Font size
WorksheetsHÓA HỌC 8 - ÔN TẬP HỌC KÌ 2
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Hóa chất dùng điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là:
KClO3
K2MnO4.
KMnO4
H2O
Cacbon oxit có công thức hóa học là.
CaCO3.
CaO.
CO.
CO2
Sắt (III) oxit có công thức hóa học là
FeO.
Fe3O4.
Fe2O3
FeSO4
Đồng (I) oxit có công thức hóa học là.
Cu2O
CuO
CO
CO2
Điphotpho trioxit có công thức hóa học là.
CaO.
K2O.
P2O3
P2O5
Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hủy?
CaO +2 HCl-> CaCl2 + H2O
C + O2 -> CO2
Fe +2 HCl-> FeCl2 + H2
CaCO3 -> CaO + CO2
Thu khí oxi vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí thì
miệng ống nghiệm hướng lên trên.
miệng ống nghiệm nghiêng sang phải.
miệng ống nghiệm nghiêng sang trái.
miệng ống nghiệm hướng xuống dưới.
Điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm người ta cho axit tác dụng với
phi kim.
oxit axit .
kim loại như Fe, Zn, Al.
oxit bazơ.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thế?
Mg + CuCl2 -> MgCl2 + Cu
2KMnO 4 -> K2MnO4 + MnO 2+ O 2
2Ca + O2 -> 2CaO
BaO +2 HCl-> BaCl2 + H2O
Người ta thu khí hiđro bằng phương pháp đầy nước là nhờ dựa vào tính chất
khí hiđro nhẹ hơn nước.
khí hiđro tan trong nước.
khí hiđro ít tan trong nước.
khí hiđro khó hóa lỏng.
Để nhận biết hidro ta dùng
Que đóm đang cháy.
Que đóm còn tàn đỏ.
Que đóm.
Fe.
Đốt cháy 1 lượng sắt trong bình chứa 4,48 lít oxi ở đktc, phản ứng hoàn toàn. Khối lượng sản phẩm thu được là
46,4 g
23,2 g
28,8 g
21,3 g
Oxit axit là
FeO
CO2
Na2O
CuO
Phát biểu nào sau đây về oxi là không đúng?
Oxi cần thiết cho sự sống.
Oxi không có mùi và không có màu.
Oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, nhất là ở nhiệt độ cao.
Oxi tan nhiều trong nước.
Dãy các bazơ nào sau đây là bazơ tan được trong nước?
KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2.
KOH, NaOH, Cu(OH)2, Mg(OH)2.
Al(OH)3, Ca(OH)2, NaOH, Mg(OH)2.
Ba(OH)2, KOH, Zn(OH)2, Cu(OH)2.
Có 3 oxit sau: MgO, P2O5, Na2O. Có thể nhận biết được các chất đó bằng thuốc thử nào sau đây?
Chỉ dùng nước.
Chỉ dùng axit.
Chỉ dùng bazơ.
Dùng nước và giấy quỳ.
Trong không khí, khí nitơ chiếm tỉ lệ về thể tích là bao nhiêu?
1%
78%
21%
88%
Nước tác dụng với các oxit: CO2, SO3, P2O5, N2O5 tạo ra axit tương ứng là
H2CO3, H2SO3, H3PO4, HNO2.
H2CO3, H2SO3, H3PO3, HNO2.
H2CO3, H2SO4, H3PO3, HNO3.
H2CO3, H2SO4, H3PO4, HNO3.
Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước thay đổi như thế nào?
Phần lớn là tăng
Phần lớn là giảm
Đều tăng
Đều giảm
Ở 20oC, khi hòa tan 40 gam kali nitrat vào 95 gam nước thì được dung dịch bão hòa. Vậy ở 20oC, độ tan của kali nitrat là:
40,1 gam
44,2 gam
42,1 gam
43,5 gam
Đốt cháy hoàn toàn 56 lít khí hiđro (ở đktc) với khí oxi dư. Khối lượng nước thu được là
45 gam
36 gam
24 gam
18 gam
Em hãy chọn phương pháp dùng để dập tắt ngọn lửa do xăng, dầu trong các phương án sau:
Dùng vải dày hoặc cát phủ lên ngọn lửa.
Dùng nước tưới lên ngọn lửa.
Không có phương án dập tắt phù hợp.
Dùng quạt để quạt tắt ngọn lửa
Phần trăm về khối lượng của nguyên tố H trong nước là
88,9%
11,1%
16,2%
83,8%.
Hợp chất Na2SO4 có tên gọi là
natri sunfat
natri sunfit
natri sunfuric
natri sunfurơ
Cho các phản ứng hóa học như hình. Số phản ứng thuộc loại phản ứng thế là
2
3
4
5
Dãy oxit nào có tất cả các oxit đều tác dụng được với nước?
SO3, CaO, CuO, Fe2O3.
SO3, Na2O, CaO, P2O5.
ZnO, CO2, SiO2, PbO.
SO2, Al2O3, HgO, K2O.
Dung dịch axit H2SO4 làm quỳ tím chuyển sang màu
xanh
đỏ
tím
vàng
Dầu ăn có thể hòa tan trong
nước
xăng
nước muối
nước đường
Dung dịch NaOH làm quỳ tím đổi sang màu
xanh
đỏ
tím
vàng
Độ tan là
Số gam chất đó hòa tan trong nước để tạo thành dung dịch bão hòa.
Số gam chất đó hòa tan trong 100gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa.
Số gam chất đó hòa tan trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.
Số gam chất đó hòa tan trong 100gam nước ở một nhiệt độ xác định.
Công thức tổng quát của axit là
MaXb
MxOy
HnX
M(OH)n
Chất nào dưới đây là axit?
KOH
HCl
NaCl
K2SO4
Bazơ gồm một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm (a)
Chất nào dưới đây là muối?
MgO
NaOH
HNO3
KNO3
Chất nào dưới đây là muối axit?
NaHCO3
K2SO4
HCl
MgO
H2SO4 có tên gọi là
axit clohidric
axit sunfuric
axit sunfua
axit sunfat
Kali hidrosunfat có công thức hóa học tương ứng là
K2S
K2CO3
K2SO4
KHSO4
Fe(OH)2 có tên gọi là
sắt (III) hidroxit
sắt (II) hidroxit
sắt (II) oxit
sắt (III) oxit
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng phân hủy?
CaO + CO2 --> CaCO3
Zn + 2HCl --> ZnCl2 + H2
NaOH + HCl --> NaCl + H2O
2KClO3 --> 2KCl + 3O2
Tên của P2O3 là
điphotpho trioxit
điphotpho pentaoxit
photpho oxit
điphotpho oxit
Có thể nhận biết các dung dịch: HCl, NaCl, NaOH bằng
nước vôi trong
que đóm còn tàn đỏ
CuO
quỳ tím
Phát biểu nào KHÔNG ĐÚNG về khí oxi?
Ít tan trong nước
Nhẹ nhất trong các khí
Không màu, không mùi
Công thức hóa học là O2
Na + H2O --> ... + ...
2 sản phẩm còn thiếu trong sơ đồ phản ứng là
NaOH + O2
Na(OH)2
NaOH + H2
NaO + H2
Hệ số cân bằng của sơ đồ phản ứng:
Fe + O2 --> Fe3O4
3 : 1 : 2
2 : 1 : 3
3 : 2 : 1
1 : 1 : 1
P2O5 + H2O --> ....
Sản phẩm còn thiếu trong sơ đồ phản ứng là
H2PO3
H3PO4
P(OH)3
P2OH2
