
Đâu là tính chất vật lí của chất béo?
A. là chất lỏng, không màu, không tan trong nước, nặng hơn nước.
B. là chất nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan được trong benzen, xăng, dầu hỏa,….
C. là chất lỏng, không màu, tan vô hạn trong nước.
D. là chất khí, không màu, không mùi, không vị, nhẹ hơn không khí, tan ít trong nước.
Trong 100 ml rượu etylic 45o có chứa
A. 45 ml nước và 55 ml rượu etylic nguyên chất.
B. 45 ml rượu etylic nguyên chất và 55 ml nước.
C. 45 gam nước và 55 gam rượu etylic nguyên chất.
D. 45 gam nước và 55 gam rượu etylic nguyên chất.
Cho rượu etylic 900 tác dụng với natri. Số phản ứng hóa học có thể xảy ra là :
1
2
3
4
Để phân biệt hai chất lỏng không màu là benzen và rượu etylic ta dùng :
sắt
đồng
natri
kẽm
Hòa tan 30 ml rượu etylic nguyên chất vào 90 ml nước cất thu được
rượu etylic có độ rượu là 200.
rượu etylic có độ rượu là 250.
rượu etylic có độ rượu là 300
rượu etylic có độ rượu là 350
Thể tích không khí (đktc) (chứa 20 % thể tích oxi) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam rượu etylic nguyên chất là
6,72 lít
67,2 lít
13,44 lít
1,344 lít
Cặp chất tồn tại được trong một dung dịch là ( không xảy ra phản ứng hóa học với nhau)
CH3COOH và NaOH.
CH3COOH và Na2CO3
CH3COOH và Ca(OH)2.
CH3COOH và H3PO4.
Để phân biệt C6H6; C2H5OH; CH3COOH ta dùng
Na kim loại.
dung dịch NaOH.
H2O và quỳ tím.
H2O và phenolphtalein
Để phân biệt dung dịch CH3COOH và C2H5OH ta dùng :
Na
Zn.
K.
Cu.
Dãy chất tác dụng với axit axetic là .
CuO; Cu(OH)2; Cu; CuSO4 ; C2H5OH.
CuO; Cu(OH)2; Zn ; Na2CO3 ; C2H5OH.
CuO; Cu(OH)2; Zn ; H2SO4; C2H5OH.
CuO; Cu(OH)2; C2H5OH; C6H6; CaCO3.
Cho axit axetic tác dụng với rượu etylic có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác và đun nóng. Sau phản ứng thu được 44 gam etyl axetat. Khối lượng CH3COOH và C2H5OH đã phản ứng là :
60 gam và 46 gam.
30 gam và 23 gam.
15 gam và 11,5 gam.
45 gam và 34,5 gam.
Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn vào dung dịch CH3COOH. Thể tích khí H2 thoát ra ( đktc) là
0,56 lít.
1,12 lít.
2,24 lít.
3,36 lít.
Cho dung dịch chứa10 gam hỗn hợp C2H5OH và CH3COOH tác dụng với Zn dư thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) . Thành phần phần trăm theo khối lượng của rượu etylic và axit axetic lần lượt là :
30% và 70%
40% và 60%.
70% và 30%.
60% và 40%.
Cho chuỗi phản ứng sau :
X -> C2H5OH-> Y->CH3COONa ->Z-> C2H2
Chất X, Y, Z lần lượt là :
C6H12O6, CH3COOH, CH4 .
C6H6, CH3COOH, CH4.
C6H12O6, C2H5ONa, CH4.
C2H4, CH3COOH, C2H5ONa.
Cho 60 gam axit axetic tác dụng với 55,2 gam rượu etylic tạo ra 55 gam etyl axetat. Hiệu suất của phản ứng là :
65,2 %.
62,5 %.
56,2%.
72,5%.
Đốt cháy hoàn toàn 9 gam hợp chất hữu cơ X chứa C, H và O thu được 19,8 gam khí CO2 và 10,8 gam H2O. Vậy X là :
C2H5OH.
CH3COOH.
C3H8O.
CH4O.
Các chất hữu cơ có công thức phân tử C6H6, C2H4O2, C2H6O được kí hiệu ngẫu nhiên là A, B, C. Biết :
- Chất A và B tác dụng với K.
- Chất C không tan trong nước.
- Chất A phản ứng được với Na2CO3.
Vậy A, B, C lần lượt có công thức phân tử là :
C2H6O, C6H6, C2H4O2.
C2H4O2, C2H6O, C6H6.
C2H6O, C2H4O2, C6H6.
C2H4O2, C6H6, C2H6O.
Rượu etylic và axit axetic có công thức phân tử lần lượt là :
C2H6O2, C2H4O2.
C3H6O, C2H4O2.
C2H6O, C3H4O2.
C2H6O, C2H4O2.
Chất tác dụng với natri cacbonat tạo ra khí cacbonic là :
nước.
rượu etylic.
axit axetic.
rượu etylic và axit axetic
Cho dung dịch CH3COOH 0,5M tác dụng với Na2CO3 vừa đủ thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc). Thể tích của dung dịch CH3COOH đã phản ứng là :
400 ml.
800 ml.
600 ml.
1000 ml.
Tính chất vật lý của etyl axetat là :
chất lỏng, mùi thơm, ít tan trong nước, dùng làm dung môi trong công nghiệp.
chất khí mùi thơm, ít tan trong nước, dùng làm dung môi trong công nghiệp.
chất lỏng không mùi, ít tan trong nước, dùng làm dung môi trong công nghiệp.
chất lỏng tan vô hạn trong nước, dùng làm dung môi trong công nghiệp.
Trong công nghiệp một lượng lớn axit axetic được điều chế bằng cách :
oxi hóa metan có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.
oxi hóa etilen có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.
oxi hóa etan có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.
oxi hóa butan có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.
Ở điều kiện thường, phi kim có thể tồn tại ở trạng thái:
Rắn, lỏng, khí
Chỉ ở thể rắn và lỏng
Chỉ ở thể rắn và khí
Chỉ ở thể lỏng và khí
Do có tính hấp phụ, nên cacbon vô định hình được dùng làm
Ruột bút chì, chất bôi trơn
Mũi khoan, dao cắt kính
Trắng đường, mặt nạ phòng hơi độc
Điện cực, chất khử
Kim cương, than chì và cacbon vô định hình là các dạng thù hình của cacbon vì:
Chúng có cấu tạo mạng tinh thể giống nhau
Chúng có tính chất vật lý tương tự nhau
Chúng có tính chất hóa học tương tự nhau
Chúng đều là đơn chất của nguyên tố cacbon
Tủ lạnh dùng lâu sẽ có mùi hôi, có thể cho vào tủ lạnh một túi nhỏ than hoạt tính để khử mùi hôi này. Đó là vì:
Than hoạt tính có thể hấp phụ mùi hôi
Than hoạt tính có thể hấp phụ mùi hôi
Than hoạt tính sinh ra chất hấp phụ mùi hôi
Than hoạt tính tạo ra mùi khác để át mùi hôi
Dãy phi kim tác dụng với Oxi dư tạo thành oxit axit là:
S, C, P
S, C, Cl2
C, P, Br2
C, Cl2, Br2
Phi kim tác dụng với loại chất nào sau đây tạo ra muối?
Kim loại
Oxi
Hiđro
Phi kim khác
Chất khí nào sau đây có thể gây chết người vì ngăn cản sự vận chuyển oxi trong máu?
CO
CO2
SO2
NO
Nhóm gồm các chất khí đều khử được CuO ở nhiệt độ cao là:
CO, H2
Cl2, CO2
CO, CO2
Cl2, CO
Trong thực tế, người ta có thể dùng cacbon để khử oxit kim loại nào trong số các oxit kim loại dưới đây để sản xuất kim loại?
Al2O3
Na2O
MgO
Fe3O4
Sau khi làm thí nghiệm, khí clo dư được loại bỏ bằng cách sục khí clo vào:
Dung dịch HCl
Dung dịch NaOH
dung dịch NaCl
Nước
Phương trình hóa học điều chế nước Gia-ven là:
Cl2 + NaOH → NaCl + HClO
Cl2 + NaOH → NaClO + HCl
Cl2 + H2O → HCl + HClO
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Có 3 chất khí CO, Cl2, HCl đựng trong 3 bình riêng biệt. Chỉ dùng thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được ba bình khí nói trên?
Dung dịch NaOH
Dung dịch phenolphtalein
Giấy quỳ tím ẩm
Bột đồng (II) oxit
Hai phi kim tác dụng với nhau tạo ra sản phẩm không làm đổi màu giấy quỳ ẩm là:
Hiđro và oxi
Lưu huỳnh và oxi
Hiđro và clo
Photpho và oxi
Bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học được sắp xếp theo chiều
Khối lượng nguyên tử tăng dần
Số electron lớp ngoài cùng tăng dần
Điện tích hạt nhân tăng dần
Từ kim loại đến phi kim
Trong 1 chu kì (trừ chu kì 1), đi từ trái sang phải, tính chất của các nguyên tố biến đổi như sau:
Tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần
Tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần
Tính kim loại giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần
Tính kim loại tăng dần, đồng thời tính phi kim giảm dần
Cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính kim loại giảm dần:
Al, K, Na, Mg
Mg, K, Al, Na
Na, Mg, Al, K
K, Na, Mg, Al
Nhóm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần là:
O, F, N, P
P, N, O, F
F, O, N, P
O, N, P, F
Trong chu kì 2, X là nguyên tố đứng đầu chu kì, còn Y là nguyên tố đứng cuối chu kì nhưng trước khí hiếm. Nguyên tố X và Y có tính chất sau:
X là kim loại mạnh, Y là phi kim yếu
X là kim loại mạnh, Y là phi kim mạnh
X là kim loại yếu, Y là phi kim mạnh
X là kim loại yếu, Y là phi kim yếu
Biết:
- Khí X rất độc, không cháy, hòa tan trong nước, nặng hơn không khí và có tính tẩy màu.
- Khí Y rất độc, cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh sinh ra chất khí làm đục nước vôi trong.
- Khí Z không cháy, nặng hơn không khí, làm đục nước vôi trong. X, Y, Z lần lượt là:
Cl2, CO, CO2
Cl2, SO2, CO2
SO2, H2, CO2
H2, CO, CO2
Khử hoàn toàn 48g đồng (II) oxit bằng khí CO. Thể tích khí CO cần dùng (đktc) là:
13,44 lít
11,2 lít
6,72 lít
44,8 lít
Metan có công thức hóa học là gì?
CH4
C2H4
C2H6
H2C4
Khí metan có nhiều ở đâu
Mỏ khí thiên nhiên, khí bùn ao, mỏ dầu, mỏ than đá
Mỏ khí ga, mỏ khí dưới miệng núi lửa
Mỏ than đá, mỏ quặng
Mạch khí ngầm trong lòng đất
Trong phân tử khí metan có
Bốn liên kết đơn
Ba liên kết đơn và 1 liên kết đôi
Hai liên kết đơn và hai liên kết đôi
Ba liên kết đôi và 1 liên kết đơn
Phản ứng đặc trưng của metan là
Phản ứng thế
Phản ứng cộng
Phản ứng trùng hợp
Phản ứng hóa hợp
Khí metan là chất khí
Nhẹ hơn không khí
Nặng hơn không khí
Nặng hơn khí oxi
Nhẹ hơn khí Hidro
Muốn khí metan tác dụng được với khí oxi trong không khí cần ít nhất là điều kiện gì
Đun nóng
Làm lạnh
Thêm chất xúc tác Niken
Thêm nước vôi trong
Để metan tác dụng được với khí clo cần tối thiểu điều kiện gì?
Ánh sáng khuếch tán
Đun nóng
Làm lạnh
Không cần thêm điều kiện
Đốt khí metan sau đó cho sản phẩm thu được đi qua nước vôi trong ta thấy hiện tượng gì?
Nước vôi trong bị đục
Làm mất màu nước vôi trong
Làm nóng dung dịch nước vôi trong
Làm lạnh dung dịch nước vôi trong
Cho metan tác dụng với khí clo thu được hổn hợp khí. Cho quỳ tìm vào hỗn hợp khí ta thấy hiện tượng gì?
Quỳ tím hóa đỏ
Quỳ tím hóa xanh
Quỳ tím không đổi màu
Quỳ tím hóa đục
Thể tích khí oxi (đktc) cần đốt cháy 8 g khí metan là:
22,4 lít
11,2 lít
33,6 lít
4,48 lít
Biết khí metan phản ứng với khí clo tạo thành metyl clorua. Tính thể tích khí clo (đktc) cần dùng để phản ứng vừa đủ với 0,15 mol khí metan?
3,36 lít
33,6 lít
10,08 lít
22,4 lít
Khi đốt cháy khí metan bằng khí oxi thì tỉ lệ thể tích của khí metan và khí oxi nào dưới đây để được hỗn hợp nổ?
1 thể tích khí metan và 3 thể tích khí oxi.
2 thể tích khí metan và 1 thể tích khí oxi.
3 thể tích khí metan và 2 thể tích oxi.
1 thể tích khí metan và 2 thể tích khí oxi.
Cho các chất sau: H2O, HCl, Cl2, O2, CO2. Khí metan phản ứng được với
H2O, HCl.
Cl2, O2.
HCl, Cl2.
O2, CO2
Khoảng 5 giờ 40 phút ngày 18-5, tại lò dọc vỉa mức -100/-90 cánh Tây, khu 4, vỉa 14, phân xưởng khai thác 6, khu vực Hà Ráng, Công ty Than Hạ Long – TKV (Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh) đã xảy ra một vụ cháy lò khiến 5 công nhân gặp nạn. Bước đầu, cơ quan chức năng xác định nguyên nhân cháy do khí CH4.
Theo em, để ngăn ngừa, hạn chế tối đa những sự cố cháy nổ khí metan trong các mỏ khai thác than hầm lò, cần làm những biện pháp nào sau đây:
Thông gió tốt, đảm bảo hoà loãng hàm lượng khí mê tan không nằm trong giới hạn cháy nổ.
Đóng mở cửa gió tự do
Loại trừ nguồn lửa phát sinh từ các nguồn như diêm, bật lửa, nổ mìn, đám cháy mỏ..
Sử dụng tất cả các loại thuốc nổ cho mỏ hầm lò.
Khi xảy ra cháy nổ khí, công nhân trong lò ở các khu vực cần di chuyển ra khỏi khu vực sự cố, theo các luồng gió sạch đi ra ngoài.
Khi đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol metan người ta thu được một lượng khí CO2 (đktc) có thể tích là:
5,6 lít.
11,2 lít.
16,8 lít.
8,96 lít.
