NEW
Font size
WorksheetsDược liệu tự chọn b1-2
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Trong đàn ong có khoảng vài trăm con ong thợ
Sai
Đúng
Ong thợ có số lượng lớn nhất trong đàn ong, làm nhiều nv khác nhau
Đúng
Sai
Sữa ong chúa là một chất đặc biệt như bơ ở nhiệt độ thường, do ong chúa tiết ra để nuôi ấu trùng chúa
Đúng
Sai
Mỗi đàn ong chỉ có một ông chúa, nếu xuất hiện ong chúa mới các ong trong đàn sẽ đánh nhau
Đúng
Sai
Trứng ong không được thụ tinh sẽ nở ra ong thợ
Đúng
Sai
Không phải mùa sinh sản trong đàn không có ong chúa
Đúng
Sai
Ong thợ không bao giờ đẻ trứng
Đúng
Sai
Ông thợ Duy trì sự ấm áp của tổ bằng thân nhiệt của mình
Đúng
Sai
Sau 4 năm trăn mốc có thể dài tới 4 met
Đúng
Sai
Trăn mốc có nọc rất độc
Đúng
Sai
Trăn mắt võng có nhiều ở miền Nam nước ta
Đúng
Sai
Cao xương trăn chữa đầy bụng ăn không tiêu
Đ
S
Đặc điểm của ong chúa
Thân dài hơn ong thợ, hai cánh ong chúa ngắn hơn thân của nó, màu hơi sẫm hơn ong thợ
Thân dài hơn ong thợ, hai cánh ong chúa dài hơn thân của nó, màu hơi sẫm hơn ong thợ
Thân ngắn hơn ong thợ, hai cánh chúa ngắn hơn thân của nó, màu hơi sẫm hơn ông thợ
Thân ngắn hơn ong thợ, hai cánh chúa dài hơn thân của nó, màu sẫm hơn ong thợ
Đặc điểm của ong thợ
Ong thợ là ong đực màu vàng óng đôi cánh dài gần bằng thân của nó
Ong thợ là ong cái màu vàng óng đôi cánh dài gần bằng thân của nó
Ong thợ là ong đực có màu nâu đôi cánh dài gần bằng thân của nó
Ong thợ là ong cái đôi cánh, có màu nâu dài gần bằng thân của nó
Đặc điểm của ong đực
Màu đen dài hơn ong chúa hoạt động nhanh
Màu đen ngắn hơn ong chúa hoạt động nhanh
Màu đen dài hơn ong chúa hoạt động chậm chạp
Màu đen ngắn hơn ong chúa hoạt động chậm chạp
Lượng trứng ong chúa đẻ trong một ngày
Gấp 1,5 lần trọng lượng của nó
Gấp 1,8 lần trọng lượng của nó
Gấp hai lần trọng lượng của nó
Gấp 2,8 lần trọng lượng của nó
Chức năng chính của ong chúa
Lấy mật hoa . sinh sản
Sinh sản
Sinh sản và nuôi ấu trùng
Chế biến mật hoa
Trứng ong trong lỗ tổ lục giác và được thụ tinh sẽ nở ra
Ong thợ
Ong đực
Ấu trùng
Tất cả các loại ong
Trứng ong chưa thụ tinh sẽ nở ra
Ông thợ
Ong đực
Ong chúa
Tất cả các loại ong
Trứng trong lỗ tổ hình trụ đặc biệt sẽ nở ra
Ông thợ
Ong đực
Ong chúa
Tất cả các loại ong
Thời gian ấu trùng phát triển thành ong chúa
13 ngày
14 ngày
15 ngày
16 ngày
Ông thợ tiết ra sáp để xây bánh tổ từ ngày
Thứ 3
Thứ 7
Thứ 4
Thứ 12
Thời gian sống tối đa của ong thợ
1-3 tháng mùa hè
3-4 tháng mùa hè
2-3 tháng mùa đông
5-6 tháng mùa đông
Nguồn gốc của mật ong
Là mật hoa được ong đực lấy từ các loài hoa mang về tổ chế biến mà Thành
Là mật hoa được ong thợ lấy từ các loài hoa mang về tổ chế biến mà Thành
Là mật hoa được ong chúa lấy từ các loài hoa mang về tổ chế biến mà Thành
Là mật hoa được ong đực và ong thợ lấy từ các loài hoa mang về tổ chế biến mà Thành
Thành phần của mật ong gồm
Mật hoa , phấn hoa và một lượng nhỏ sáp ong
Mật Hoa, nọc ong và một lượng nhỏ sáp ong
Mặt hoa ,keo ong và một lượng nhỏ sáp ong
Mật Hoa sữa ong chúa và một lượng nhỏ sáp ong
Mật ong là sản phẩm được tiết ra từ dạ dày của
Ông đi lấy mật hoa
Ông tiếp nhận
Ong chúa
Ông đực
Nguồn gốc của sữa ong chúa
Là chất được tiết ra từ tuyến hàm trên của ong thợ ba ngày tuổi
Là chất được tiết ra từ tuyến hàm trên của ong thợ 7 ngày tuổi
Là chất được tiết ra từ tuyến hàm dưới của ông thợ ba ngày tuổi
Là chất được tiết ra từ tuyến hàm dưới của ông thợ bảy ngày tuổi
Tác dụng của phấn hoa
Chống dị ứng, chữa hen
Chống lão hóa, nâng huyết áp
Chống lão hóa, hạ huyết áp
Chống thiếu máu, an thần
Nguồn gốc của sáp ong
Là sản phẩm do ông thợ tiết ra từ tuyến giáp hai bên sườn bụng của chúng
Là sản phẩm do ông được tiết ra từ tuyến giáp hai bên sườn bụng của chúng
Là sản phẩm do ông nội tiết ra từ tuyến giáp hai bên sườn ngực của chúng
Là sản phẩm do ông được tiết ra từ tuyến giáp hai bên sườn ngực của chúng
Trong ngành dược sáp ong dùng để làm
Tá dược thuốc mỡ
Dung môi pha chế thuốc tiêm
Tádược thuốc viên
Tá dược thuốc bột
1 năm mốc sinh sản một lần vào
Mùa Xuân
Mùa Hạ
Mùa thu
Mùa Đông
Thời gian sống tối đa của trăn mốc
21 năm
25 năm
28 năm
31 năm
Công dụng của mỡ trăn
Chữa đau dạ dày
Chữa sâu răng
Chữa bỏng bôi nẻ
Chữa đầy bụng ăn không tiêu
Công dụng của cao trăn toản tính
Chữa đau nhức xương khớp
Chữa sâu răng viêm lợi
Chữa bỏng bôi nẻ
Chữa đầy bụng anh không tiêu
Tên Khoa học của ong mật
Apis mellifera L.
Apid mellifera L.
Apis melifera L.
Apid melifera L.
Nghĩa của từ Aptitoxin
Mật ong
Kéo ong
Nọc ong
Phấn hoa
Tên khoa học của trăn mốc
Python molorus
Pyton molorus
Python molozus
Pyton molozus
Rắn cạp nia có khoanh trắng lớn hơn khoang đen
Đúng
Sai
Rượu mật rắn dùng để chữa hen mạn tính
Đúng
Sai
Nọc độc của rắn hổ mang gấp bốn lần rắn cạp nia
Đúng
Sai
Người ta thường lấy nọc rắn vào mùa đông mỗi tháng một lần
Đúng
Sai
Rượu rắn không dùng cho phụ nữ có thai
Đúng
Sai
Tính chất của mật rắn là đặc như bơ có vị đắng
Đúng
Sai
Màu sắc của mật rắn ráo
Xanh lá cây
Nâu
Vàng
Đen
Khi nếm mật rắn có vị
Đắng sau hơi chua
Đắng sau hơi ngọt
Đắng
Ngọt
Công dụng của xác rắn
Chữa đau cổ họng thối tai
Chữa táo bón thối tai
Chữa đau khớp thối tai
Chữa đau răng, nấm
Nơi tập trung mỡ rắn
Xung quanh ống tiêu hóa, làm thành từng khối màu trắng ngà
Xung quanh ống tiêu hóa, làm thành một khối màu trắng làm thành một khối màu trắng ngà
Dưới lớp da rắn, làm thành từng khối màu trắng à
Dưới lớp da rắn, làm thành một khối màu trắng ngà
Vẩy đuôi rắn hổ mang thường
Xếp một hàng
Xếp hai hàng
Phía trước một hàng, phía sau xếp hai hàng
Phía trước hai hàng, phía sau xếp một hàng
Lượng nọc độc làm chết người của rắn hổ mang thường là
12mg
13mg
14mg
15mg
Lượng nọc độc làm chết người của rắn hổ mang chúa là
12mg
13mg
14mg
15mg
Số loài rắn biển ở Việt Nam là
11 loài
12loài
13loài
10 loài
Các loài rắn biển được dùng làm thuốc
Đẹn cơm ,hổ mang, đẹn vết
Đẹn cơm , đẹn khoanh, đẹn vết
Hổ trâu, đẹn khoanh ,đẹn vết
Hổ trâu, đẹn khoanh, đẹn mỏ
Lượng nọc độc của mỗi con đen cạp nong kim là
1mg
2mg
3mg
4mg
Công dụng của thịt rắn
Chữa loét dạ dày và tá tràng, thần Kinh bất toại, các con co giật
Chữa tiêu chảy, thần Kinh bất toại, các cơn co giật
Chữa thần kinh đau nhức, tê liệt, ho
Chữa thần kinh đau nhức, tê liệt, thần Kinh bất toại, các cơn co giật
Rượu tam xà gồm ba loại rắn
Hổ mang cạp nia rắn ráo
Hổ trâu cạp nong rắn ráo
Hổ mang cạp nong rắn ráo
Hổ mang cạp nia rắn ráo
Thời gian tối thiểu để ngâm rượu rắn là
50 ngày
100 ngày
150 ngày
200 ngày
Mật rắn hổ mang có màu
Xanh nâu
Xanh Lá cây
Xanh nhạt
Xanh thẫm
Hàm lượng nước trong nọc rắn khô
10 đến 30%
20 đến 40%
30 đến 50%
50 đến 70%
Tác dụng của nọc rắn
Giảm ho giảm đau chống viêm
Chống viêm mạnh giảm đau
Giảm ho giảm đau
Chống viêm mạnh Trung Hòa axit dịch vị
Tác dụng của mỡ rắn
Chữa ho bỏng, chốc đầu ở trẻ em
Chữa dạ dày ho
Chữa bỏng cao huyết áp
Chữa bỏng, chốc đầu ở trẻ em
Tác dụng của xác rắn
Trung hòa axit dịch vị
Làm chóng lên da non
Sát trùng
Bổ dưỡng
Số trứng rắn cạp nia đẻ một lứa
6 đến 15 trứng
9 đến 16 trứng
6 đến 9 trứng
9 đến 12 trứng
Số trứng rắn hổ mang chúa đẻ một lứa
10 đến 20 trứng
20 đến 30 trứng
20 đến 25 trứng
10 đến 15 trứng
Tên khoa học của rắn cạp nia là
Bungadus canridus L.
Bungarus canridus L.
Bungadus candidus L.
Bungarus candidus L.
Các chất thường làm khô nọc rắn
CaO, CaCl2, Silicagel
CaO, NaCl, Silicagel
NaCl, H2SO4, Silicagel
NaCl, H2SO4, Silicagel
Phương pháp điều chế rượu rắn
Chặt đầu lột da bỏ nội tạng tẩm rượu sấy khô cho vào bình thêm rượu trên 40 độ ngâm trong 100 ngày
Chặt đầu lột da bỏ nội tạng cho vào bình thêm rượu trên 40 độ ngâm trong 100 ngày
Để cả đầu lột da bỏ nội tạng tẩm rượu sấy khô cho vào bình thêm rượu trên 40 độ ngâm trong 100 ngày
Để cả con bỏ nội tạng lau sạch bằng giấy bản có tẩm rượu cho vào bình thêm rượu trên 40 độ ngâm trong 100 ngày
Mật rắn cạp nong có màu
Xanh nâu
Xanh lá cây
Xanh nhạt
Xanh thẫm
