wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập kiểm tra cuối kỳ II môn lịch sử 11

Total questions: 91

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.
Sau khi xé bỏ hòa ước Véc-xai, nước Đức phát xít hướng tới mục tiêu gì?
a)
Chuẩn bị xâm lược các nước Tây Âu
b)
Chuẩn bị đánh bại Liên Xô
c)
Thành lập một nước Đại Đức bao gồm toàn bộ châu Âu.
d)
Chuẩn bị chiếm vùng Xuy-đét và Tiệp Khắc
2.
Sau khi Đức liên kết với Italia, Nhật hình thành liên minh phát xít, thái độ của Liên Xô đối với các nước Đức như thế nào?
a)
Coi nước Đức là đồng minh
b)
Phớt lờ trước hành động của nước Đức
c)
Coi nước Đức là kẻ thù nguy hiểm nhất.
d)
Không đặt quan hệ ngoại giao với Đức.
3.
Chủ trương của Liên xô với các nước tư bản sau khi Đức, Italia, Nhật hình thành liên minh phát xít?
a)
Liên kết với các nước tư bản Anh, Pháp để chống phát xít.
b)
Đối đầu với các nước tư bản Anh, Pháp
c)
Hợp tác chặt chẽ với các nước Anh, Pháp trên mọi lĩnh vực.
d)
Không hợp tác với các nước tư bản vì các nước tư bản dung dưỡng phe phát xít.
4.
Trong những năm 30 của thế kỉ XX, Chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ có thái độ nhượng bộ các nước phát xít, do
a)
Sợ các nước phát xít tiến công nước mình và muốn liên minh với phe phát xít.
b)
lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên Xô và muốn tiến công Liên Xô
c)
lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít nhưng thù ghét chủ nghĩa cộng sản.
d)
cần thời gian để chuẩn bị chiến đấu chống cả chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít.
5.
Đạo luật trung lập (8-1935) của Chính phủ Mĩ đã thể hiện chính sách
a)
không can thiệp vào tình hình các nước phát xít.
b)
không can thiệp vào các sự kiện ở châu Âu.
c)
không can thiệp vào các sự kiện xảy ra bên ngoài châu Mĩ.
d)
không can thiệp vào cuộc chiến giữa chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít.
6.
Tại Hội nghị Muyních (Đức), Anh và Pháp đã có động thái như thế nào?
a)
không can thiệp vào tình hình các nước phát xít.
b)
Tiếp tục nhân nhượng Đức, trao cho đức vùng Xuyđét của Tiệp Khắc.
c)
Cắt một phần lãnh thổ của hai nước cho Đức để Đức tấn công Liên Xô.
d)
Quyết định liên kết với Liên Xô chống lại Đức và Italia.
7.
Chính sách nhượng bộ phát xít của Anh, Pháp trong những năm 30 của thế kỉ XX đã gây ra hậu quả gì?
a)
Làm tăng m1âu thuẫn giữa nhân dân thuộc địa với chủ nghĩa phát xít.
b)
Tạo điều kiện cho các nước phát xít gây chiến tranh thế giới.
c)
Tạo ra mâu thuẫn giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản.
d)
Đè bẹp âm mưu mở rộng chiến tranh của các nước phát xít.
8.
Nguyên nhân sâu xa dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) và Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là
a)
mâu thuẫn giữa chế độ tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
b)
mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường và thuộc địa.
c)
mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc.
d)
mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề tôn giáo, sắc tộc.
9.
Sự kiện khởi đầu Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là
a)
quân đội Đức tấn công Ba Lan.
b)
Anh, Pháp tuyên chiến với Đức.
c)
Đức tấn công Anh, Pháp.
d)
Đức tấn công Liên Xô.
10.
Sự kiện buộc Mĩ phải chấm dứt chính sách trung lập và tham gia Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
phát xít Đức tấn công Liên Xô.
b)
liên quân Anh – Mĩ giành thắng lợi ở En Alamen.
c)
chiến thắng của Hồng quân Liên Xô ở Xtalingrát.
d)
Nhật Bản bất ngờ tập kích căn cứ của Mĩ ở Trân Châu Cảng.
11.
Sự kiện nước Đức kí văn bản đầu hàng không điều kiện ngày 9-5-1945 có ý nghĩa gì?
a)
Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt hoàn toàn ở châu Á
b)
Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt hoàn toàn ở châu Âu
c)
Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt hoàn toàn trên thế giới
d)
Chủ nghĩa phát xít đã bị tiêu diệt hoàn toàn
12.
Văn kiện quốc tế đánh dấu sự cam kết của 26 quốc gia cùng nhau chống chủ nghĩa phát xít vào năm 1942 tại Oa-sinh-tơn là
a)
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản
b)
Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền
c)
Tuyên ngôn Hòa bình
d)
Tuyên ngôn Liên hợp quốc
13.
Ngày 9-5-1945 đã đi vào lịch sử thế giới là ngày
a)
Thế giới chiến thắng chủ nghĩa phát xít
b)
Chấm dứt Chiến tranh thế giới thứ hai
c)
Hình thành trật tự thế giới mới
d)
Giải phóng châu Âu
14.
Việc Nhật Bản đầu hàng không điều kiện có ý nghĩa như thế nào?
a)
Quân Nhật chính thức ngừng chiến đấu trên các mặt trận
b)
Chiến tranh thế giới thứ hai ngừng chiến đấu trên các mặt trận
c)
Các nước thuộc địa của Nhật được giải phóng
d)
Khẳng định sức mạnh của Liên Xô và Mĩ
15.
. Tác dụng to lớn nhất của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đối với cách mạng thế giới là
a)
Mở đường, dẫn lối cho phong trào cách mạng thế giới phát triển.
b)
Tăng cường lực lượng cho hệ thống xã hội chủ nghĩa.
c)
Góp phần đánh bại chủ nghĩa thực dân xâm lược.
d)
Tạo điều kiện cho các nước đứng lên giành độc lập dân tộc.
16.
Năm 1917, sự kiện nào đã làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước và số phận của hàng triệu con người ở Nga
a)
Chiến tranh thế giới thứ nhất
b)
Cách mạng tháng Hai
c)
Cách mạng tháng Mười
d)
Luận cương tháng tư
17.
Cách mạng tháng Mười Nga đã mang lại kết quả ra sao?
a)
Lật đổ chính phủ tư sản, thành lập nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới
b)
Lật đổ chế độ chuyên chế Nga hoàng, thiết lập nền chuyên chính vô sản
c)
Lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời thay thế bằng chính phủ chính thức
d)
Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế Nga hoàng, đưa giai cấp tư sản lên nắm chính quyền
18.
Hậu quả nghiêm trọng nhất mà cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 để lại là
a)
làm sụp đổ nền tài chính ở nhiều quốc gia tư bản.
b)
sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới.
c)
khiến cho đời sống nhân dân trở nên khó khăn, cực khổ.
d)
làm bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh đòi cải thiện đời sống.
19.
Sự hình thành hai khối đế quốc đối lập, tiến hành chạy đua vũ trang giữa Mĩ, Anh, pháp và Đức, Ialia, Nhật Bản đã báo hiệu
a)
Nguy cơ bành trướng của chủ nghĩa phát xít
b)
Nguy cơ mâu thuẫn gay gắt giữa các nước đế quốc
c)
Nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới mới
d)
Nguy cơ sụp đổ của chủ nghĩa tư bản
20.
Đặc điểm chung của các nước Đức, Ialia và Nhật Bản trong những năm 30 của thế kỉ XX là gì?
a)
Nền cộng hòa sụp đổ, thay bằng nền độc tài quân phiệt
b)
Đảng Quốc xã nắm chính quyền
c)
Diễn ra cuộc đấu tranh gay gắt trong nội bộ
d)
Phát xít hoá, đẩy mạnh chiến tranh xâm lược và trở thành lò lửa chiến tranh
21.
Đặc điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ là
a)
Đảng Cộng sản lãnh đạo bằng phương pháp bạo lực cách mạng
b)
Đảng Quốc đại lãnh đạo bằng biện pháp hòa bình
c)
Đảng Cộng sản lãnh đạo bằng biện pháp hòa bình
d)
Đảng Quốc đại lãnh đạo bằng phương pháp bạo lực cách mạng
22.
Nét mới trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) là gì?
a)
Phong trào dân tộc tư sản có bước tiến mới, nhiều Đảng Cộng sản ra đời.
b)
Phong trào đấu tranh do Đảng Cộng sản lãnh đạo
c)
Phong trào tư sản dân tộc suy yếu, phong trào vô sản lớn mạnh
d)
Phong trào vô sản suy yếu, phong trào tư sản dân tộc lên cao
23.
Lãnh đạo phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Việt Nam, Lào, Campuchia trong những năm 1930 – 1939 là
a)
Các quý tộc địa phương
b)
Đảng Dân tộc ở mỗi nước
c)
Giai cấp tư sản dân tộc ở từng nước
d)
Đảng Cộng sản Đông Dương
24.
Sự kiện nào tác động mạnh mẽ nhất đến các nước tư bản trong thời gian giữa hai cuộc chiến tranh thế giới?
a)
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1918 – 1923
b)
Quốc tế Cộng sản thành lập năm 1919
c)
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933
d)
Trật tự Vécxai – Oasinhtơn được thiết lập
25.
Nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng kinh tế nhờ chính sách nào của Tổng thống Ph. Rudơven?
a)
Chính sách “thắt lưng buộc bụng”
b)
Chính sách mới
c)
Chính sách phát xít hóa bộ máy nhà nước
d)
Chính sách trung lập
26.
Quá trình phát xít hóa bộ máy nhà nước ở Nhật Bản diễn ra thông qua quá trình nào?
a)
Chuyển từ chế độ dân chủ đại nghị sang chuyên chế độc tài
b)
Thay thế nền dân chủ đại nghị bằng việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước
c)
Đảo chính lật đổ chế độ quân chủ lập hiến, thiết lập chế độ quân phiệt
d)
Quân phiệt hóa bộ máy nhá nước và tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa
27.
Khủng hoảng của thế giới tư bản thời kì 1929 - 1933 diễn ra khởi đầu từ lĩnh vực nào?
a)
Công nghiệp
b)
Nông nghiệp
c)
Tài chính ngân hàng
d)
Thương nghiệp
28.
Điểm chung của các nước giải quyết khủng hoảng bằng con đường phát xít hóa bộ máy nhà nước là
a)
Có hệ thống thuộc địa rộng lớn, nhiều nguồn tài nguyên
b)
Có thị trường rộng lớn, nhiều vốn đầu tư
c)
Có ít hoặc không có thuộc địa, thiếu vốn, thiếu nguyên liệu và thị trường
d)
Có ít hoặc không có thuộc địa
29.
Việc Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống lãnh thổ Nhật Bản là hành động
a)

Cần thiết vì Nhật chống cự quyết liệt nên đây là cách duy nhất để kết thúc chiến tranh.

b)

Không cần thiết vì quân phiệt Nhật Bản đã liên tiếp thua trận và đứng trước sự sụp đổ.

c)

Cần thiết để khiến Nhật Bản lo sợ mà đầu hàng, nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

d)

Không cần thiết vì quân phiệt Nhật đã đầu hàng.

30.
Nguyên nhân sâu xa khiến thực dân Pháp xâm lược nước ta?
a)
Do nền kinh tế của Pháp phát triển, nhu cầu về thị trường và thuộc địa ngày càng tăng.
b)
Việt Nam có vị trí địa lí quan trọng ở khu vực Đông Nam Á.
c)
Chế độ phong kiến Việt Nam đang trong tình trạng khủng hoảng suy yếu.
d)
Nhà Nguyễn thi hành chính sách đóng cửa với phương Tây và cấm đạo Ki-tô.
31.
Từ cuối tháng 8/1858 đến đầu tháng 2/1859, liên quân Pháp - Tây Ban Nha bị cầm chân trên bán đảo Sơn Trà, vì:
a)
Quân đội triều đình nhà Nguyễn anh dũng chống trả quân xâm lược đẩy lùi nhiều đợt tấn công của chúng
b)
Nhân dân cả nước kiên cường chống giặc đẩy lùi nhiều đợt tấn công của chúng.
c)
Quân dân ta anh dũng chống trả quân xâm lược đẩy lùi nhiều đợt tấn công của chúng
d)
Quân ít, thiếu viện binh, thời tiết không thuận lợi.
32.
Vào giữa thế kỷ XIX, tình hình nước ta có những đặc điểm nổi bật nào:
a)
Chế độ phong kiến Việt Nam đang trong giai đoạn hình thành.
b)
Chế độ phong kiến Việt Nam đang ở trong giai đoạn khủng hoảng suy yếu nghiêm trọng
c)
Chế độ phong kiến Việt Nam được củng cố vững chắc.
d)
Một lực lượng sản xuất mới – tư bản chủ nghĩa đang hình thành trong lòng xã hội phong kiến.
33.
Sự kiện nào đánh dấu quân Pháp chính thức xâm lược Việt Nam:
a)
Chiều 31-8-1858, Liên quân Pháp - Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng.
b)
Sáng 1-9-1858, Liên quân Pháp –Tây Ban Nha nổ súng rồi đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà.
c)
Ngày 17-2-1859, Pháp chiếm thành Gia Định.
d)
Hiệp ước Nhâm Tuất (năm 1862) được ký kết.
34.
Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân khiến thực dân Pháp chọn Đà Nẵng làm nơi mở đầu công cuộc xâm lược Việt Nam?
a)
Đà Nẵng là nơi cung cấp lương thực cho triều Nguyễn.
b)
Từ Đà Nẵng có thể tấn công Huế, buộc nhà Nguyễn đầu hàng.
c)
Đà Nẵng có cảng nước sâu, thuận tiện cho tàu lớn ra vào
d)
Ở Đà Nẵng có nhiều giáo dân nên có thể đặt nội gián tiếp ứng.
35.
Nội dung nào không phải là lí do khiến Pháp quyết định chiếm Gia Định?
a)
Pháp nhận thấy không thể chiếm Đà Nẵng
b)
Chiếm Gia Định có thể cắt đường tiếp tế lương thực của nhà Nguyễn
c)
Ở Gia Định không có quân triều đình đóng
d)
Từ Gia Định có thể đem quân sang Campuchia một cách dễ dàng
36.
Sau khi chiếm thành Gia Định (1859), quân Pháp phải dùng thuốc nổ phá thành và rút xuống tàu chiến vì
a)
trong thành không có lương thực.
b)
trong thành không có vũ khí.
c)
quân triều đình phản công quân Pháp quyết liệt.
d)
các đội dân binh ngày đêm bám sát và tiêu diệt chúng.
37.
Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) giữa Pháp và triều đình nhà Nguyễn được kí kết trong hoàn cảnh nào?
a)
Phong trào kháng chiến của nhân dân ta dâng cao, khiến quân Pháp vô cùng bối rối.
b)
Phong trào kháng chiến của nhân dân ta đang gặp khó khăn bởi chính sách đàn áp của triều đình.
c)
Giặc Pháp chiếm đại đồn Chí Hòa và đánh chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kì một cách nhanh chóng.
d)
Triều đình nhà Nguyễn bị tổn thất nặng nề, sợ hãi trước sức mạnh của quân Pháp.
38.
Với hiệp ước Nhâm Tuất (ký ngày 5-6-1862), triều đình nhà Nguyễn đã nhượng cho Pháp:
a)
Ba tỉnh: Biên Hòa, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn
b)
Ba tỉnh: Biên Hòa, Gia Định, Vĩnh Long và đảo Côn Lôn
c)
Ba tỉnh: Biên Hòa, Hà Tiên, Định Tường và đảo Côn Lôn
d)
Ba tỉnh: An Giang, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn
39.
Sau khi kí Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình nhà Nguyễn Đã có chủ trương gì?
a)
Bí mật chuẩn bị lực lượng chống quân Pháp để giành lại vùng đất đã mất.
b)
Ra lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp để mong Pháp trả lại thành Vĩnh Long.
c)
Chủ trương giành lại vùng đất đã bị mất theo điều khoản Hiệp ước Nhâm Tuất.
d)
Yêu cầu triều đình Mãn Thanh can thiệp để đánh đuổi thực dân Pháp.
40.
Người đã kháng lệnh triều đình, phất cao ngọn cờ “Bình Tây Đại nguyên soái”, lãnh đạo nghĩa quân chống Pháp là ai?
a)
Nguyễn Tri Phương
b)
Nguyễn Trung Trực
c)
Phạm Văn Nghị
d)
Trương Đinh
41.
Sau khi ba tỉnh miền Đông Nam Kì rơi vào tay quân Pháp, thái độ của nhân dân ta như thế nào?
a)
Các đội nghĩa quân chống thực dân Pháp tự giải tán, nhân dân bỏ đi nơi khác sinh sống
b)
Các đội nghĩa binh không chịu hạ vũ khí, phong trào “tị địa” diễn ra sôi nổi
c)
Nhân dân vừa sợ giặc Pháp, vừa sợ triều đình nên bỏ trốn
d)
Nhân dân chán ghét triều đình, không còn tha thiết đánh Pháp
42.
Việc nhân dân chống lại lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp của triều đình chứng tỏ điều gì?
a)
Tư tưởng trung quân ái quốc không còn
b)
Nhân dân chán ghét triều đình
c)
Nhân dân muốn tách khỏi triều đình để tự do hành động
d)
Sự đối lập giữa nhân dân và triều đình trong cuộc kháng chiến chống quân Pháp xâm lược
43.
Ai là người đã chỉ huy nghĩa quân đánh chìm tàu Ét-pê-răng của Pháp trên sông Vàm Cỏ Đông (1861) và có câu nói nổi tiếng: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”
a)
Trương Định
b)
Nguyễn Trung Trực
c)
Nguyễn Hữu Huân
d)
Dương Bình Tâm
44.
Ngày 5/6/1862 diễn ra sự kiện lịch sử nào dưới đây?
a)
Ba tỉnh miền Tây Nam Kì đã bị Pháp chiếm đóng.
b)
Pháp nổ súng tấn công bán đảo Sơn Trà, Đà Nẵng.
c)
Triều đình đã kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất.
d)
Triều đình đã kí với Pháp Hiệp ước Patơnốt.
45.
Thực dân Pháp lấy cớ gì để đưa quân ra Bắc Kì lần thứ nhất năm 1873?
a)
Giải quyết vụ Đuy-puy.
b)
Khai thác tài nguyên khoáng sản.
c)
Lôi kéo một số tín đồ Công giáo lâm lạc.
d)
Nhà Nguyễn không thi hành Hiệp ước 1862.
46.
Tướng chỉ huy quân đội Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ nhất là
a)
Ri-vi-e.
b)
Gác-ni-ê.
c)
Na-pô-lê-ông.
d)
Cuốc-bê.
47.
Tổng đốc thành Hà Nội lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ nhất là ai?
a)

Hoàng Diệu

b)

Nguyễn Lâm

c)

Nguyễn Tri Phương

d)

Nguyễn Trung Trực

48.
Ngày 19-11-1873, Gác-ni-ê gửi tối hậu thư cho Tổng đốc thành Hà Nội Nguyễn Tri Phương yêu cầu:
a)
Nộp ngay thành Hà Nội cho chúng.
b)
Giải tán quân đội, nộp vũ khí và cho Pháp đóng quân trong nội thành.
c)
Cho phép Pháp tự do buôn bán ở Bắc kì.
d)
Cung cấp lương thực cho quân đội Pháp ở Hà Nội.
49.
Vì sao thực dân Pháp tiến đánh Bắc Kì lần thứ nhất năm 1873 ?
a)
Lấy cớ giải quyết vụ Đuy-puy.
b)
Nhà Nguyễn không thi hành Hiệp ước Nhâm Tuất.
c)
Nhằm mở rộng thị trường và khai thác nguyên nhiên liệu.
d)
Do nhà Nguyễn không đồng ý cho Pháp buôn bán ở sông Hồng.
50.
Sau khi chiếm được sáu tỉnh Nam Kì, thực dân Pháp đã làm gì?
a)
Tìm cách xoa dịu nhân dân
b)
Tìm cách mua chuộc triều đình nhà Nguyễn
c)
Bắt tay thiết lập bộ máy cai trị, chuẩn bị kế hoạch đánh ra Bắc Kì
d)
Ngừng kế hoạch mở rộng cuộc chiến để củng cố lực lượng
51.
Đứng trước vận nước nguy nan, ai là người đã mạnh dạn dâng lên triều đình những bản điếu trần, bày tỏ ý kiến cải cách duy tân?
a)
Nguyễn Tri Phương
b)
Nguyễn Trường Tộ
c)
Tôn Thất Thuyết
d)
Hoàng Diệu
52.
Để chuẩn bị tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất, thực dân Pháp đã làm gì?
a)
Xây dựng lực lượng quân đội ở Bắc Kì
b)
Tăng cường viện binh
c)
Cử gián điệp ra Bắc nắm tình hình và lôi kéo một số tín đồ Công giáo lầm lạc
d)
Gây sức éo buộc triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước mới
53.
Đâu không phải là lý do để sau 10 năm kể từ cuộc xâm chiếm Bắc Kì lần thứ nhất thực dân Pháp mới đánh Bắc Kì lần thứ hai?
a)
Chủ nghĩa tư bản Pháp tiến lên giai đoạn chủ nghĩa đế quốc
b)
Nước Pháp chưa khôi phục được kinh tế sau chiến tranh Pháp- Phổ nên cần bóc lột thuộc địa
c)
Thực dân Pháp mới phát hiện nguồn than đá ở Bắc Kì
d)
Quân Pháp bận đàn áp phong trào kháng chiến ở Trung và Nam Kì
54.
Ngày 21-12-1873 gắn liền với chiến thắng nào của nhân dân ta trong cuộc kháng chiên chống Pháp?
a)
Chiến thắng ở Nam Định.
b)
Chiến thắng tại Ô Quan Chưởng.
c)
Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất.
d)
Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai.
55.
Sự kiện nào đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều đình nhà Nguyễn trước sự xâm lược của thực dân Pháp?
a)
Quân Pháp tấn công và chiếm được Thuận An
b)
Triều đình kí Hiệp ước Hácmăng (1883) và Hiệp ước Patơnốt (1884)
c)
Thành Hà Nội thất thủ lần thứ nhất (1873)
d)
Thành Hà Nội thất thủ lần thứ hai (1882)
56.
Triều đình nhà Nguyễn đã làm gì sau chiến thắng của quân dân ta tại trận Cầu Giấy lần thứ nhất (1873)?
a)
Kí Hiệp ước Giáp Tuất (1874) thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì thuộc Pháp.
b)
Lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống Pháp quyết liệt
c)
Cử Tổng đốc Hoàng Diệu tiếp tục chỉ huy cuộc kháng chiến.
d)
Tiến hành cải cách duy tân đất nước theo hướng phương tư bản.
57.
Hiệp ước nào đánh dấu thực dân Pháp đã hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam?
a)
Hiệp ước Nhâm Tuất
b)
Hiệp ước Giáp Tuất
c)
Hiệp ước Hácmăng
d)
Hiệp ước Patơnốt
58.
Thực dân Pháp đã viện cớ nào để xâm lược Bắc Kì lần thứ hai (1882)?
a)
Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”.
b)
Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân.
c)
Nhà Nguyễn tiếp tục có sự giao hảo với nhà Thanh ở Trung Quốc.
d)
Nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất (1874).
59.

Hãy sắp xếp theo thứ tự thời gian các Hiệp ước triều đình nhà Nguyễn đã kí với thực dân Pháp từ năm 1862 đến năm 1884:

1. Hiệp ước Nhâm Tuất. 2. Hiệp ước Patơnốt.

3. Hiệp ước Giáp Tuất. 4. Hiệp ước Hácmăng.

a)

1,3,4,2

b)

3,1,2,4

c)

1,2,3,4

d)

4,3,2,1

60.
Người đứng đầu phái chủ chiến chủ trương chống Pháp trong triều đình Huế là
a)
Phan Thanh Giản.
b)
Tôn Thất Thuyết.
c)
Vua Hàm Nghi
d)
Nguyễn Văn Tường
61.
Sau khi cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì?
a)
Đưa vua Hàm Nghi rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị).
b)
Tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng để chống lại các cuộc tiến công của Pháp.
c)
Bổ sung lực lượng quân sự, tiếp tục thực hiện kế hoạch phản công quân Pháp.
d)
Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Âu Sơn (Hà Tĩnh).
62.
Nội dung chủ yếu của chiếu Cần vương là
a)

kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên kháng chiến dưới sự chỉ đạo của triều đình

b)

kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước vì vua mà đứng lên kháng chiến

c)

kêu gọi tiến hành cải cách về chính trị, xã hội

d)

tố cáo tội ác xâm lược của thực dân Pháp

63.
Phong trào Cần vương diễn ra sôi nổi ở những địa phương nào?
a)
Trung Kì và Nam Kì.
b)
Bắc Kì và Nam Kì.
c)
Bắc Kì và Trung Kì.
d)
Bắc Kì, Trung Kì và Nam Kì.
64.
Trong giai đoạn 1885 - 1888, phong trào Cần vương đặt dưới sự chỉ huy của
a)

Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường.

b)

Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết.

c)

Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn.

d)

Nguyễn Đức Nhuận và Đào Doãn Dịch.

65.
Nội dung nào phản ánh ý nghĩa của phong trào Cần vương?
a)
Củng cố và phát triển chế độ phong kiến Việt Nam.
b)
Buộc thực dân Pháp phải trao trả độc lập.
c)
Thổi bùng lên ngọn lửa đấu tranh cứu nước trong nhân dân.
d)
Tạo tiền đề cho sự xuất hiện trào lưu dân tộc chủ nghĩa đầu thế kỉ XX.
66.
Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX là
a)
khởi nghĩa Hương Khê.
b)
khởi nghĩa Hùng Lĩnh.
c)
khởi nghĩa Ba Đình.
d)
khởi nghĩa Bãi Sậy.
67.
Cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 – 1892) do ai lãnh đạo?
a)

Đinh Công Tráng.

b)

Nguyễn Thiện Thuật.

c)

Phan Đình Phùng.

d)

Đinh Gia Quế.

68.
Cuộc khởi nghĩa Ba Đình (1886 – 1887) đặt dưới sự lãnh đạo của
a)

Phạm Bành, Đinh Công Tráng.

b)

Nguyễn Thiện Thuật, Đinh Gia Quế.

c)

Tống Duy Tân, Trần Xuân Soạn.

d)

Phạm Bành, Cầm Bá Thước.

69.
Cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885 – 1896) đặt dưới sự lãnh đạo của
a)

Cao Điền và Tống Duy Tân.

b)

Tống Duy Tân và Cao Thắng.

c)

Phan Đình Phùng và Hoàng Hoa Thám.

d)

Phan Đình Phùng và Cao Thắng.

70.
Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là
a)
khởi nghĩa Hương Khê.
b)
khởi nghĩa Yên Thế.
c)
khởi nghĩa Hùng Lĩnh.
d)
khởi nghĩa Bãi Sậy
71.
Nông dân Yên Thế đứng lên chống Pháp nhằm
a)

hưởng ứng chiếu Cần vương của vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết.

b)

chống lại chính sách cướp bóc, bình định của thực dân Pháp, bảo vệ cuộc sống.

c)

phản ứng trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình.

d)

chống lại công cuộc đánh chiếm Bắc Kì của thực dân Pháp.

72.
Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp tập trung vào lĩnh vực nào?
a)
Ngoại thương, quân sự và giao thông
b)
Nông nghiệp, công nghiệp và quân sự
c)
Phát triển kinh tế nông nghiệp và công thương nghiệp
d)
Cướp đất lập đồn điền, khai mỏ, thu thuế và giao thông.
73.
Trước cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, xã hội Việt Nam có hai giai cấp cơ bản là
a)
địa chủ phong kiến và tiểu tư sản
b)
địa chủ phong kiến và tư sản
c)
địa chủ phong kiến và nông dân
d)
công nhân và nông dân
74.
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam đã làm xuất hiện các giai cấp và tầng lớp xã hội mới, đó là
a)
địa chủ nhỏ và công nhân
b)
công nhân, tư sản dân tộc và tiểu tư sản
c)
công nhân, nông dân và tư sản dân tộc
d)
công nhân, nông dân và tiểu tư sản
75.
Để cai trị, thực dân Pháp thực hiện thủ đoạn chính trị thâm độc nào?
a)
Chính sách chia để trị
b)
Mua chuộc tầng lớp sĩ phu, quan lại
c)
Cấu kết chặt chẽ với địa chủ phong kiến
d)
Đàn áp dã man các cuộc đấu tranh.
76.
Tác động tiêu cực mà cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất đến nền kinh tế Việt Nam là gì?
a)
Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển ở Việt Nam.
b)
Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa được du nhập vào Việt Nam.
c)
Nền kinh tế Việt Nam cơ bản vẫn là nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu.
d)
Tính chất nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thuộc địa nửa phong kiến.
77.
Qua công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, phương thức sản xuất nào từng bước du nhập vào Việt Nam?
a)
Phương thức sản xuất phong kiến
b)
Phương thức sản xuất nhỏ, tự cung tự cấp
c)
Phương thức sản xuất thực dân
d)
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
78.
Tác động tích cực của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất đến nền kinh tế Việt Nam là gì?
a)
du nhập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa vào Việt Nam.
b)
phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
c)
góp phần xoá bỏ quan hệ sản xuất phong kiến.
d)
thay đổi tính chất nền kinh tế Việt Nam.
79.
Giai cấp hay tầng lớp nào ở Việt Nam ngày càng gánh chịu nhiều thứ thuế và bị khổ cực trăm bề trong thời gian thực dân Pháp tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất?
a)
Tầng lớp tư sản dân tộc
b)
Tầng lớp tiểu tư sản
c)
Giai cấp công nhân
d)
Giai cấp nông dân
80.
Nhận xét nào dưới đây đúng về cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp?
a)

Bên cạnh khai thác, thực dân Pháp quan tâm đầu tư phát triển kinh tế.

b)

Bên cạnh khai thác, thực dân Pháp xây dựng nhiều trường học để đào tạo lao động.

c)

Thực dân Pháp không chú trọng khai đầu tư phát triển công nghiệp nặng.

d)

Bên cạnh khai thác, thực dân Pháp tăng cường đàn áp các cuộc đấu tranh.

81.
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp đã tác động đến nền kinh tế nước ta như thế nào?
a)
Làm kinh tế Việt Nam phát triển mất cân đối, lệ thuộc vào kinh tế Pháp
b)
Làm kinh tế Việt Nam phát triển mạnh với nhiều ngành mới
c)
Kinh tế Việt Nam không có chuyển biến nào, ngày càng lạc hậu
d)
Kinh tế Việt Nam chuyển từ kinh tế phong kiến sang kinh tế tư bản chủ nghĩa
82.
Đầu thế kỉ XX, ở Việt Nam các văn thân sĩ phu chọn con đường cứu nước theo khuynh hường nào?
a)
Cứu nước theo tư tưởng phong kiến
b)
Cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ
c)
Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
d)
Cách mạng vô sản
83.
Ý nào sau đây không phải lý do khiến Phan Bội Châu muốn dựa vào Nhật Bản để giành độc lập dân tộc?
a)
Nhật Bản là một nước ở châu Á, có điều kiện tự nhiên, xã hội, văn hóa gần giống với Việt Nam
b)
Nhật Bản đã từng đứng trước nguy cơ bị thực dân phương Tây xâm lược
c)
Sau cuộc Duy Tân Minh trị (1868), Nhật Bản trở thành một nước tư bản hùng mạnh
d)
Chính phủ Nhật Bản cam kết giúp đỡ phong trào độc lập dân tộc của Việt Nam.
84.
Tư tưởng cứu nước của Phan Bội Châu có điểm gì giống với tư tưởng cứu nước thời phong kiến?
a)
Cứu nước bằng phương pháp bạo động vũ trang
b)
Lãnh đạo phong trào thông qua những hình thức tổ chức phù hợp
c)
Giải phóng dân tộc tiến tới thành lập chính thể quân chủ lập hiến ở Việt Nam
d)
Lấy dân làm gốc, “dân là dân nước, nước là nước dân”
85.
Hình thức hoạt động của cuộc vận động Duy Tân là gì?
a)
Đưa học sinh đi du học nước ngoài.
b)
Biểu tình thị uy có vũ trang tự vệ.
c)
Vận động cải cách, nâng cao dân trí.
d)
Đấu tranh vũ trang giành chính quyền.
86.
Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX là gì ?
a)
Chưa có sự ủng hộ của đông đảo quần chúng nhân dân
b)
Chính quyền thực dân phong kiến còn quá mạnh
c)
Chưa có tổ chức lãnh đạo sáng suốt và phương pháp cách mạng đúng đắn
d)
Chưa xác định đúng kẻ thù của dân tộc.
87.
Một trong những hoạt động độc đáo của cuộc vận động Duy Tân ở Trung Kỳ (1906) là gì?
a)
Cổ động chấn hưng thực nghiệp, lập hội kinh doanh
b)
Cuộc vận động cải cách trang phục và lối sống
c)
Thành lập nông hội, mở lò rèn, xưởng mộc.
d)
Mở trường học theo lối mới.
88.
Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân khiến một số nhà yêu nước Việt Nam muốn đi theo con đường cứu nước của Nhật Bản vào những năm đầu thế kỉ XX?
a)
Nhật Bản là nước “đồng văn, đồng chủng”, là nước duy nhất ở châu Á thoát khỏi số phận một nước thuộc địa.
b)
Sau cuộc Duy tân Minh Trị, Nhật Bản trở thành nước tư bản hùng mạnh.
c)
Nhật Bản đã đánh thắng đế quốc Nga trong chiến tranh Nga – Nhật (1904 - 1905).
d)
Nhật Bản đã đề ra thuyết “Đại Đông Á” nhằm mở rộng ảnh hưởng ở khu vực Đông Á, trong đó có Việt Nam.
89.
Phan Bội Châu chủ trương giải phóng dân tộc bằng con đường nào?
a)
Cải cách kinh tế, xã hội
b)
Duy tân để phát triển đất nước
c)
Bạo lực để giành độc lập dân tộc
d)
Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang
90.
Để thực hiện chủ trương cầu viện Nhật Bản giúp đỡ đánh Pháp, Phan Bội Châu đã tổ chức phong trào
a)
Duy tân.
b)
Đông du.
c)
Bạo động chống Pháp.
d)
“Chấn hưng nội hóa”.
91.
Phong trào Đông du (1908) tan rã vì
a)
phụ huynh đòi đưa con em về nước trước thời hạn
b)
đã hết thời gian đào tạo, học sinh phải về nước
c)
. Phan Bội Châu thấy không có tác dụng nên đưa toàn bộ du học sinh về nước
d)
chính phủ Nhật Bản câu kết với thực dân Pháp trục xuất lưu học sinh Việt Nam, kể cả Phan Bội Châu