WorksheetsSử CK 2
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Nội dung nào sau đây phản ánh đầy đủ nhất về tình hình nước ta sau hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương
a)
miền nam được giải phóng
b)
miền bắc được giải phóng đất nước tạm thời bị chia cắt 2 miền
c)
miền nam được giả phóng đất nước tạm thời bị chia cắt làm 2 miền
d)
miền bắc được giải phóng
2.
Câu 2: Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và tay sai của chúng, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
a)
quan trọng nhất
b)
cơ bản nhất
c)
quyết định trực tiếp
d)
quyết định nhất
3.
Câu 3: Mục tiêu chung của cách mạng hai miền Nam-Bắc sau hiệp định Giơnevơ (1954) là gì?
a)
kháng chiến chống mĩ giải phóng hoàn toàn miền nam
b)
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân phạm vi cả nước thực hiện hoà bình thống nhất đất nước
c)
kháng chiến chống mỹ ở miền nam xây dựng cnxh ở miền bắc
d)
kháng chiến chống mĩ ở niềm nam thực hiện cách mạng ruộng đất ở miền bắc
4.
Câu 4: Ngày 10 - 10 - 1954 là ngày diễn ra sự kện quan trọng nào ở nước ta
a)
quân ta tiếp quản thủ đô hà nội
b)
trung ương đảng chính phủ ra mắt nhân dân thủ đô
c)
miền bắc hoàn toàn giải phóng
d)
pháp rút quân khỏi miền nam
5.
Câu 5: Sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhân dân miền Bắc thực hiện nhiệm vụ cách mạng nào
a)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
b)
Tiến hành cách mạng Xã hội chủ nghĩa
c)
Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai
d)
Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ
6.
Câu 6: Âm mưu cơ bản của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" mà đế quốc Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là gì
a)
"Dùng người Việt đánh người Việt"
b)
Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam
c)
Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam
d)
Đưa cố vẫn Mĩ ào ạt vào miền Nam
7.
Câu 7: Mục tiêu của kế hoạch Giônxơn- Mác Namara là gì
a)
Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.
b)
Hoàn thành bình định có trọng điểm miền nam trong vòng 2 năm
c)
Hoàn thành bình định miền nam trong vòng 16 tháng.
d)
Hoàn thành bình định miền nam trong vòng 24 tháng.
8.
Câu 8: Mục tiêu của kế hoạch Xta lây - Tâylo là gì
a)
Hoàn thành bình định miền nam trong vòng 18 tháng.
b)
Hoàn thành bình định có trọng điểm miền nam trong vòng 2 năm.
c)
Hoàn thành bình định miền nam sông vòng 16 tháng.
d)
Hoàn thành bình định miền nam trong vòng 24 tháng.
9.
Câu 9: Chiến thắng nào mở đầu cho phong trào "Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt" khắp miền Nam
a)
Ấp Bắc (2-1-2963)
b)
Vạn Tường (18-8-1965)
c)
Mùa Khô (1965-1966)
d)
Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân (1968)
10.
Câu 10: Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965 đã chứng tỏ
a)
Bộ đội chủ lực của ta đã trưởng thành
b)
Quân dân ta có khả năng đánh bại chiến lược "chiến tranh cục bộ " của Mĩ
c)
Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn sang thế tiến công
d)
Quân ta đánh bại chiến lược "chiến tranh cục bộ " của Mĩ
11.
Câu 11: Đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của trận Điện Biên Phủ trên không (1972)
a)
Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam, Lào, Campuchia.
b)
Buộc Mĩ kí hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lặp lại hòa bình ở Việt Nam.
c)
Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng bắn các hoạt động chống phá miền Bắc.
d)
. Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
12.
Câu 12: Lí do trực tiếp nhất buộc Mĩ ký hiệp định Pari (27 - 1 - 1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là
a)
thất bại sau đòn bất ngờ của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
b)
quân dân ta đã đập tan cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 của Mĩ, làm nên trận "Điện Biên Phủ trên không".
c)
thất bại nặng nề của Mĩ trong thực hiện chiến lược "Chiến tranh cục bộ" và chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh".
d)
. cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 đã chọc thủng ba phòng tuyến quan trọng của địch, buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa trở lại".
13.
Câu 13: Ý nghĩa lớn nhất của việc miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ nhất (1965 - 1968) là gì
a)
Thể hiện quyết tâm đánh thắng giặc Mĩ của quân dân ta.
b)
Làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ.
c)
Bảo vệ miền Bắc.
d)
. Đánh bại âm mưu phá hoại miền Bắc của đế quốc Mĩ, miền Bắc tiếp tục làm nhiệm vụ của hậu phương lớn.
14.
Câu 14: Tập đoàn Níchxơn Thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai (1969 - 1973) nhằm
a)
Cứu nguy cho chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh” và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pa-ri.
b)
Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.
c)
Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.
d)
. Phong tỏa cảng Hải Phòng và các sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc.
15.
Câu 15: Từ năm 1969, âm mưu thâm độc của Mỹ trong việc '' Dùng người Việt đánh người Việt '' nhằm
a)
tăng cường khả năng chiến đấy của quân đội Sài Gòn
b)
giảm xương máu của Mỹ trên chiến trường
c)
tận dụng xương máu của người Việt Nam
d)
rút dần quân Mỹ và quân đồng minh
16.
Câu 16: Để tiến hành chiến lược '' Việt Nam hoá chiến tranh '' (1969-1973), Mĩ chủ yếu sử dụng lực lượng
a)
Quân đội viễn chinh Mĩ
b)
Quân đội các nước đồng minh của Mĩ
c)
Quân đội Sài Gòn và quân đội viễn chinh Mỹ
d)
Quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hoả lực, không quân của Mỹ
17.
Câu 17: Âm mưu cơ bản của chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh” mà đế quốc Mĩ đã thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1969-1973) là
a)
rút dần quân Mĩ về nước.
b)
tận dựng xương máu người Đông Dương.
c)
đề cao học thuyết Ních-Xơn.
d)
tiếp tục "dùng người Việt đánh người Việt".
18.
Câu 18: Chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ diễn ra với quy mô và mức độ ác liệt hơn so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) là do
a)
được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hỏa lực không quân hậu cần Mĩ.
b)
thực hiện nhiệm vụ của một cuộc chiến tranh tổng lực.
c)
được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, quân viễn chinh Mĩ với vũ khí trang bị kĩ thuật phương tiện chiến tranh của Mĩ.
d)
được tiến hành bằng lực lượng mạnh (quân đội Sài Gòn, quân viễn chinh Mĩ, quân đồng minh của Mĩ), số quân đông vũ khí hiện đại và mở rộng chiến tranh phá hoại ra cả miền Bắc.
19.
Câu 19: Chiến thắng nào khẳng định quân dân miền Nam có thể đánh bại quân chủ lực Mỹ trong "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968)
a)
Chiến trang Núi Thành
b)
Chiến thắng mùa khô 1965-1966
c)
Chiến thắng mùa khô 1966-1967
d)
Chiến thắng Vạn Tường
20.
Câu 20: Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào "Đồng Khởi" (1959-1960)
a)
Mĩ thừa nhận thất bại trong chiến lược chiến tranh thực dân mới ở miền Nam
b)
Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm
c)
Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công
d)
Giáng đòn nặng vào chính sách thực dân mới của Mĩ
21.
Câu 21: Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến phong trào "Đồng Khởi" (1959-1960) là
a)
Chính quyền Ngô Đình iệm đàn áp các cuộc đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử tự do thống nhất đất nước, đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ của đồng bào miền Nam.
b)
Chính quyền Ngô Đình iệm đàn áp các cuộc đấu tranh chống khủng bố, chống đàn áp, chống chiến dịch “tố cộng, diệt cộng”,chống “trưng cầu ý dân”, “bầu cử quốc hội” của Ngô Đình iệm.
c)
Chính quyền Ngô Đình iệm đàn áp “phong trào hòa bình” của trí thức và các tàng lớp nhân dân ở Sài Gòn – Chợ Lớn vào tháng 8-1954.
d)
. Chính quyền Ngô Đình iệm ban hành luật 10 – 59, công khai chém giết, làm cho hàng vạn cán bộ, đảng viên bị giết hại, hàng chục đồng bào yêu nước bị tù đày.
22.
Câu 22: Nguyên nhân quyết định dẫn đến thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta là gì
a)
Sự lãnh đạo của Đảng.
b)
Nhân dân có lòng yêu nước.
c)
Có hậu phương vững chắc.
d)
. Sự giúp đở của bên ngoài.
23.
Câu 23: Chiến dịch Tây Nguyên (21-24-3-1975) có ý nghĩa như thế nào
a)
Từ thế tiến công chiến lược chuyển sang thế Tổng tiến công chiến lược.
b)
Từ thế cân bằng chuyển sang thế tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
c)
Từ thế tiến công chuyển sang thế tổng công kích và nổi dậy.
d)
. Từ thế nổi dậy chiến lược chuyển sang tổng tiến công và nổi dậy toàn miền Nam.
24.
Câu 24: Quyết định giải phóng Sài Gòn và miền Nam được đưa ra trong lúc diễn ra chiến dịch nào dưới đây
a)
Tây Nguyên
b)
Huế
c)
Đà Nẵng
d)
Huế- Đà Nẵng
25.
Câu 25: Chiến dịch nào quyết định đến thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975?
a)
Tây Nguyên
b)
Huế
c)
Đà Nẵng
d)
HCM
26.
Câu 26: Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong những năm đầu sau 1975 là
a)
Hàn gắn vết thương chiến tranh
b)
Khôi phục và phát triển kinh tế ở hai miền
c)
Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế ở hai miền
d)
Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế ở miền Bắc
27.
Câu 27: Sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, nguyện vọng, tình cảm thiêng liêng của nhân dân hai miền Nam - Bắc là
a)
được sum họp một nhà.
b)
mong muốn có một chính phủ thống nhất.
c)
khắc phục hậu quả chiến tranh, có cuộc sống ấm no.
d)
. khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở hai miền.
28.
Câu 28: Một trong những nhiệm vụ được đề ra trong Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng (9 - 1975) là
a)
hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
b)
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
c)
xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc – Nam.
d)
. hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.
29.
Câu 29: Một trong những nội dung nào đã được thông qua trong kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (24/6-3/7/1976)?
a)
Quyết định tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
b)
Quyết định tên nước là Việt Nam Dân chủ cộng hòa
c)
Thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến
d)
Thông qua bản Hiến pháp đầu tiên
30.
Câu 30: Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được cuộc họp nào thông qua
a)
Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 21
b)
Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 24
c)
Hội nghị Hiếp thương chính trị thống nhất đất nước
d)
Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa 6
31.
Câu 31: Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên tại Hà Nội đã thông qua
a)
danh sách chính phủ liên hiệp kháng chiến
b)
hiệp ước hoà bình hữu nghị với Liên Xô
c)
chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất
d)
kế hoạch nhà nước 5 năm(1976-1980)
32.
Câu 32: Sự kiện lịch sử quan trọng nhất của đất nước Việt Nam diễn ra vào ngày 25/4/1976 là
a)
nước ta được công nhận là thành viên của liên hợp quốc
b)
tổng tuyển cử bầu quốc hội chung trong cả nước
c)
quốc hội họp phiên họp đầu tiên
d)
nước ta đã có chủ tịch nước Việt Nam thống nhất
33.
Câu 33: Nguyện vọng tha thiết nhất của nhân dân hai miền Nam - Bắc Việt Nam sau năm 1975 là
a)
sớm được sum họp trong 1 đại gia đình, có 1 chính phủ thống nhất
b)
giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
c)
hàn gắn vết thương chiến tranh, phát triển kinh tế
d)
đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội
34.
Câu 34: Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng (9/1975) đã đề ra nhiệm vụ gì
a)
hiệp thương chính trị thống nhất đất nước
b)
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ
c)
xây dựng chủ nghĩa xã hội ở 2 miền Bắc-Nam
d)
hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh
35.
Câu 35: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
a)
Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
b)
Tạo điều kiện thuận lợi để khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội.
c)
Tạo khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.
d)
. Tạo điều kiện chính trị để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
36.
Câu 36: Sau đại thắng mùa xuân 1975, tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam có đặc điểm gì
a)
Tồn tại sự phân biệt giữa hai miền.
b)
Đất nước đã được thống nhất về mặt Nhà nước.
c)
Tổ quốc Việt Nam được thống nhất về mặt lãnh thổ.
d)
. Mỗi miền vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.
37.
Câu 37: Vì sao Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam (9/1975) lại đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
a)
Đây là nguyện vọng của nhân dân hai miền.
b)
Tàn dư của chính quyền Sài Gòn còn nặng nề.
c)
Đất nước sau chiến tranh bị tàn phá nghiêm trọng
d)
. Mỗi miền vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác.
38.
Câu 38: Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới (1986) trong bối cảnh lịch sử nào
a)
Lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất – kĩ thuật lạc hậu, năng suất lao động thấp.
b)
Năng suất lao động và hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế.
c)
Nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát ở mức cao, lao động thiếu việc làm.
d)
. Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế-xã hội.
39.
Câu 39: Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước (1986) trong bối cảnh quốc tế như thế nào
a)
Tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước có nhiều thay đổi, Liên Xô và các nước XHCN lâm vào khủng hoảng toàn diện, trầm trọng.
b)
Hệ thống XHCN thế giới sụp đổ, Liên Xô tan rã, phong trào cách mạng thế giới thoái trào.
c)
Hòa bình thế giới được củng cố, nhưng xung đột, khủng bố vẫn diễn ra ở một số khu vực.
d)
. Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
40.
Câu 40: Đại hội VI (1986) của Đảng ta đã mở đầu cho sự kiện nào của đất nước
a)
Công cuộc xây dựng CNXH.
b)
Công cuộc đổi mới.
c)
Công cuộc cải tạo XHCN.
d)
. Công cuộc bao cấp.
41.
Câu 41: Đối với miền Bắc, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960) của Đảng đã khẳng định mục tiêu là
a)
khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
b)
đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH.
c)
chi viện cho tiền tuyến miền Nam.
d)
. đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ ra miền Bắc.
42.
Câu 42: Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới kinh tế (1986) là
a)
phát triển kinh tế nhiều thành phần, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
b)
phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
c)
cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thương nghiệp, công thương nghiệp tư bản tư doanh.
d)
. xây dựng một bước về cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, hình thành cơ cấu kinh tế mới.
43.
Câu 43: Chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới chính trị (1986) là
a)
Đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, từ kinh tế chính trị đến tổ chức
b)
phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, xây dựng con người mới
c)
xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nhà nước của dân, do dân, vì dân
d)
Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị phát huy quyền làm chủ của nhân dân
44.
Câu 44: Trọng tâm của công cuộc đổi mới của Đảng (1986) là
a)
Chính trị
b)
Kinh tế
c)
Văn hóa
d)
Xã hội
45.
Câu 45: Những thành tựu đạt được trong bước đầu của công cuộc đổi mới giai đoạn (1986-1990) chứng tỏ điều gì
a)
Quan hệ đối ngoại của ta được mở rộng, phá thế bị bao vây.
b)
Đường lối đổi mới phát huy được sức mạnh của quần chúng nhân dân.
c)
Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp.
d)
. Nội dung và phương thức hoạt động trong hệ thống chính trị có một số đổi mới.
46.
Câu 46: Đảng ta tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (1986) nhằm mục đích gì
a)
Để nắm bắt thời cơ, tận dụng các điều kiện thuận lợi từ sự thay đổi bên ngoài.
b)
Phù hợp với tình hình trong nước va thế giới có nhiều thuận lợi.
c)
Để phù hợp với thay đổi của quan hệ quốc tế và cuộc cách mậng khoa học công nghệ.
d)
. Để khắc phục sai lầm, đưa đất nước thoát ra khỏi khủng hoảng và đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa.
47.
Câu 47: Xây dựng nền dân chủ XHCN, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân được thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới
a)
Kinh tế.
b)
Chính trị.
c)
Văn hóa.
d)
. Xã hội.
48.
Câu 48: Nguyên tắc đổi mới của Đảng khi tiến hành công cuộc đổi mới 1986 là gì
a)
Đổi mới mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đưa đất nước tiến nhanh lên CNXH
b)
Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đưa đất nước nhanh chóng thoát khỏi khủng hoảng
c)
Bỏ qua giai đoạn TBCN đưa đất nước tiến thẳng lên CNXH
d)
. Không thay đổi mục tiêu của CNXH mà làm cho mục tiêu ấy thực hiện hiệu quả hơn.
49.
Câu 49: Nội dung nào không phải là nguyên tắc của Đảng khi thực hiện đường lối đổi mới(12/1986)
a)
Đổi mới phải toàn diện, đồng bộ.
b)
Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị.
c)
Đổi mới kinh tế là trọng tâm.
d)
. Đổi mới chính trị là trọng tâm.
50.
Câu 50: Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế nước ta trước và sau thời điểm đổi mới (1986) là gì
a)
Chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.
b)
Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.
c)
Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.
d)
Xóa bỏ nền kinh tế thị trường bao cấp hình thành nền kinh tế mới.
51.
Câu 51: Đầu năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp của chủ nghĩa Mác-Lênin phong trào công nhân và
a)
Phong trào nông dân
b)
Phong trào yêu nước
c)
Hoạt động của tiểu tư sản
d)
Hoạt động của tư sản
52.
Câu 52: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930 có ý nghĩa như thế nào
a)
Là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam
b)
Đánh dấu giai cấp công nhân đứng lên cầm quyền
c)
Giải quyết được cuộc khủng hoảng về đường lối lãnh đạo
d)
Mang tầm vóc một đại hội thành lập đảng
53.
Câu 53: Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930
a)
Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp quyết liệt của nhân dân Việt Nam.
b)
Là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam.
c)
Là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt của dân tộc Việt Nam.
d)
. Đánh dấu phong trào công nhân bước đầu chuyển sang đấu tranh tự giác.
54.
Câu 54: Sự kiện nào dưới đây là mốc đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam hoàn toàn trở thành một phong trào tự giác
a)
Sự xuất hiện của các tổ chức cộng sản (1929).
b)
Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son tại cảng Sài Gòn (1925).
c)
Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).
d)
.Tổ chức Công hội được thành lập ở Sài Gòn-Chợ Lớn (1920).
55.
Câu 55: Đặc điểm nổi bật của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam (1919-1930) là
a)
Sự phát triển của phong chào công nhân từ tự phát sang tự giác
b)
Cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo của khuynh hướng vô sản và dân chủ tư sản
c)
Giai cấp tiểu tư sản có sự chuyển biến mạnh mẽ trước tác động của chủ nghĩa Mác-Lênin
d)
Sự phát triển mạnh mẽ của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản
56.
Câu 56: Tại Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản, các tổ chức cộng sản quyết định thống nhất thành một chính đảng lấy tên là
a)
Đảng Cộng sản Đông Dương
b)
Đảng Lao động Việt Nam
c)
Đông Dương Cộng sản đảng
d)
Đảng Cộng sản Việt Nam
57.
Câu 57: Thắng lợi nào sau đây của Việt Nam góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)
a)
Cách mạng tháng Tám năm 1945.
b)
Kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954).
c)
Kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975).
d)
. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954).
58.
Câu 58: Công lao to lớn của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1939-1945 là
a)
thành lập Mặt trận Việt Nam Độc lập đồng minh.
b)
thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
c)
lãnh đạo cách mạng tháng Tám và tuyên bố thành lập nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa.
d)
. soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam ân chủ Cộng hòa.
59.
Câu 59: Ý nghĩa quốc tế nổi bật của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là
a)
góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
b)
cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng.
c)
chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
d)
. ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến hai dân tộc Campuchia và Lào.
60.
Câu 60: Hình thức khởi nghĩa trong Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là
a)
đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
b)
tổng khởi nghĩa trên quy mô cả nước.
c)
khởi nghĩa từng phần kết hợp với chiến tranh du kích.
d)
. khởi nghĩa từng phần ở các địa phương.
61.
Câu 61: Ý nghĩa quan trọng nhất của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
a)
đem lại độc lập, tự do cho dân tộc và cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.
b)
lật đổ ngai vàng phong kiến đã ngự trị hàng chục thế kỉ trên đất nước ta.
c)
chấm dứt sự thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật.
d)
. đưa nhân dân ta từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước.
62.
Câu 62: Tính chất điển hình của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
a)
giải phóng dân tộc
b)
dân chủ tư sản kiểu mới
c)
Dân chủ tư sản kiểu cũ
d)
dân chủ nhân dân
63.
Câu 63: Ý nào dưới đây giải thích không đúng về "Cách mạng tháng Tám năm 1945 là một cuộc cách mạng giành chính quyền bằng bạo lực"
a)
lực lượng vũ trang có sự phối hợp với lực lượng Đồng minh tiêu diệt Chủ nghĩa phát xít Nhật
b)
việc giành chính quyền có sự kết hợp của lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang
c)
công tác chuẩn bị lực lượng của Đảng diễn ra lâu dài và chu đáo
d)
lực lượng vũ trang tuy mới hình thành, nhưng góp phần quan trọng làm nên thắng lợi
64.
Câu 64: Bài học nào của Cách mạng tháng Tám 1945 cũng là vấn đề có ý nghĩa sống còn của nước ta hiện nay
a)
dự đoán, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức
b)
vận dụng sáng tạo Chủ nghĩa Mác-Lê nin vào thực tiễn cách mạng
c)
tập hợp rộng rãi các lực lượng yêu nước, cô lập kẻ thù
d)
kết hợp linh hoạt các hình thức đấu tranh cách mạng
65.
Câu 65: Từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945, Đảng Cộng sản Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay
a)
tập hợp các lực lượng yêu nước trong Mặt trận dân tộc thống nhất
b)
tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn và bạn bè quốc tế
c)
tăng cường quan hệ ngoại giao giữa các nước trong khu vực
d)
dự đoán và nắm bắt chính xác thời cơ để đấu tranh
66.
Câu 66: Âm mưu cơ bản của chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là gì
a)
dồn dân vào ấp chiến lược
b)
tiếp tục dùng người Việt đánh người Việt
c)
bình định miền Nam
d)
bình định miền Nam và mở rộng chiến tranh ra miền Bắc
67.
Câu 67: Thắng lợi nào sau đây của quân dân ta quyết định tới thắng lợi của Hội nghị Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương
a)
Chiến dịch Tây Bắc thu đông 1952
b)
chiến dịch Bắc Tây Nguyên 1954
c)
chiến dịch Trung Lào 1953
d)
chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
68.
Câu 68: Nội dung nào sau đây là nguyên nhân quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam
a)
lực lượng quân sự chính quy tinh nhuệ và hùng hậu
b)
sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa
c)
quân đội Pháp khủng hoảng, suy yếu và tan rã
d)
có sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng đắn
69.
Câu 69: Sự kiện lịch sử nào sau đây đã mở đầu kỉ nguyên độc lập, tự do đưa nhân dân lao động lên nắm chính quyền ở Việt Nam
a)
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công
b)
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930
c)
kháng chiến chống Pháp Thắng Lợi năm 1954
d)
kháng chiến chống Mỹ thắng lợi năm 1975
70.
Câu 70: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954), chiến thắng nào của quân và dân ta được ghi nhận là "cái mốc bằng vàng, nơi ghi dấu chủ nghĩa thực dân lăn xuống dốc"
a)
chiến thắng Việt Bắc Thu Đông 1947
b)
chiến thắng Biên giới Thu Đông 1950
c)
chiến thắng Điện Biên Phủ 1954
d)
hiệp định Giơnevơ 1954
71.
Câu 71: Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của quân dân ta giành thắng lợi
a)
hiệp định Giơnevơ năm 1954 được ký kết
b)
Hiệp định Pari năm 1973 được ký kết
c)
chiến dịch Điện Biên Phủ Thắng Lợi năm 1954
d)
Tại thắng mùa xuân năm 1975
72.
Câu 72: Ý nghĩa cơ bản nhất của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân ta là gì
a)
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước ,thống nhất nước nhà
b)
cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
c)
tạo điều kiện cho Lào và Campuchia giải phóng đất nước
d)
mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử giải phóng dân tộc
73.
Câu 73: Sự kiện nào đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trong cả nước
a)
hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương
b)
hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam
c)
thắng lợi Chiến Dịch Hồ Chí Minh 1975
d)
những quyết định của kỳ họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (7-1976)
74.
Câu 74: Yếu tố nào là cơ bản nhất của thế giới tác động đến chủ trương đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986)
a)
tác động của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ và xu thế toàn cầu hóa
b)
xu thế hòa hoãn Đông-tây từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX
c)
sự vươn lên mạnh mẽ của kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản
d)
công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978
75.
Câu 75: Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
a)
Lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công
b)
Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng
c)
Kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang
d)
Kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc
76.
Câu 76: Chủ trương "Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng", đó là tinh thần và khí thế của ta trong chiến dịch nào sau đây
a)
Chiến dịch Tây Nguyên
b)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng
c)
Chiến dịch Hồ Chí Minh
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ
77.
Câu 77: Tại sao trong thực hiện đường lối đổi mới Đảng cộng sản Việt Nam luôn chú trọng đổi mới kinh tế
a)
kinh tế là nền tảng, là cơ sở tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia
b)
kinh tế tạo ra khả năng phát triển đất nước
c)
kinh tế là vật chất quyết định mọi vấn đề khác
d)
kinh tế sẽ tạo ra bước đi vững chắc cho đất nước
100 %
