WorksheetsÔn tập Sinh học 7 KTCK2
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
1. Sinh trưởng ở sinh vật là
quá trình tăng về chiều cao của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
quá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
quá trình tăng về chiều cao và kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
quá trình tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
3. Kiểu phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà còn non có đặc điểm hình thái
sinh lý rất khác với con trưởng thành
cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh lý
cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng thành
cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành
4. Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình trong cơ thể sống có mối mật thiết với nhau như thế nào?
Sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển, phát triển sẽ thúc đẩy sinh trưởng.
Phát triển tạo tiền đề cho sinh trưởng, làm nền tảng cho phát triển
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình độc lập, không liên quan
Sinh trưởng và phát triển mâu thuẫn với nhau
7. Sinh trưởng ở thực vật là quá trình
tăng chiều dài cơ thể
tăng về chiều ngang cơ thể
tăng về khối lượng cơ thể
tăng về khối lượng và kích thước cơ thể
8. Cho dữ liệu sau:
Cột A Cột B
1. Sinh Trưởng a. Hạt nảy mầm
b. Cây lên cao
c. Gà trống bắt đầu biết gáy
2. Phát triển d. Cây ra hoa
e. Diện tích phiến lá tăng lên
f. Lợn con tăng cân từ 2kg lên 4kg
1 - b, d, f và 2 - a, c, e
1 - a, b, e và 2 - c, d, f
1 - b, e, f và 2 - a, c, d
1 - a, b, f và 2 - c, d, e
9. Ở thực vật có hai loại mô phân sinh là
mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên.
mô phân sinh cành và mô phân sinh rễ.
mô phân sinh lá và mô phân sinh thân.
mô phân sinh ngọn và mô phân sinh rễ.
10. Ở cây Hai lá mầm, thân và rễ dài ra là nhờ hoạt động của
mô phân sinh cành.
mô phân sinh lóng.
mô phân sinh bên.
mô phân sinh đỉnh.
11. Phát triển của sinh vật là
quá trình biến đổi tạo nên các tế bào, mô, cơ quan và hình thành chức năng mới ở các giai đoạn.
quá trình tăng về kích thước, khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
quá trình biến đổi tạo nên các tế bào, mô, cơ quan ở các giai đoạn.
quá trình biến đổi hình thành chức năng mới ở các giai đoạn.
12. Quá trình nào sau đây là quá trình sinh trưởng của thực vật?
Cơ thể thực vật ra hoa
Cơ thể thực vật tăng kích thước
Cơ thể thực vật tạo hạt
Cơ thể thực vật rụng lá, hoa
13. Cho các bộ phận sau:
(3) Chối nách
(1) Đỉnh rễ
(2) Thân
(4) Chồi đỉnh
(5) Hoa
(6) Là
Mô phân sinh đỉnh không có ở
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(3), (4), (5).
(2), (5), (6).
14. Loại mô phân sinh không có ở cây ngô là
mô phân sinh đỉnh rễ.
mô phân sinh bên.
mô phân sinh lóng.
mô phân sinh đỉnh thân
15. Những động vật sinh trưởng và phát triển không qua biến thái là:
Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua
Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi
Châu chấu, ếch, muỗi
Cá chép, gà, thỏ, khi
16. Cho các mệnh đề sau:
1. Sinh trưởng và phát triển có liên quan mật thiết với nhau, nối tiếp, xen kẽ nhau
2. Phát triển là cơ sở cho sinh trưởng, sinh trưởng làm thay đổi và thúc đẩy phát triển.
3. Cây ra lá là sự phát triển của thực vật.
4. Con gà tăng từ 1,2 kg đến 3 kg là sự sinh trưởng của động vật.
Số mệnh đề đúng là
1
4
3
2
17. Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biên thái không hoàn toàn là trường hợp ấu trùng phát triển
hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua một lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
18. Phát triển ở sinh vật là
quá trình tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể do sự tăng lên về kích thước và khối lượng tế bào.
những biến đổi diễn ra trong vòng đời của một cá thể sinh vật, bao gồm ba quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan của cơ thể.
quá trình tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể do sự biến đổi diễn ra trong vòng đời của một cá thể sinh vật.
quá trình tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể, biểu hiện ở ba quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan của cơ thể.
20. Vào mùa đông, một số cây có hiện tượng rụng lá nhằm
giảm sự thoát hơi nước, giúp cây không bị khô héo trong mùa có khí hậu khắc nghiệt.
giảm sự trao đổi chất, giúp cây không bị khô héo trong mùa có khí hậu khắc nghiệt.
giảm quá trình quang hợp, giúp cây không bị khô héo trong mùa có khí hậu khắc nghiệt
giảm quá trình hô hấp, giúp cây không bị khô héo trong mùa có khí hậu khắc nghiệt.
Câu 1: Bạn Lan trồng một cây ngô trên chậu đất. Lan cung cấp đầy đủ các yếu tố về dinh dưỡng, ánh sáng, nhiệt độ độ ẩm. Cho một số phương pháp sau:
I. Đo chiều dài của cây
3. Quan sát xem cây có ra là không
5. Quan sát xem cây có ra bắp không
2. Đo chiều rộng của thân cây
4. Đo kích thước là cây
Trong các phương pháp trên, Lan có thể xác định cây ngô có sinh trưởng hay không bằng các phương pháp là
1, 2, 3, 4, 5.
1, 2, 3, 4.
1, 2, 4.
1, 3, 4, 5.
Câu 2: Điều nào dưới đây không đúng với vai trò của thức ăn đối với sự sinh trưởng của động vật?
Thức ăn làm tăng khả năng thích ứng với điều kiện sống bất lợi của môi trường.
Thức ăn cung cấp nguồn dinh dưỡng cho cơ thể.
Thức ăn cung cấp nguyên liệu để tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào.
Thức ăn cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Câu 4: Nhân tố bên trong điều khiển sinh trưởng và phát triển của động vật là
vật chất di truyền.
ánh sáng.
thức ăn.
nước.
Câu 5: Trong các nhóm động vật sau, nhóm động vật nào có đặc điểm con non nở ra từ trứng có đặc điểm hình thái khác với cơ thể trưởng thành?
Ruồi, muỗi, ếch, châu chấu, rắn.
Ong, ruồi, rắn, muỗi, ếch.
Ruồi, muỗi, ếch, châu chấu, bướm.
Chim sẻ, ong, ruồi, muỗi, rắn
Câu 6. Ở thực vật, ánh sáng là nhân tố trực tiếp hoặc gián tiếp đến bao nhiêu quá trình dưới đây?
a) Sinh trưởng.
d) Thoát hơi nước.
h) Hình thành quả.
. b) Thụ phấn.
e) Phát triển.
e) Quang hợp.
g) Ra hoa.
6
7
3
4
Câu 7: Quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật gồm 2 giai đoạn chính. Đó là
giai đoạn phôi và giai đoạn hậu phối.
giai đoạn phôi và giai đoạn tiến phôi.
giai đoạn tiền phôi và giai đoạn hậu phôi.
giai đoạn phôi và giai đoạn trung gian
Câu 9: Kết quả của quá trình phát triển ở thực vật có hoa là
làm cho cây ngừng sinh trưởng và ra hoa.
làm cho cây lớn lên và to ra.
làm cho cây sinh sản và chuyển sang già cỗi.
hình thành các cơ quan rễ, thân, lá, hoa, quả.
Câu 10: Ở giai đoạn phôi, hợp tử phát triển thành phôi, các tế bào phôi phân hóa tạo thành các mỗ, cơ quan. Ở động vật đẻ con, giai đoạn phôi diễn ra ở
trong trứng đã thụ tinh.
ngoài tự nhiên.
trong cơ thể mẹ.
trong môi trường nước.
Câu 11: Ở động vật, ánh sáng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến bao nhiêu quá trình dưới đây?
a) Hấp thụ calcium.
c) Hình thành xương
e) Hấp thụ nước.
h) Bài tiết chất thải.
b) Chuyển hoả protein.
d) Ổn định thân nhiệt.
g) Chuyển hoá năng lượng.
6
4
7
5
Câu 12: Bạn Lan trồng 2 cây đỗ. Một cây ở chậu A trong môi trường cát. Một cây chậu B trong môi trường đất. Các điều kiện về độ ẩm, ánh sáng, chế độ tưới nước giữa 2 chậu A và B đều như nhau. Bạn Lan tiến hành thí nghiệm trên nhằm mục đích chứng minh
ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình sinh trưởng của cây đỗ
ảnh hưởng của ánh sáng đến sinh trưởng của cây đỗ
ảnh hưởng của điều kiện trồng cây đến sinh trưởng của cây đỗ.
ảnh hưởng của giá thể trồng cây đến sinh trưởng của cây đỗ.
Câu 13: Ở chim, việc ấp trứng có tác dụng
bảo vệ trứng không bị kẻ thủ lấy đi
tăng mối quan hệ giữa bố, mẹ và con.
tạo nhiệt độ thích hợp trong thời gian nhất định giúp hợp tử phát triển
tăng tỉ lệ sống của trứng đã thụ tinh.
Câu 15: Nhiệt độ môi trường cực thuận đối với sinh vật là gì?
Mức nhiệt cao nhất mà sinh vật có thể chịu đựng.
Mức nhiệt thích hợp nhất đối với sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
Mức nhiệt thấp nhất mà sinh vật có thể chịu đựng.
Mức nhiệt ngoài khoảng nhiệt độ mà sinh vật có thể sinh trưởng và phát triển.
Câu 17: Ở giai đoạn phôi, hợp tử phát triển thành phôi, các tế bào phôi phân hóa tạo các mô, cơ quan. Ở động vật đẻ trứng, giai đoạn phôi diễn ra ở
trong trứng đã thụ tinh.
ngoài tự nhiên.
trong cơ thể mẹ.
trong môi trường nước.
Câu 18: Ở thực vật, ánh sáng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến bao nhiều quá trình dưới đây?
a) Sinh trưởng.
b) Thụ phấn.
e) Phát triển.
g) Ra hoa.
c) Quang hợp.
d) Thoát hơi nước.
h) Hình thành quả.
6
3
7
4
Câu 19: Mô phân sinh là
nhóm các tế bào thực vật đã phân hóa, có khả năng phân chia tạo tế bào mới, làm cho cây sinh trưởng.
nhóm các tế bào thực vật đã phân hóa, có khả năng phân chia tạo tế bào mới, làm cho cây phát triển.
nhóm các tế bào thực vật chưa phân hóa, có khả năng phân chia tạo tế bào mới, làm cho cây phát triển
nhóm các tế bào thực vật chưa phân hóa, có khả năng phân chia tạo tế bào mới, làm cho cây sinh trưởng.
Câu 21: Các giai đoạn phát triển tuần tự sâu bướm là
trứng →
nhộng → sâu → bướm.
trứng → sâu →nhộng
→ bướm.
nhộng →trứng
→ sâu → bướm
bướm → nhộng sâu →trứng.
Sinh sản là
một trong những đặc trưng cơ bản của cơ thể sống nhằm tạo ra đặc điểm thích nghi mới đảm bảo sự sinh trưởng liên tục của loài.
một trong những đặc trưng cơ bản của cơ thể sống nhằm tạo ra các thể mới (con) đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.
một trong những đặc trưng cơ bản của cơ thể sống nhằm tạo ra các loài mới đảm bảo sự phát triển liên tục của sinh giới.
một trong những đặc trưng cơ bản của cơ thể sống nhằm tạo ra các đặc điểm thích nghi mới đảm bảo sự phát triển liên tục của sinh giới.
Câu 2. Trong tự nhiên, có hai hình thức sinh sản ở sinh vật gồm
sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
sinh sản phân đối và sinh sản nảy chồi.
sinh sản phân đối và sinh sản phân mảnh.
sinh sản nảy chồi và sinh sản phân mảnh.
Câu 3. Sinh sản vô tính khác sinh sản hữu tính ở điểm là
không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái.
không có sự kế thừa đặc điểm di truyền từ cơ thể mẹ
có ít nhất hai cá thể tham gia quá trình hình thành nên cơ thể con.
có nhiều hơn hai cá thể con được sinh ra từ một cơ thể mẹ ban đầu
Câu 4. Ưu điểm của hình thức sinh sản hữu tính so với hình thức sinh sản vô tính
là.
có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái giúp duy trì khả năng thích nghi của thế hệ sau với môi trường sống ổn định.
có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái giúp tăng khả năng thích nghi của thế hệ sau với sự thay đổi của môi trường sống.
có thể tạo ra được một số lượng cá thể con rất lớn trong một khoảng thời gian ngắn từ một cá thể mẹ ban đầu.
có thể thực hiện được ngay cả trong trường hợp số lượng cá thể của loài bị giảm sút nghiêm trọng.
Câu 5. Nhóm sinh vật nào sau đây có hình thức sinh sản vô tính?
Sứa, trùng roi, trùng biến hình, tôm, cua.
Sứa, thủy tức, trùng roi, hải quỳ, san hô.
Sứa, san hô, giun đất, tôm, cua, thủy tức.
Sứa, trùng roi, trùng biến hình, tôm, cua.
Câu 7. Cho bảng thông tin sau:
Côt A
(1) Hoa
(2) Thụ phấn
(3) Thụ tinh
(4) Quả
Côt B
(a) là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc lên đầu nhụy
(b) là cơ quan sinh sản hữu tính ở thực vật.
c) là sự kết hợp của giao tử đực với giao tử cái để tạo thành hợp tử.
(d) do bầu nhụy phát triển thành, quả lớn lên được là do tế bào phân chia.
Cách ghép nối cột A và cột B để tạo thành thông tin phù hợp khi nói về quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật là
1-a; 2-b; 3-c; 4-d
1-a; 2-b; 3-d; 4-c.
1-b; 2-a, 3-c; 4-d
1-b; 2-a; 3-d; 4-c
Câu 8. Cho các sự kiện về quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật sau:
(1) Giao tử đực kết hợp với giao tử cải tạo thành hợp tử
(2) Ông phấn tiếp xúc với noãn
(3) Hạt phấn rơi vào đầu nhụy và nảy mầm
(4) Ông phấn mọc dài ra trong vòi nhụy và đi vào bầu nhụy.
(5) Nhụy và nhị cùng chín
Thứ tự đúng của các sự kiện trên là
5 → 3 →4→2→ 1
3→2→1→ 5→4.
1 →2 →3 →4→ 5.
2→5→1 → 2 → 4.
Câu 9. Đối với động vật đẻ trứng, sự thụ tinh diễn ra
ngoài môi trường cạn.
ngoài môi trường nước.
ngoài môi trường nước hoặc trong cơ thể mẹ
ngoài môi trường cạn hoặc ngoài môi trường nước.
Câu 11: Trong sinh sản vô tính, chồi con hình thành được nhìn thấy ở sinh vật
nào dưới đây?
Con người
Amip.
Thuỷ tức
Vi khuẩn.
Câu 14: Trong thực tiễn, cây ăn quả lâu năm thường được nhân giống bằng phương pháp chiết cành vì
dễ trồng và tốn ít công chăm sóc.
dễ nhân giống, nhanh và nhiều
để tránh sâu, bệnh gây hại.
giúp rút ngắn thời gian sinh trưởng, sớm thu hoạch và biết trước đặc tính của quả.
Câu 15: Vì sao khi nhân giống cam, chanh, bưởi, hồng xiêm,... người ta thường chiết cành mà không sử dụng phương pháp giâm cành?
Thời gian ra rễ của các cây trên rất chậm.
Những cây đó có giá trị kinh tế cao.
Cành của các cây đó quá to nên không giâm cành được.
Khả năng vận chuyển các chất dinh dưỡng của các cây này kém vì mạch gỗ nhỏ.
Câu 16: Sinh sản là một trong những đặc trưng cơ bản và cần thiết cho các sinh vật nhằm
đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.
duy trì sự phát triển của sinh vật
đáp ứng nhu cầu năng lượng của sinh vật
giữ cho cá thể sinh vật tồn tại.
Câu 18: Trong sinh sản sinh dưỡng ở thực vật, cây mới được hình thành
từ một phần cơ quan sinh dưỡng của cây.
chỉ từ rễ của cây.
chỉ từ một phần thân của cây.
chỉ từ lá của cây.
Câu 19: Trong các nhóm thực vật sau, nhóm nào là nhóm chỉ gồm hoa đơn tính
Hoa cải, hoa bưởi, hoa cam.
Hoa mướp, hoa bí, hoa ngô.
Hoa cải, hoa bí, hoa ngô
Hoa mướp, hoa bí, hoa cam
Câu 23: Trong các hình thức sinh sản dưới đây, đâu không phải ví dụ về sinh sản
vô tính?
Sinh sản bằng bào tử của rêu
Sinh sản bằng củ ở gừng
Sinh sản bằng thân rễ ở cây rau má
Sinh sản bằng hạt ở cây lúa
Câu 24: Ở sinh vật, quá trình hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái được gọi là
sự thụ tinh.
tái sản xuất.
sự thụ phấn.
hình thành hạt.
Câu 26: Sinh sản vô tính là
hình thức sinh sản có sự kết hợp của các tế bào sinh sản chuyên biệt
hình thức sinh sản ở tất cả các loại sinh vật.
hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
hình thức sinh sản có nhiều hơn một cá thể tham gia.
Câu 27: Quả được hình thành từ bộ phận nào của hoa?
Tràng hoa.
Nụ hoa.
Bầu nhụy.
Đài hoa
Câu 28: Sinh sản hữu tính là
hình thức sinh sản có sự kết hợp yếu tố đực và yếu tố cái tạo nên hợp tử.
hình thức sinh sản có sự kết hợp của 2 yếu tố đục tạo nên hợp tử.
hình thức sinh sản có sự kết hợp của 2 yếu tố cái tạo nên hợp tử.
hình thức sinh sản có sự kết hợp của tế bào đực và tế bào cái tạo nên hợp tử.
Câu 29: Sự thụ phấn là quá trình
chuyển hạt phấn từ bao phấn sang bầu nhụy
chuyển giao tử đực từ bao phấn sang vòi nhụy
chuyển hạt phấn từ bao phấn sang đầu nhụy.
chuyển hạt phấn từ bao phấn sang noãn.
Câu 32: Hoa lưỡng tính là
hoa có đài, tràng và nhụy hoa
hoa có nhị và nhụy hoa.
hoa có đài, tràng và nhị hoa
hoa có đài và tràng hoa.
Biện pháp đấu tranh sinh học là:
Các biện pháp sử dụng thuốc hóa học nhằm giảm bớt thiệt hại do các sinh vật có hại gây ra.
Các biện pháp sử dụng sinh vật hoặc sản phẩm của chúng nhằm giảm bớt thiệt hại do các sinh vật có hại gây ra.
Các biện pháp sử dụng tác nhân vật lí nhằm giảm bớt thiệt hại do các sinh vật có hại gây ra.
Các biện pháp sử dụng kết hợp thuốc hóa học và tác nhân vật lí nhằm giảm bớt thiệt hại do các sinh vật có hại gây ra.
Phát triển của châu chấu thuộc kiểu phát triển nào?
Phát triển qua biến thái không hoàn toàn.
Phát triển không qua biến thái.
Phát triển qua biến thái hoàn toàn.
Quá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng kích thước và số lượng tế bào là:
Sinh trưởng.
Sinh sản.
Phát triển.
Biến dị
Nhóm động vật phát triển qua biến thái là
ruồi, chuồn chuồn, bướm, cá, ong
tôm, cua, ve sầu, bọ cánh cứng, bò sát
châu chấu, muỗi, ong, ruồi, cóc
côn trùng, lưỡng cư, động vật có vú
Phát triển qua biến thái là kiểu phát triển trong đó con non
có các đặc điểm, hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự con trưởng thành
trải qua những biến đổi đột ngột về các đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí
bắt buộc phải trải qua lột xác nhiều lần trong quá trình sống
giống con trưởng thành sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
Ở động vật, sinh trưởng và phát triển không qua biến thái thường gặp ở
hầu hết động vật không xương sống.
hầu hết động vật có xương sống.
chân khớp, ruột khoang và giáp xác.
tất cả các loài thuộc giới động vật không xương sống và động vật có xương sống.
Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là trường hợp ấu trùng phát triển:
Hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
Chưa hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
Chưa hoàn thiện, qua một lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
Chưa hoàn thiện, qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
Trong nuôi cấy mô thực vật, để kích thích mô ra rễ nên sử dụng loại hoocmon nào?
Giberelin
Auxin
Axit abxixic
Xitokinin
Những hoocmon nào thuộc nhóm hoocmon kích thích sinh trưởng:
Auxin
Giberelin
Xitokinin
Etilen
Hoocmon nào sau đây thuộc nhóm hoocmon ức chế sinh trưởng
Auxin
Etilen
Giberelin
Axit abxixic
Xitokinin
Sinh sản là quá trình hình thành cá thể mới, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài
Đúng
Sai
Có mấy hình thức sinh sản
1
2
3
4
Hình thức sinh sản tạo mà cơ thể mẹ chẻ đôi thành 2 cơ thể con theo chiều dọc cơ thể được gọi là
Nảy chồi
Tái sinh
Phân đôi
Bào tử
Lá cây bỏng rơi xuống đất ẩm mọc thành nhiều cây con. Đây là ví dụ về hình thức sinh sản nào?
Phân đôi
Sinh sản hữu tính
Tái sinh
Sinh sản sinh dưỡng
Hình thức sinh sản ở trùng biến hình trên có tên là gì?
Phân đôi
Nảy chồi
Tái sinh
sinh dưỡng
Thằn lẵn đứt đuôi rồi tái sinh đuôi mới có phải là hình thức sinh sản không?
Có
Không
Ở một số loài côn trùng như ong, ong chúa đẻ ra trứng, trứng không thụ tinh sẽ nở ra ong thợ. Đây là ví dụ về hình thức sinh sản nào?
Sinh sản hữu tính
Sinh sản vô tính
Sinh sản .............. là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
phân đôi
bào tử
vô tính
hữu tính
Đâu không phải là các giai đoạn của quá trình sinh sản hữu tính?
Hình thành giao tử đực và giao tử cái
Hình thành 1 phần cơ thể con từ cơ thể mẹ
Thụ tinh tạo hợp tử
phát triển phôi hình thành cá thể mới
Sinh sản vô tính giúp đời con thích nghi với môi trường sống luôn thay đổi
Đúng
Sai
Sinh sản hữu tính có những giai đoạn phức tạp hơn sinh sản vô tính
Đúng
Sai
Hình thức sinh sản nào dưới đây tạo ra cá thể mới mang đặc điểm giống cả bố và mẹ?
Tái sinh
Sinh dưỡng
Hữu tính
Vô tính
