Worksheetsđịa 10 cánh diều cuối hk2
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Đặc điểm của sản xuất công nghiệp
có tính tập trung cao độ, chuyên môn hóa
phân bố cố định theo không gian.
sản xuất theo mùa, phân bố tương đối rộng
phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.
Sự phát triển công nghiệp có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của
các ngành kinh tế.
nông nghiệp.
giao thông vận tải.
thương mại.
Nhân tố tự nhiên quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp là
khí hậu.
biển
khoáng sản.
rừng
Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, cơ cấu công nghiệp được phân thành
2 loại.
3 loại.
4 loại.
5 loại.
Nhân tố có tác động lớn đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng khu công nghiệp trên thế giới cũng như ở Việt Nam là
vị trí địa lí.
dân cư và nguồn lao động.
tài nguyên thiên nhiên
cơ sở hạ tầng.
Các ngành công nghiệp nào sau đây phải gắn với đội ngũ lao động kĩ thuật cao, công nhân lành nghề?
Kĩ thuật điện, điện tử - tin học, cơ khí chính xác.
Thực phẩm, điện tử - tin học, cơ khí chính xác.
Dệt - may, kĩ thuật điện, hoá dầu, luyện kim màu.
Da - giày, điện tử - tin học, vật liệu xây dựng.
Ngành công nghiệp nào sau đây không sử dụng nhiều lao động?
Dệt - may.
Giày - da.
Thủy điện.
Thực phẩm.
Trong cơ cấu sản lượng điện của thế giới hiện nay, ngành chiếm tỉ trọng cao nhất là
nhiệt điện.
thủy điện.
điện nguyên tử.
điện gió
Ngành công nghiệp điện tử - tin học phần lớn tập trung ở
các nước phát triển và công nghiệp hóa.
các nước công nghiệp mới.
các nước đang phát triển.
các nước có nhiều tài nguyên khoáng sản
Ngành dệt - may không có vai trò nào sau đây?
Đáp ứng nhu cầu về may mặc, sinh hoạt cho con người.
Cung cấp một phần nguyên liệu cho công nghiệp nặng.
Chủ yếu giải quyết công ăn việc làm cho lao động nam.
Thúc đẩy sự phát triển ngành nông nghiệp và hoá chất.
Tăng trưởng xanh trong công nghiệp không phải là
đẩy mạnh sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo.
giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến, tăng khai thác.
khuyến khích các công nghệ thân thiện với môi trường.
sử dụng tiết kiểm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp thể hiện sự phân bố của hoạt động sản xuất công nghiệp theo :
thời gian phát triển
cơ cấu các ngành.
tốc độ tăng trưởng.
không gian lãnh thổ.
Đặc điểm của trung tâm công nghiệp là
nơi có một đến hai xí nghiệp
gắn với đô thị vừa và lớn.
khu vực có ranh giới rõ ràng.
có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.
Về phương diện quy mô có thể xếp các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn như sau
điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp.
điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp
vùng công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, điểm công nghiệp.
khu công nghiệp, điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp.
Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp được hình thành có vai trò
nhằm áp dụng có hiệu quả thành tựu KHKT vào sản xuất.
nhằm sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên, vật chất và lao động
nhằm hạn chề tối đa các tác hại do hoạt động công nghiệp gây ra.
nhằm phân bố lại dân cư và nguồn lao động
Nhà máy thủy điện Hòa Bình là hình thức nào của tổ chức lãnh thổ công nghiệp
điểm công nghiệp
khu công nghiệp.
trung tâm công nghiệp
vùng công nghiệp.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ?
Phần lớn sản phẩm là vô hình, phi vật chất.
Nhiều loại sản phẩm tồn trữ và lưu lại được
Việc sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời
Người tiêu dùng cũng tham gia vào sản xuất.
Nhân tố khoa học – công nghệ ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ là
phát triển các ngành có hàm lượng chất xám cao.
phát triển và phân bố loại hình dịch vụ du lịch.
quyết định sự phân bố, qui mô, tính đa dạng.
phát triển thương mại và sự phân bố loại hình.
Các ứng dụng đặt xe hiện nay như Grab, Be, GoViet… thuộc nhóm dịch vụ nào?
Dịch vụ sản xuất.
Dịch vụ công.
Dịch vụ tiêu dùng
Dịch vụ phân phối.
Ở các nước phát triển, các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP, nguyên nhân chủ yếu là do
nhiều ngành dịch vụ có vai trò rất lớn trong nền kinh tế toàn cầu.
Trình độ phát triển của nền kinh tế và năng suất lao động xã hội cao.
ngành công nghiệp và xây dựng phát triển, đô thị hóa phát triển mạnh.
chất lượng cuộc sống của dân cư cao, sức mua dân cư ngày càng lớn.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc thuận lợi cho ngành giao thông đường
ô tô
sắt
biển
sông
Nhân tố quyết định sự có mặt của giao thông vận tải đường sông ở ĐBSCL là
điều kiện tự nhiên
dân cư – lao động.
vốn đầu tư.
khoa học – công nghệ.
Vai trò của giao thông vận tải đối với sự phát triển kinh tế - xã hội không phải là
tạo các mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương
phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong và ngoài nước.
tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới.
nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho người dân.
Đặc điểm chủ yếu của ngành viễn thông là
sử dụng dịch vụ của nhiều ngành, nhất là điện tử - tin học.
sử dụng thiết bị kết hợp với vệ tinh và internet
tạo mạng lưới liên kết trong từng địa phương.
luôn có sự gặp gỡ trực tiếp giữa người tiêu dùng với nhau.
Các nhân tố chủ yếu có ảnh hưởng chủ yếu đến ngành viễn thông là
chất lượng cuộc sống, quy mô dân số, vốn đầu tư.
trình độ phát triển kinh tế, khoa học công nghệ, vốn đầu tư
trình độ phát triển kinh tế, nguồn đầu tư, quan hệ của các nước
chất lượng cuộc sống, trình độ khoa học công nghệ, quá trình đô thi hoá.
Thương mại gồm những hoạt động nào sau đây?
Nội thương và ngoại thương.
Tài chính và ngân hàng.
Xuất khẩu và nhập khẩu.
Bên mua và bên bán.
Đâu là vai trò kinh tế của ngành du lịch ?
Tăng sự hiểu biết giữa các dân tộc, quốc gia
Đem lại nguồn thu ngoại tế, tăng ngân sách.
Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.
Bảo vệ, khôi phục và tôn tạo môi trường.
Tổ chức nào sau đây của thế giới hoạt động về lĩnh vực thương mại?
WTO
WHO
IMF
WB
Tài chính là hoạt động
trao đổi hàng hoá giữa bên bán và bên mua.
phân phối giá trị các sản phẩm bằng tiền tệ.
sản xuất hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu.
nhận tiền kí gửi và cung cấp các khoản vay.
Các nước kiểm soát tình hình thị trường thế giới là những nước :
chiếm tỉ trọng cao trong giá trị sản xuất công nghiệp của toàn thế giới.
chiếm tỉ trọng cao về xuất khẩu và nhập khẩu của toàn thế giới.
Có nền kinh tế phát triển mạnh và hoạt động xuất nhập khẩu phát triển
Có nền kinh tế phát triển mạnh cả về nông, công nghiệp và dịch vụ
Các hình thức sản xuất có vai trò đặc biệt trong công nghiệp là
Chuyên môn hóa, hợp tác hóa, liên hợp hóa.
Liên hợp hóa, xí nghiệp công nghiệp, trang trại.
Hợp tác hóa, trang trại, xí nghiệp công nghiệp.
Trang trại, vùng CN, điểm công nghiệp
Tác động to lớn của tiến bộ khoa học kĩ thuật đối với phát triển công nghiệp không phải là làm
nhiều ngành công nghiệp mới ra đời.
biến đổi rất mạnh mẽ của môi trường.
thay đổi việc khai thác tài nguyên.
thay đổi quy luật phân bố sản xuất.
Nguồn nước là điều kiện quan trọng cho sự phân bố các xí nghiệp của ngành
điện tử - tin học, tiêu dùng.
luyện kim đen, dệt, nhuộm.
vật liệu xây dựng, tiêu dùng.
lọc dầu, đóng tàu, nhuộm.
Ngành nào sau đây không thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến?
Khai thác mỏ.
Sản xuất hàng tiêu dùng.
Cơ khí.
Luyện kim.
Ngành công nghiệp không có đặc điểm nào sau đây?
Sản xuất công nghiệp gắn với máy móc, gồm nhiều công đoạn phức tạp.
Cung cấp tư liệu sản xuất và nguồn nguyên liệu cho các ngành kinh tế khác.
Sản xuất công nghiệp có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa và hợp tác hóa.
Ngành công nghiệp ngày càng tham gia mạnh mẽ vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Biểu hiện nào sau đây thể hiện không rõ vai trò chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân?
Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho các ngành kinh tế.
Cung cấp tư liệu sản xuất cho tất cả các ngành kinh tế.
Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho đời sống con người.
Mở rộng thị trường lao động, tạo ra nhiều việc làm mới.
Ngành công nghiệp dệt - may, da - giày thường phân bố ở những nước đang phát triển là do
lao động dồi dào, trình độ không cao.
đòi hỏi không gian sản xuất rộng.
thị trường tiêu thụ rộng lớn.
nguồn nguyên liệu dồi dào.
Các hình thức chuyên môn hóa, hợp tác hóa, liên hợp hóa có vai trò đặc biệt trong sản xuất công nghiệp vì công nghiệp
là tổ hợp các quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.
bao gồm nhiều phân ngành phức tạp.
có hai giai đoạn liên hệ chặt chẽ với nhau.
có tính chất tập trung cao độ.
Nhân tố nào sau đây giữ vai trò quyết định đến sự phân bố và phát triển công nghiệp?
Lịch sử phát triển.
Điều kiện tự nhiên.
Kinh tế - xã hội.
Vị trí địa lí.
Vai trò chủ đạo của ngành công nghiệp được thể hiện ở việc
khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên thên nhiên, tạo ra việc làm cho dân cư.
cung cấp tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất cho tất cả các ngành kinh tế.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập cho phần lớn dân cư.
tạo ra phương pháp tổ chức và quản lí tiên tiến và khai thác hiệu quả tài nguyên.
Tính chất tập trung của sản xuất công nghiệp là trên một diện tích nhất định, không phải
xây dựng nhiều xí nghiệp.
thu hút nhiều người lao động.
tạo khối lượng lớn sản phẩm.
dùng nhiều kĩ thuật sản xuất.
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến quy mô phát triển và phân bố ngành công nghiệp?
Tiến bộ khoa học, công nghệ.
Chính sách công nghiệp.
Cơ sở hạ tầng, kĩ thuật.
Dân cư và nguồn lao động.
Sản xuất công nghiệp khác biệt với sản xuất nông nghiệp ở
sự phụ thuộc vào tự nhiên.
sự phân tán về không gian.
tính chất tập trung cao độ.
có bao gồm nhiều ngành.
Trình độ phát triển công nghiệp hóa của một nước biểu thị đặc điểm nào dưới đây?
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật.
Trình độ lao động, khoa học của một quốc gia.
Sức mạnh an ninh, quốc phòng của quốc gia.
Trình độ phát triển và sự lớn mạnh về kinh tế.
Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư ảnh hưởng đến
mạng lưới ngành dịch vụ.
cơ cấu ngành dịch vụ.
nhịp độ phát triển ngành dịch vụ.
sức mua và nhu cầu dịch vụ.
Ngành dịch vụ được mệnh danh "ngành công nghiệp không khói" là
bảo hiểm.
vận tải.
bưu chính.
du lịch.
Nhận định nào sau đây đúng với sự phân bố các ngành dịch vụ trên thế giới?
Các thành phố lớn đồng thời cũng là các trung tâm dịch vụ lớn trên thế giới.
Ở các nước phát triển, ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng thấp trong cơ cấu GDP.
Các trung tâm dịch vụ lớn nhất là Bắc Kinh, Luân Đôn, Băng Cốc, Tô-ki-ô.
Ở các nước đang phát triển, ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh mẽ nhất đến cơ cấu của các ngành dịch vụ?
Tỉ suất giới tính.
Cơ cấu theo tuổi.
Gia tăng tự nhiên.
Quy mô dân số.
Nơi nào sau đây có cả ba loại hình dịch vụ sản xuất, tiêu dùng, công đều phát triển mạnh mẽ?
miền núi.
đồng bằng.
nông thôn.
đô thị.
Về mặt XÃ HỘI , ngành dịch vụ có vai trò nào sau đây?
Góp phần khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Các lĩnh vực của đời sống xã hội và sinh hoạt diễn ra thuận lợi.
Tăng cường toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, bảo vệ môi trường.
Các hoạt động sản xuất, phân phối diễn ra một cách thông suốt.
Phát biểu nào sau đây không hoàn toàn đúng với vai trò của ngành dịch vụ?
Có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất.
Góp phần phân bố lại dân cư, cung cấp nhiên liệu.
Tạo việc làm và nâng cao thu nhập người lao động.
Cho phép khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến mạng lưới ngành dịch vụ?
Trình độ phát triển kinh tế.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố và mạng lưới dân cư.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Ngành dịch vụ có đặc điểm nào sau đây?
Phục vụ các yêu cầu trong sản xuất, sinh hoạt.
Trực tiếp sản xuất ra nhiều của cải vật chất.
Không có tác động đến tài nguyên thiên nhiên.
Tham gia vào khâu cuối cùng của sản xuất.
Các dịch vụ tiêu dùng gồm có
bán buôn, bán lẻ, y tế, giáo dục, thể dục, thể thao, du lịch.
hành chính công, thủ tục hành chính, vệ sinh môi trường.
tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải hàng hóa, bưu chính.
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, giáo dục, thể dục, y tế.
Ở các nước đang phát triển, sự bùng nổ của các dịch vụ là hậu quả của
tốc độ phát triển kinh tế nhanh.
tỉ lệ gia tăng dân số quá cao.
nạn thất nghiệp, thiếu việc làm.
quy mô lãnh thổ được mở rộng.
Nhân tố nào sau đây có tác động không rõ rệt đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ du lịch?
Di sản văn hóa, lịch sử.
Cơ sở hạ tầng du lịch.
Phân bố điểm dân cư.
Tài nguyên thiên nhiên.
Vai trò nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ?
Sử dụng tốt hơn nguồn lao động trong nước.
Khai thác tốt hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Tạo thêm nhiều việc làm cho người dân.
Trực tiếp sản xuất của cải vật chất cho xã hội.
Hoạt động nào sau đây không thuộc dịch vụ công?
Bưu chính viễn thông.
Thủ tục hành chính.
Hành chính công.
Hoạt động đoàn thể.
Các đô thị thường là các trung tâm dịch vụ lớn, không phải chủ yếu vì nơi đây
có giao thông thuận lợi.
là trung tâm công nghiệp.
có nhu cầu tiêu dùng lớn.
là trung tâm hành chính.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến việc đầu tư bổ sung lao động cho ngành dịch vụ?
Quy mô và cơ cấu dân số.
Năng suất lao động xã hội.
Phân bố và mạng lưới dân cư.
Mức sống và thu nhập thực tế.
