Font size
WorksheetsĐịa 11 hk2
Total questions: 92
Worksheet time: 46mins
Với diện tích 9,6 triệu km², Trung Quốc là nước có diện tích nhỏ hơn diện tích của nước nào sau đây?
Liên Bang Nga.
Ấn Độ
Brazil
Úc
Dân tộc chiếm tỉ lệ lớn nhất ở Trung Quốc là người:
Hồi
Tạng
Mông Cổ
Hán
Đồng bằng nào của Trung Quốc nằm ở hạ lưu sông Trường Giang?
Hoa Trung
Đông Bắc
Hoa Bắc
Hoa Nam
Khí hậu nào chiếm ưu thế ở Miền Tây Trung Quốc?
Ôn đới lục địa
Ôn đới hải dương.
Ôn đới gió mùa.
Cận nhiệt đới ẩm gió mùa.
Lãnh thổ Trung Quốc tiếp giáp với
16 nước
13 nước
14 nước.
15 nước.
Miền Đông Trung Quốc nổi tiếng về
quặng sắt, than đá
kim loại màu.
than đá, khí tự nhiên.
dầu mỏ, khí đốt.
Nhận xét nào đúng về đặc điểm đường biên giới với các nước trên đất liền của Trung Quốc?
Chủ yếu là núi và cao nguyên.
Chủ yếu là đồng bằng và hoang mạc
Chủ yếu là núi cao và hoang mạc.
. Chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng.
Các đồng bằng miền Đông Trung Quốc theo thứ tự từ Bắc xuống Nam là
Hoa Bắc, Đông Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Nam , Hoa Trung.
Đông Bắc, Hoa Nam , Hoa Bắc, Hoa Trung
Đặc điểm đặc trưng của địa hình Trung Quốc là
thấp dần từ tây sang đông.
cao dần từ tây sang đông.
thấp dần từ bắc xuống nam
cao dần từ bắc xuống nam.
Phía Đông của Trung Quốc giáp:
Bắc Băng Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương.
Các dân tộc thiểu số ở Trung Quốc sinh sống chủ yếu ở:
đồng bằng.
ven biển.
khắp lãnh thổ.
vùng núi.
Thủ đô của Trung Quốc là thành phố:
Trùng Khánh
Bắc Kinh.
Thẩm Dương.
Thượng Hải.
Dãy núi đặc trưng của Trung Quốc là
Hi ma lay a
E vơ rét.
Phú Sĩ.
An đét
Đặc khu hành chính được Trung Quốc thu hồi thế kỷ XX là:
Hồng Công.
Vũ Hán
đảo Hải Nam
Thượng Hải
Dịch Covid 19 bùng phát đầu tiên ở thành phố:
Vũ Hán
Thẩm Dương.
Trùng Khánh
Thượng Hải
Đâu là phát minh của người Trung Quốc?
Nhựa
Giấy
Thủy tinh
Người máy
Phần lớn lãnh thổ phía Bắc Trung Quốc tiếp giáp với:
Thái bình dương
Ấn độ
Mông cổ
Việt nam
Trên đỉnh E vơ rét, kiểu khí hậu thống trị là:
Hàn đới
Ôn đới
Nhiệt đới
Cận nhiệt đới
Thành tựu của chính sách dân số triệt để của Trung Quốc là
Làm tăng chênh lệch cơ cấu giới tính.
làm tăng số lượng lao động nữ giới.
giảm tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
giảm quy mô dân số của cả nước
Đồng bằng nào sau đây của Trung Quốc thường chịu nhiều thiên tai lụt lội nhất?
Đông bắt
Hoa nam
Hoa bắc
Hoa trung
Tác động tiêu cực nhất của chính sách dân số rất triệt để ở Trung Quốc là
mất cân bằng giới tính nghiêm trọng.
tỉ lệ dân cư nông thôn giảm mạnh.
làm tăng tình trạng bất bình đẳng giới
mất cân bằng trong phân bố dân cư.
Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông vì miền này
có kinh tế phát triển, rất giàu tài nguyên.
là nơi sinh sống lâu đời của nhiều dân tộc.
không có lũ lụt hàng năm, khí hậu ôn hòa
ít thiên tai, thích hợp cho định cư lâu dài.
Giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc không có sự khác biệt rõ rệt về
Khí hậu
Sông ngòi
Diện tích
Địa hình
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc giảm mạnh?
Tỉ lệ xuất cư cao.
Tỉ lệ kết hôn thấp
Áp dụng triệt để chính sách dân số.
Tốc độ già hóa dân số rất nhanh.
Trung Quốc vẫn còn tình trạng trọng nam khinh nữ, nguyên nhân chủ yếu là do:
quan niệm phụ nữ chỉ biết nội trợ.
kinh tế phát triển cần lao động nam.
ảnh hưởng của chế độ phong kiến
năng suất lao động nữ thấp hơn nam.
Những thay đổi quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc là kết quả của
Cách mạng văn hóa và các kế hoach 5 năm
Công cuộc đại nhảy vọt.
Các biện pháp cải cách trong nông nghiệp.
Công cuộc hiện đại hóa.
Nguyên nhân nào sau đây là cơ bản nhất khiến miền Tây Bắc của Trung Quốc hình thành nhiều hoang mạc và bán hoang mạc?
Nằm sâu trong lục địa, khí hậu khắc nghiệt.
Nằm gần xích đạo, khí hậu khô khan.
Chịu tác động của dòng biển lạnh.
Nằm sâu trong lục địa, khí hậu khắc nghiệt. trong vùng cận cực, khí hậu khắc nghiệt.
Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc về mặt xã hội là?
. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.
Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn.
Gia tăng dân số giảm.
Đời sống nhân dân được cải thiện.
Các trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở:
Gần Nhật bản và hàn quốc
Ven biển
Miền tây
Miền đông
Các ngành công nghiệp ở nông thôn của Trung Quốc phát triển mạnh dựa trên thế mạnh về?
Lực lượng lao động có kĩ thuật và nguyên vật liệu sẵn có.
Lực lượng lao động dồi dào và nguyên vật liệu sẵn có.
Lực lượng lao động dồi dào và công nghệ sản xuất cao.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn và công nghệ sản xuất cao.
Ngành công nghiệp nào sau đây phát triển mạnh ở Trung Quốc nhờ lực lượng lao động dồi dào?
Dệt may.
. Chế tạo máy.
Sản xuất ô tô.
Hóa chất.
Cây trồng nào chiếm vị trí quan trọng nhất trong trồng trọt ở Trung Quốc?
B Củ cải đường.
A Lương thực.
C Mía.
. Chè
Thế mạnh nào sau đây giúp Trung Quốc phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
Khoa học công nghệ hiện đại.
Nguyên liệu sẵn có ở nông thôn.
Thực hiện chính sách công nghiệp mới.
Chính sách mở cửa.
Các loại nông sản chính của đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc là?
Lúa mì, ngô, củ cải đường.
Lúa gạo, mía, bông.
Lúa mì, lúa gạo, ngô.
Lúa gạo, hướng dương, chè.
Để thu hút vốn đầu tư và công nghệ của nước ngoài, Trung Quốc đã?
Thành lập các đặc khu kinh tế, các khu chế xuất
Tiến hành tư nhân hóa, thực hiện cơ chế thị trường
Tiến hành cải cách ruộng đất.
Xây dựng nhiều thành phố, làng mạc.
Nhận xét đúng về cơ cấu sản phẩm ngành trồng trọt của miền Bắc và miền Nam thuộc lãnh thổ phía đông Trung Quốc là?
Miền Bắc chủ yếu là cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới miền Nam là cây trồng cận nhiệt và ôn đới
Miền Bắc chỉ phát triển cây trồng có nguồn gốc ôn đới, miền Nam chỉ phát triển cây trồng miền nhiệt đới
Miền Bắc chủ yếu là cây trồng có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt; miền Nam là cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới và cận nhiệt.
Miền Bắc chủ yếu là cây trồng có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt, miền Nam chỉ phát triển cây nhiệt đới
Ý nào sau đây không phải là chiến lược phát triển công nghiệp của Trung Quốc?
Ưu tiên phát triển công nghiệp truyền thống.
Thực hiện chính sách mở cửa.
Thay đổi cơ chế quản lý.
Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất.
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ cấu nông nghiệp Trung Quốc?
Cây lương thực có sản lượng đứng đầu thế giới
Đồng bằng Hoa Trung, Hoa Nam có thế mạnh về lúa mì, ngô, chè.
Ngành trồng trọt chiếm ưu thế.
Cây công nghiệp chiếm vị trí quan trọng.
Bình quân lương thực theo đầu người của Trung Quốc vẫn còn thấp là do?
Diện tích đất canh tác chỉ có khoảng 100 triệu ha
Năng suất cây lương thực thấp.
Sản lượng lương thực thấp.
Dân số đông nhất thế giới.
Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc trong phát triển kinh tế – xã hội
Thu nhập bình quân theo đầu người tăng nhanh
Không còn tình trạng đói nghèo
Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn.
Trở thành nước có GDP/người vào loại cao nhất thế giới.
Các xí nghiệp, nhà máy ở Trung Quốc được chủ động hơn trong việc lập kế hoạch sản xuất và tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm là kết quả của
Việc cho phép công ti, doanh nghiệp nước ngoài vào Trung Quốc sản xuất.
Quá trình thu hút đầu tư nước ngoài, thành lập các đặc khu kinh tế.
Chính sách mở cửa, tăng cường trao đổi hàng hóa với thị trường.
Thị trường xuất khẩu được mở rộng.
Chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc tập trung chủ yếu vào 5 ngành chính là:
Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và luyện kim.
Chế tạo máy, dệt may, hóa chất, sản xuất ô tô và xây dựng.
Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và xây dựng.
Chế tạo máy, điện tử, hóa chất, sản xuất ô tô và luyện kim.
Sự phát triển của các ngành công nghiệp nào sau đây góp phần quyết định việc Trung Quốc chế tạo thành công tàu vũ trụ
Điện, luyện kim, cơ khí.
Điện tử, cơ khí chính xác, sản xuất máy tự động.
Điện tử, luyện kim, cơ khí chính xác.
Điện, chế tạo máy, cơ khí.
Trung Quốc không áp dụng chính sách, biện pháp nào trong cải cách ngành nông nghiệp
Hạn chế xuất khẩu lương thực, thực phẩm.
Giao quyền sử dụng đất cho nông dân.
Cải tạo, xây dựng hệ thống thủy lợi.
Áp dụng kĩ thuật mới, phổ biến giống mới.
Đồng bằng nào sau đây của Trung Quốc thường chịu nhiều thiên tai lụt lội nhất?
Đông bắc
Hoa trung
Hoa bắc
Hoa nam
Khu vực Đông Nam Á gồm bao nhiêu quốc gia?
12
11
10
9
Các kiểu khí hậu nào chiếm ưu thế ở khu vực Đông Nam Á?
khí hậu ôn đới hải dương và khí hậu ôn đới lục địa
khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và khí hậu nhiệt đới gió mùa.
khí hậu ôn đới hải dương và khí hậu ôn đới gió mùa
khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu xích đạo
Hai nước đứng đầu về xuất khẩu gạo ở khu vực Đông Nam Á là:
Malaixia, Thái Lan.
Thái Lan, Việt Nam.
Malaixia, Inđônêxia.
Thái Lan, Philippin.
Quốc gia nào duy nhất ở khu vực Đông Nam Á không có diện tích giáp biển?
Thái lan
Lào
Campuchia
Myanma
Có bao nhiêu quốc gia ở khu vực Đông Nam Á giáp Biển Đông?
8
9
10
11
Khu vực Đông Nam Á không tiếp giáp với biển và đại dương nào?
Đại tây dương
Thái bình dương
Ấn độ dương
Biển đông
Quốc gia nào sau đây thuộc nhóm nước Đông Nam Á biển đảo?
Việt nam
Lào
Philippines
Thái lan
Các đồng bằng ở Đông Nam Á lục địa màu mỡ, là do
có lớp phủ thực vật phong phú.
được con người cải tạo hợp lí.
được phủ các sản phẩm phong hóa từ dung nham núi lửa.
được phù sa của các con sông bồi đắp.
Dân cư Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng về văn hóa đã tác động như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực?
Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Tạo được nhiều việc làm, tăng thu nhập
Tạo điều kiện giao lưu, hợp tác và cùng phát triển
Tổ chức nhiều hoạt động văn hóa, thể thao chung
Đảo lớn của khu vực Đông Nam Á, có lãnh thổ của ba quốc gia là
Ca-li-man-tan.
Xu-ma-tra.
Gia-va.
Xu-la-vê-đi.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư Đông Nam Á ?
Tỉ suất gia tăng dân số hiện nay đang có chiều hướng tăng.
Lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn cao còn hạn chế.
Dân số trẻ, số người trong độ tuổi lao động chiếm trên 50%.
Có dân số đông, mật độ dân số cao.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tự nhiên của Đông Nam Á biển đảo?
Khí hậu nóng ẩm và có gió mùa hoạt động.
Đồng bằng rộng lớn, đất cát pha là chủ yếu.
Nhiều đồi núi, có núi lửa hoạt động.
Dầu mỏ và khí đốt có trữ lượng lớn.
Đông Nam Á biển đảo nằm trong các đới khí hậu nào sau đây?
Nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo.
Nhiệt đới, cận xích đạo và xích đạo.
Cận nhiệt, nhiệt đới và cận xích đạo
Cận xích đạo và xích đạo.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tài nguyên khu vực Đông Nam á?
Khí hậu nóng ẩm, ôn hòa.
Sinh vật biển đa dạng.
Tài nguyên khoáng sản giàu có
Thảm thực vật rất phong phú
Đặc điểm chung của khí hậu khu vực Đông Nam Á là
phân mùa
khô, nóng.
lạnh, ẩm.
nóng, ẩm
Đông Nam Á có truyền thống văn hóa phong phú đa dạng là do
là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn.
nằm tiếp giáp giữa các đại dương lớn.
vị trí cầu nối giữa lục địa Á - Âu và lục địa Ô-xtray- li-a
có dân số đông, nhiều quốc gia.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nhiều nước Đông Nam Á hiện nay có xu hướng giảm chủ yếu
trình độ dân trí được nâng cao.
thực hiện tốt chính sách dân số.
nông nghiệp cần ít lao động hơn.
tâm lí xã hội có nhiều thay đổi.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á là
Vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng (trừ Lào).
Hoạt động của gió mùa với một mùa đông lạnh thực sự.
Khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế và có sự phân hóa của khí hậu.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về dân cư - xã hội của phần lớn các nước Đông Nam Á hiện nay?
Lao động có chuyên môn kĩ thuật chiếm tỉ lệ lớn
Có nhiều nét tương đồng về phong tục, tập quán và sinh hoạt văn hóa.
Dân cư tập trung đông ở các đồng bằng châu thổ
Dân số đông, cơ cấu dân số trẻ.
Phát biểu nào sau đây đúng với tự nhiên Đông Nam Á lục địa?
Nhiều đồi núi và núi lửa, sông ngòi ngắn.
Tập trung rất nhiều đảo và các quần đảo.
Có khí hậu chủ yếu là nhiệt đới gió mùa.
Chủ yếu là đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.
Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á chịu ảnh hưởng nhiều nhất của bão?
Phi-lip-pin.
Ma-lai-xi-a.
Việt Nam
In-đô-nê-xi-a.
Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản là do
địa hình chủ yếu là đồi núi.
nằm trong vành đai sinh khoáng.
có nhiều đảo, quần đảo và núi lửa.
có diện tích rừng xích đạo lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư của Đông Nam Á?
Mật độ dân số cao nhưng phân bố không đều.
Dân cư phân bố đồng đều giữa các quốc gia.
Nguồn lao động rất dồi dào.
Dân cư đông và tăng nhanh.
Đông Nam Á chịu ảnh hưởng nhiều của động đất là do
nằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa.
liền kề với vành đai lửa Thái Bình Dương.
nằm ở nơi gặp gỡ giữa các luồng sinh vật.
nơi giao thoa giữa các vành đai sinh khoáng.
Điểm tương đồng của tất cả các nước Đông Nam Á về mặt vị trí địa lí là
thường chịu ảnh hưởng của thiên tai
tiếp giáp biển.
nằm chủ yếu trong vùng nội chí tuyến
có tính chất bán đảo.
Điểm khác nhau cơ bản của địa hình Đông Nam Á biển đảo với Đông Nam Á lục địa là
đồng bằng phù sa nằm đan xen giữa các dãy núi
. ít đồng bằng, nhiều đồi núi.
núi thường thấp dưới 3000m.
có nhiều núi lửa đang hoạt động.
Trở ngại thường xuyên của thiên nhiên Đông Nam Á đối với phát triển kinh tế là
động đất, sóng thần.
phân bố tài nguyên.
lũ lụt, động đất.
lũ lụt, bão.
Quốc gia nào sau đây có tỉ trọng ngành dịch vụ chiếm tỉ lệ cao nhất trong tổng GDP?
Thái Lan.
Singapo
Malaixia
Inđônêxia
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích gieo trồng lúa gạo ở các nước Đông Nam Á giảm là
chuyển đổi mục đích sử dụng đất và cơ cấu cây trồng.
năng suất lúa gạo tăng lên nhanh chóng.
nhu cầu sử dụng lúa gạo giảm
sản xuất lúa gạo đã đáp ứng được yêu cầu của người dân.
Hướng phát triển công nghiệp của các nước Đông Nam Á không phải là
tập trung sản xuất phục vụ nhu cầu trong nước
tăng cường đào tạo kĩ thuật cho người lao động
hiện đại hóa thiết bị, chuyển giao công nghệ
tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài.
Hai nước có sản lượng điện cao nhất Đông Nam Á năm 2005 là
Thái Lan và Việt Nam.
Thái Lan và Singapo.
Thái Lan và Inđônêxia.
Thái Lan và Brunay.
Công nghiệp các nước Đông Nam Á đang phát triển theo hướng
chú trọng phát triển sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp khai thác.
đầu tư phát triển công nghiệp nặng.
Các cây trồng chủ yếu ở các nước Đông Nam Á là
dừa, chà là, hồ tiêu, lạc.
cà phê, mía, dừa, lạc.
lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu.
lúa mì, củ cải đường, lúa mạch.
Cà phê và hồ tiêu được trồng nhiều nhất ở đâu?
Việt Nam.
Lào
Thái Lan
Malaixia
Công nghiệp chế biến thực phẩm phân bố rộng khắp các nước Đông Nam Á là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Chất lượng lao động ngày càng cao.
Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
Cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt.
Cơ sở hạ tầng ngày càng hiện đại.
Công nghiệp chế biến thực phẩm của Đông Nam Á phát triển dựa trên các thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
Nguồn vốn đầu tư nhiều và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Nguồn lao động rất dồi dào và cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.
Nguồn nguyên liệu phong phú và thị trường tiêu thụ rộng.
Nguồn lao động dồi dào và cơ sở hạ tầng khá hiện đại.
Ngành công nghiệp điện tử trở thành thế mạnh của nhiều nước Đông Nam Á hiện nay chủ yếu là do
liên doanh với các hãng nổi tiếng nước ngoài.
tiến hành hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật
mở rộng thị trường tiêu thụ trong, ngoài nước.
nâng cao trình độ kĩ thuật cho người lao động.
Công nghiệp sản xuất và lắp ráp ô tô của Đông Nam Á phát triển nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do
tiến hành hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật.
thu hút ngày càng nhiều nguồn vốn trong nước.
nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động.
liên doanh với các hãng nổi tiếng ở nước ngoài
Việc xây dựng đường giao thông trong khu vực Đông Nam Á theo hướng đông-tây hết sức cần thiết đối với các nước có
lãnh thổ kéo dài theo chiều bắc- nam.
hướng núi Bắc- Nam.
lãnh thổ kéo dài theo chiều Đông- Tây.
hướng núi Tây Bắc- Đông Nam
Lợi thế quan trọng nhất để các nước Đông Nam Á phát triển ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản là
người dân có nhiều kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản.
hầu hết các nước tiếp giáp biển, vùng biển nóng giàu hải sản.
nhu cầu thị trường trong nước và thế giới ngày càng lớn.
công nghiệp chế biến thực phẩm là ngành trọng điểm. 8đ
Nhân tố nào sau đây đã ảnh hưởng xấu đến môi trường đầu tư của các nước Đông Nam á?
Mất ổn định do vấn đề dân tộc, tôn giáo
Thất nghiệp, thiếu việc làm.
Đói nghèo, dịch bệnh, dân số tăng nhanh
. Ô nhiễm môi trường, thiên tai.
Cà phê, cao su, hồ tiêu được trồng nhiều ở Đông Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Thị trường tiêu thụ sản phẩm luôn ổn định
Có khí hậu nóng ẩm, đất badan màu mỡ.
Qũy đất cho phát triển các cây công nghiệp lớn
Truyền thống trồng cây công nghiệp từ lâu đời
Một số nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng công nghiệp nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do
nâng cao trình độ người lao động.
mở rộng thu hút đầu tư nước ngoài.
phát triển mạnh các hàng xuất khẩu.
tăng cường khai thác khoáng sản.
Dịch vụ là ngành được các nước Đông nam Á ưu tiên phát triển nhằm mục đích.
thúc đẩy các ngành kinh tế khác.
khai thác lợi thế về vị trí địa lí.
khai thác tiềm năng du lịch.
tạo cơ sở hạ tầng , thu hút đầu tư.
Biện pháp quan trọng trong việc đẩy mạnh khai thác thủy hải sản của khu vực Đông Nam Á là
giải quyết những vấn đề tranh chấp trên biển Đông.
trang bị các tàu lớn, phương tiện đánh bắt hiện đại
có những chính sách ưu tiên ngành đánh bắt thủy hải sản.
đẩy mạnh ngành công nghiệp chế biến thực phẩm
Công nghiệp Đông Nam Á đang phát triển mạnh theo hướng tăng cường liên doanh, liên kết nhằm mục đích chính là
tận dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng.
xuất khẩu sang chính các nước đó.
tận dụng được nguồn lao động dồi dào.
tích lũy vốn cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn tiếp theo.
Biện pháp nào có hiệu quả nhất để tăng sản lượng lúa gạo của các nước Đông Nam Á?
Đẩy mạnh tiến bộ khoa học kĩ thuật.
Tăng cường sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu.
Sử dụng các giống lúa năng suất cao.
Tăng cường đầu tư phát triển thuỷ lợi.
