Font size
WorksheetsToán - 10A3
Total questions: 98
Worksheet time: 2hrs 38mins
Tập xác định D của hàm số y=2x−23x−1 là
D = R
D=[1;+ ∞ )
D=(1;+ ∞ )
D=R \ {1}
Tập xác định của hàm số y=3−x1
D=[3;+ ∞ )
D=(3;+ ∞ )
D=(- ∞ ;3]
D=(- ∞ ;3)
Trong các hàm số sau, hàm số nào có tập xác định là R?
y=x3+3x2−1
y=xx2+2
y=x22x+3
y=x+1x+2
Tập xác định của hàm số y=8−2x−x la
(- ∞ ;4]
[4;+ ∞ )
[0;4]
[0;+ ∞ )
Với giá trị nào của m thì hàm số f(x)= (m + 1)x + 2 đồng biến trên R
A. m > -1.
B. m = 1.
C. m < 0.
D. m = 0
Trục đối xứng của Parabol (P): y = 2x2 + 6x + 3 là
x=-3
y= 2−3
x=-3
x= 2−3
Parabol y = - 4x – 2x2 có đỉnh là
I(-1;1)
I(-1;2)
I(1;1)
I(2;0)
Cho hàm số y=f(x) xác định trên khoảng ( −∞;+∞ ) có đồ thị như hình vẽ dưới
đây.Mệnh đề nào sau đây đúng?
Hàm số đồng biến trên khoảng (0;2)
Hàm số nghịch biến trên khoảng (-3;0)
Hàm số đồng biến trên khoảng (-1;0)
Hàm số nghịch biến trên khoảng (0;3)
Cho hàm số y = x2 – 2x + 3. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Hàm số đồng biến trên (–∞; 2)
Hàm số nghịch biến trên (–∞; 2)
Hàm số đồng biến trên (–∞; 1)
Hàm số nghịch biến trên (–∞; 1)
Đường parabol trong hình dưới đây là đồ thị của hàm số nào ?
y = x2 + 2x – 3
y = - x2 - 2x + 3
y = - x2 + 2x – 3
y = x2 - 2x – 3
Cho hàm số bậc hai y = ax2 + bx + c có đồ thị là đường parabol dưới đây. Khẳng định
nào dưới đây là đúng?
a < 0, b < 0, c < 0
a < 0, b < 0, c > 0
a < 0, b > 0, c < 0
a < 0, b > 0, c > 0
Bảng xét dấu dưới đây là của tam thức bậc hai nào?
Tập nghiệm của bất phương trình x2 – 4x + 3 < 0 là
(1;3)
(- ∞ ;1) ∪ [3;+ ∞ )
[1;3]
(- ∞ ;1] ∪ [4;+ ∞ )
Các giá trị của tham số m làm cho biểu thức f(x) = x2 + 4x + m – 5 luôn dương là
m ≥ 9.
m > 9.
Không có m.
m < 9.
Phương trình (m + 2) x2 – 3x + 2m – 3 = 0 có hai nghiệm trái dấu khi và chỉ khi
m < –2 hoặc m > 23
m> 23
-2<m< 23
m<2
Bất phương trình m x2 – (2m – 1)x + m + 1 < 0 vô nghiệm khi và chỉ khi
m ≤ 81
m> 81
m< 81
m ≥ 81
Số nghiệm của phương trình x2+4x−2=x−3 là
0
1
2
3
Tập nghiệm của phương trình 2x2−9x−9=3−x la
S = {6}
S = ∅.
S = {–3}
S = {–3; 6}
Tập nghiệm của phương trình 2x2−5x+1=x2+2x−9 là
S = {2}
S = {5}
S = ∅.
S = {2; 5}
Cho đường thẳng d: 7x+3y-1=0 Vectơ nào sau đây là Vectơ chỉ phương của d?
u=(7;3)
u=(3;7)
u=(−3;7)
u=(2;3)
Vectơ nào trong các vectơ dưới đây là vectơ pháp tuyến của đường thẳng y+2x-1=0
(2;-1)
(1;2)
(-2;1)
(-2;-1)
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hai điểm A(3;-1) và B(-6;2) . Phương trình nào
dưới đây không phải là phương trình tham số của đường thẳng ?
Cho đường thẳng d: 8x-6y+7=0 . Nếu đường thẳng đi qua gốc tọa độ và vuông
góc với đường thẳng d thì delta có phương trình là
4x-3y=0
4x+3y=0
3x+4y=0
3x-4y=0
Cho đường thẳng d1:2x+3y+15=0 và d2 : x-2y-3=0 . Khẳng định nào sau đây
đúng?
d1 và d2 cắt nhau và không vuông góc vơi nhau
d1 và d2 song song với nhau
d1 và d2 trùng nhau
d1 và d2 vuông gói với nhau
Hai đường thẳng d1 : mx +y =m - 5 , d2 : x + m y = 9 cắt nhau khi và chỉ khi
m = 1
m = -1
m = ± 1
m = 2
Với giá trị nào của thì hai đường thẳng d1 : 3x+4y+10=0 và d2 : (2m-1)x+ m2 y+10=0 trùng nhau?
m = ± 2
m = ±1
m = 2
m = -2
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hai đường thẳng có phương trình d1 : mx+(m-1)y+2m=0 và d2 : 2x+y-1=0
. Nếu d1 song song d2 thì:
m = 2.
m = -1.
m = -2.
m =1.
Phương trình nào sau đây là phương trình của đường tròn?
Tìm tọa độ tâm I và bán kính R của đường tròn (C): x2+y2−2x+4y+1=0
I (-1; 2) ; R= 4
I (1;- 2) ; R= 2
I (-1; 2) ; R= 5
I (1;- 2) ; R= 4
Đường tròn tâm I(-1;2) , bán kính R = 3 có phương trình là
x2+y2+2x+4y−4=0
x2+y2+2x−4y−4=0
x2+y2−2x−4y−4=0
x2+y2−2x+4y−4=0
Đường tròn (C) đi qua hai điểm A(1;1) ,B(5;-3) và có tâm I thuộc trục hoành có
phương trình là
(x+4)2+y2=10
(x−4)2+y2=10
(x−4)2+y2=10
(x+4)2+y2=10
Cặp điểm nào là các tiêu điểm của elip (E): 5x2+4y2=1 : ?
F1,2=(0; ± 1)
F1,2=( ± 1;0)
F1,2=( ± 3;0)
F1,2=(1; ± 2)
Phương trình chính tắc của (E) nhận điểm M(4;3) là một đỉnh của hình chữ nhật cơ
sở là
16x2+9y2=1
16x2+4y2=1
16x2+3y2=1
9x2+4y2=1
Trong hệ tọa độ Oxy , cho elip (E): 25x2+16y2=1 . Bán kính qua tiêu của (E) đạt giá
trị nhỏ nhất bằng
0
1
53
2
Đường thẳng nào dưới đây là đường chuẩn của Hyperbol 16x2−12y2=1 ?
x−43=0
x + 2 =0
x + 8 = 0
x+787=0
Hypebol có nửa trục thực là 4 , tiêu cự bằng 10 có phương trình chính tắc là:
16x2−9y2=1
16x2+9y2=1
16y2−9x2=1
16x2−25y2=1
Tâm sai của Hyperbol 5x2−4y2=1 bằng :
53
53
55
54
Cho parabol (P) có phương trình chính tắc là y2
=2px, với p > 0. Khi đó khẳng định
nào sau đây sai?
A. Tọa độ tiêu điểm F( 2p
;0)
Phương trình đường chuẩn Δ:x+ 2p =0
Trục đối xứng của parabol là trục Oy.
Parabol nằm về bên phải trục Oy.
Đường thẳng nào là đường chuẩn của parabol y2
=2x
x= 43
x= −43
x= 23
x= −21
Giả sử bạn muốn mua một áo sơ mi cỡ 39 hoặc cỡ 40. Áo cỡ 39 có 5 màu khác
nhau, áo cỡ 40 có 4 màu khác nhau. Hỏi có bao nhiêu sự lựa chọn?
9
5
4
1
Một người có 4 cái quần khác nhau,6 cái áo khác nhau,3 chiếc cà vạt khác nhau. Để chọn một cái quần hoặc một cái áo hoặc một cái cà vạt thì số cách chọn khác nhau là:
13
72
12
30
Trong một trường THPT, khối 11 có 280 học sinh nam và 325 học sinh nữ. Nhà trường cần chọn một học sinh ở khối 11 đi dự dạ hội của học sinh thành phố. Hỏi nhà trường có bao nhiêu cách chọn?
45
280
325
605
: Một tổ có 5 học sinh nữ và 6 học sinh nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ngẫu nhiên một học sinh của tổ đó đi trực nhật.
20
11
30
10
Có 3 kiểu mặt đồng hồ đeo tay và 4 kiểu dây. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một chiếc đồng hồ gồm một mặt và một dây?
4
7
12
16
Một thùng trong đó có 12 hộp đựng bút màu đỏ,18 hộp đựng bút màu xanh. Số cách khác nhau để chọn được đồng thời một hộp màu đỏ, một hộp màu xanh là?
13
12
18
216
Một bó hoa có 5 hoa hồng trắng, 6 hoa hồng đỏ và 7 hoa hồng vàng. Hỏi có mấy cách chọn lấy ba bông hoa có đủ cả ba màu
240
210
18
120
Một đội học sinh giỏi của trường THPT gồm 5 học sinh khối 12, 4 học sinh khối 11, 3 học sinh khối 10. Số cách chọn ba học sinh trong đó mỗi khối có một em là:
12
220
60
3
Có 10 cặp vợ chồng đi dự tiệc. Số cách chọn một người đàn ông và một người đàn bà trong bữa tiệc phát biểu ý kiến sao cho hai người đó không là vợ chồng?
100
91
10
90
Có 10 cái bút khác nhau và 8 quyển sách giáo khoa khác nhau. Một bạn học sinh cần chọn 1 cái bút và 1 quyển sách. Hỏi bạn học sinh đó có bao nhiêu cách chọn?
80
60
90
70
Có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số phân biệt lập từ các chữ số 1 2 3 4 5 6
120
216
256
20
Từ các chữ số 1 2 3 4 5 6 có thể lập được bao nhiêu chữ số tự nhiên bé hơn 100?
36
62
54
42
Từ các chữ số 0 1 2 3 4 5 có thể lập được bao nhiêu số chẵn gồm 4 chữ số khác nhau?
156
144
96
134
Từ các số 1 2 3 4 5 6 7 lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 4 chữ số khác nhau và là số lẻ
360
343
480
347
: Có bao nhiêu cách xếp 4 người A,B,C,D lên 3 toa tàu, biết mỗi toa có thể chứa 4 người.
81
68
42
98
Có 15 học sinh giỏi gồm 6 học sinh khối 12, 4 học sinh khối 11 và 5 học sinh khối 10. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 6 học sinh sao cho mỗi khối có ít nhất 1 học sinh.
4249
4250
5005
805
Có bao nhiêu số có ba chữ số dạng abc với a, b, c ∈ {0; 1 ; 2; 3; 4; 5; 6} sao cho a < b < c.
30
20
120
40
Có bao nhiêu cách sắp xếp 5 học sinh thành một hàng dọc?
52
5!
4!
5
Từ các số 1, 2, 3, 4, 5 lập được bao nhiêu số tự nhiên co 5 chữ số đôi một khác nhau
60
120
24
48
Nhân dịp lễ sơ kết học kì 1, để thưởng cho 3 học sinh có thành tích tốt nhất lớp cô An đã mua 10 cuốn sách khác nhau và chọn ngẫu nhiên ra 3 cuốn để phát thưởng cho 3 học sinh đó mỗi học sinh nhận 1 cuốn. Hỏi cô An có bao nhiêu cách phát thưởng.
10C3
10A3
103
3.10C3
Trong một buổi khiêu vũ có 20 nam và 18 nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra một đôi nam nữ để khiêu vũ?
38C2
38A2
20C2 . 18C1
20C1 . 18C1
Có bao nhiêu cách chọn 5 cầu thủ từ 11 cầu thủ trong một đội bóng để thực hiện đá 5 quả luân lưu 11 m, theo thứ tự từ quả thứ nhất đến quả thứ năm.
11A5
11C5
11A2 . 5!
10C5
Một hộp đựng hai viên bi màu vàng và ba viên bi màu đỏ. Có bao nhiêu cách lấy ra hai viên bi trong hộp?
10
20
5
6
Trong trận chung kết bóng đá phải phân định thắng thua bằng đá luân lưu 11 mét. Huấn luyện viên của mỗi đội cần trình với trọng tài một danh sách sắp thứ tự 5 cầu thủ trong 11 cầu thủ để đá luân lưu 5 quả 11S mét. Hỏi huấn luyện viên của mỗi đội sẽ có bao nhiêu cách chọn?
55440
120
462
39916800
Một tổ có 10 học sinh. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 2 học sinh từ tổ đó để giữ hai chức vụ tổ trưởng và tổ phó
10A2
10C2
10A8
102
Trong mặt phẳng cho 15 điểm phân biệt trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Số tam giác có các đỉnh thuộc 15 điểm đã cho là
15A3
15!
15C3
153
Trong một dạ hội cuối năm ở một cơ quan, ban tổ chức phát ra 100 vé xổ số đánh số từ 1 đến 100 cho 100 người. Xổ số có 4 giải: 1 giải nhất, 1 giải nhì, 1 giải ba, 1 giải tư. Kết quả là việc công bố ai trúng giải nhất, giải nhì, giải ba, giải tư. Hỏi có bao nhiêu kết quả có thể nếu biết rằng người giữ vé số 47 trúng một trong bốn giải?
3766437
3764637
3764367
3764376
Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 7 chữ số khác nhau đôi một, trong đó chữ số 2 đứng liền giữa hai chữ số 1 và 3?
249
7440
3204
2942
Có bao nhiêu số chẵn mà mỗi số có 4 chữ số đôi một khác nhau?
2520
50000
4500
2296
Có bao nhiêu số tự nhiên có sáu chữ số khác nhau từng đôi một, trong đó 5 chữ số đứng liền giữa hai chữ số 1 và 4 ?
249
1500
3204
2942
Một nhóm gồm học sinh 6 nam và 7 học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn từ đó ra 3 học sinh tham gia văn nghệ sao cho luôn có ít nhất một học sinh nam.
245
3480
336
251
Giải bóng đá V-LEAGUE 2018 có tất cả 14 đội bóng tham gia, các đội bóng thi đấu vòng tròn 2 lượt. Hỏi giải đấu có tất cả bao nhiêu trận đấu?
182
91
196
140
: Số số hạng trong khai triển (x+2)50 là
49
50
52
51
Có bao nhiêu số hạng trong khai triển nhị thức (2x−3)2018
2019
2017
2018
2020
Viết khai triển theo công thức nhị thức Niu-tơn (x−y)5
Từ khai triển biểu thức (x+1)10 thành đa thức. Tổng các hệ số của đa thức là
1023
512
1024
2048
Trong khai triển (x+x28)9 , số hạng không chứa là
40096
. 512
43008
84
Tìm số hạng không chứa x trong khai triển (x3−x1)12
-220
220
924
-924
Biết hệ số của x2 trong khai triển của là (1−3x)n la 90. Tim n
n=7
n=6
n=8
n=5
Số hạng thứ 13 trong khai triển (2−x)15 bang
3640 x13
3640 x12
-420 x12
3640
Một hộp chứa 11 quả cầu gồm 5 quả cầu màu xanh và 6 quả cầu màu đỏ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 2 quả cầu từ hộp đó. Xác suất để 2 quả cầu chọn ra cùng màu bằng
225
116
115
118
Từ một hộp chứa 7 quả cầu màu đỏ và 5 quả cầu màu xanh, lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả cầu. Xác suất để lấy được 3 quả cầu màu xanh bằng
221
72
115
447
Hộp A có 4 viên bi trắng, 5 viên bi đỏ và 6 viên bi xanh. Hộp B có 7 viên bi trắng, 6 viên bi đỏ và 5 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên mỗi hộp một viên bi, tính xác suất để hai viên bi được lấy ra có cùng màu
13591
13544
13588
8845
Một tổ có 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh. Xác suất để trong 4 học sinh được chọn luôn có học sinh nữ là:
141
2101
1413
210209
Có hai hộp, mỗi hộp chứa 5 tấm thẻ đánh số từ 1 đến 5. Rút ngẫu nhiên từ mỗi hộp 1 tấm thẻ. Tính xác suất để 2 thẻ rút ra đều ghi số chẵn.
52
2521
94
254
Một hộp đựng tám thẻ được ghi số từ 1 đến 8. Lấy ngẫu nhiên từ hộp đó ba thẻ, tính xác suất để tổng các số ghi trên ba thẻ đó bằng 11.
565
564
563
281
Gieo ngẫu nhiên hai con xúc sắc cân đối và đồng chất. Xác suất của biến cố “ Có ít nhất một con xúc sắc xuất hiện mặt một chấm” là
3611
61
3625
3615
Gieo một con xúc sắc cân đối và đồng chất hai lần. Xác suất để cả hai lần xuất hiện mặt sáu chấm là
361
3611
366
368
Gieo một con súc sắc. Xác suất để mặt 6 chấm xuất hiện
61
65
21
31
Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất 2 lần. Tính xác suất để tổng số chấm trong hai lần gieo nhỏ hơn 6
92
3611
61
185
Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất, xác suất để mặt có số chấm chẵn xuất hiện là
1
21
31
32
Gieo ngẫu nhiên một con xúc sắc cân đối đồng chất 2 lần. Tính xác suất để số chấm của hai lần gieo là bằng nhau
81
61
71
51
Gieo đồng thời hai con súc sắc cân đối và đồng chất. Xác suất để tổng số chấm trên mặt xuất hiện của hai con súc sắc đó không vượt quá 5 bằng
125
41
92
185
Một hộp đựng 15 viên bi, trong đó có 7 biên bi xanh và 8 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi (không kể thứ tự) ra khỏi hộp. Tính xác suất để trong 3 viên bi lấy ra có ít nhất 1 viên màu đỏ.
21
455418
131
1312
Một hộp đựng 9 thẻ được đánh số từ 1 đến 9 . Rút ngẫu nhiên hai thẻ và nhân hai số trên hai thẻ lại với nhau. Tính xác suất để kết quả thu được là một số chẵn.
185
61
98
1813
Bạn A có 7 cái kẹo vị hoa quả và 6 cái kẹo vị socola. A lấy ngẫu nhiên 5 cái kẹo cho vào hộp để tặng cho em gái. Tính xác suất để 5 cái kẹo có cả vị hoa quả và vị socola
P= 143140
P= 15679
P= 117103
P= 11714
Một hộp đèn có 12 bóng, trong đó có 4 bóng hỏng. Lấy ngẫu nhiên 3 bóng. Tính xác suất để trong 3 bóng có ít nhất 1 bóng hỏng.
5140
11255
5541
73
Trên giá sách có 4 quyển sách toán, 3 quyển sách lý, 2 quyển sách hóa. Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách. Tính xác suất để 3 quyển được lấy ra có ít nhất một quyển là toán.
43
4237
2110
72
