NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP HỌC KÌ 2, HÓA 12, 22-23
Total questions: 45
Worksheet time: 22mins
Canxi oxit (CaO) còn gọi là
vôi tôi
vôi sống
thạch cao nung
thạch cao sống
Trong bảng tuần hoàn, kim loại kiềm thổ thuộc nhóm nào sau đây?
IA
IIA
IIIA
IVA
Công thức hóa học của nhôm clorua là
Al(NO3)3.
Al2O3.
Al(OH)3.
AlCl3.
Vị trí của crom trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
Chu kỳ 3, nhóm IIB.
Chu kỳ 4, nhóm VIB
Chu kỳ 4, nhóm IIB
Chu kỳ 3, nhóm VIIIB
Để làm mềm nước có tính cứng toàn phần, ta dùng dung dịch
Ca(NO3)2.
NaCl.
HCl
K2CO3.
Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch
H2SO4.
AgNO3
CuSO4
K2SO4
Thạch cao có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Thành phần chính của thạch cao là CaSO4. Tên gọi của CaSO4 là
Canxi sunfat
canxi photphat
canxi sunfua
canxi sunfurơ
Kim loại nào sau đây không phải là kim loại kiềm?
Na
K
Li
Al
Canxi hiđroxit được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp: sản xuất clorua vôi, sản xuất đường từ mía, làm mềm nước…Công thức của canxi hiđroxit là
Ca(OH)2
CaO
CaCO3
CaCL2
Nước cứng gây ra nhiều tác hại trong đời sống cũng như trong sản xuất. Nước cứng là nước có chứa nhiều ion
Na+, K+
Ca2+, Mg 2+
Al3+
Na+, Al 3+
Quặng sắt hematit có thành phần chính là
FeS2.
Fe2O3.
Fe3O4.
FeCO3
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
ns1.
ns2.
ns1.
ns2np1.
Sắt (III) hidroxit là kết tủa màu nâu đỏ, công thức của sắt (III) hidroxit là
Fe(OH)3.
FeO.
Fe3O4.
Fe2O3.
Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một lượng nhỏ các nguyên tố khác như: Si, Mn, S,… trong đó hàm lượng cacbon chiếm
từ 2% đến 6%
dưới 2%.
từ 0,01 % đến 2%
trên 6%.
Kim loại nào sau đây có tính nhiễm từ?
Fe
Cr
Al
Na
Để điều chế Fe(OH)2 có thể cho dung dịch FeCl2 tác dụng với dung dịch
Fe(OH)2.
KOH.
HCl.
NaCl.
Hợp chất nào sau đây có màu đỏ thẫm?
Cr2O3.
Cr(OH)3.
CrO3.
K2CrO4.
Sắt (III) oxit có công thức hóa học là
Fe(OH)3
FeO.
Fe3O4.
Fe2O3.
Chất nào sau đây có tính oxi hóa mạnh?
Cr(OH)2.
CrCl3.
Cr2O3.
Na2Cr2O7.
Trong các kim loại: Fe, Al, Na, Cr, kim loại cứng nhất là
Fe
Al
Na
Cr
Cho khí H2S vào dung dịch chứa PdSO4 thì xuất hiện kết tủa màu
đen
trắng
vàng
tím
Ở nhiệt độ thường, Cr tác dụng được với phi kim nào sau đây?
oxi
clo
flo
iot
Bệnh nhân ngộ độc sắn thường do axit xianhydric HCN. Có thể làm chậm quá trình gây độc, có thể cho người “say sắn” sử dụng dung dịch thông dụng nào sau đây ?
Nước đường
Giấm ăn
Nước chanh
Cồn
Chất khí nào sau đây là một trong các nguyên nhân gây ra mưa axit?
SO2
N2
H2
O2
Cho các dung dịch: HCl, NaOH, NaCl. Số dung dịch phản ứng được với AlCl3 là
1
2
3
0
Cho từng chất: Fe(OH)2, FeO, Fe2O3, Fe(NO3)2 lần lượt phản ứng với HCl. Số phản ứng xảy ra là
1
2
3
4
Cho các chất: Al, Al2O3, HCl, Al(OH)3. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
1
2
3
4
Cho sơ đồ phản ứng sau:
(1) R + 2HCl(loãng) RCl2 + H2; (2) 2R + 3Cl2 2RCl3;
Kim loại R có thể là
Cu.
Al.
Mg.
Fe.
Dãy gồm các chất vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá là
Fe(OH)2, FeO.
FeO, Fe2O3.
Fe(NO3)2, FeCl3.
Fe2O3, Fe2(SO4)3.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Na vào dung dịch FeCl2. (2) Cho khí CO qua ống sứ đựng bột CuO đun nóng.
(3) Cho Ag vào dung dịch CuSO4. (4) Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
Số thí nghiệm có tạo ra chất khí là
1
2
3
4
Một trong những nguyên nhân gây tử vong trong nhiều vụ cháy là do nhiễm độc khí X. Khi vào cơ thể, khí X kết hợp với hemoglobin, làm giảm khả năng vận chuyển oxi của máu. Khí X là
N2.
CO
He.
H2.
Dung dịch X chứa K2Cr2O7 có màu da cam. Thêm dung dịch Y vào X, thu được dung dịch có màu vàng. Dung dịch Y là
NaOH
HCl
HI
NaCl
Cho các phát biểu sau:
(a) Dùng Ba(OH)2 có thể phân biệt hai dung dịch AlCl3 và Na2SO4
(b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 dư, thu được kết tủa.
(c) Nhôm là kim loại nhẹ, màu trắng bạc, dẫn điện tốt, dẫn nhiệt tốt.
(d) Kim loại Al tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
(e) Ở nhiệt độ cao, NaOH và Al(OH)3 đều không bị phân hủy.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Chất nào sau đây tác dụng với Ca(OH)2 tạo ra kết tủa?
NaCl
Ca(HCO3)2.
KCl.
KNO3.
Cho luồng khí CO (dư) qua ống sứ chứa hỗn hợp Fe3O4, Al2O3, CuO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn gồm
Fe, Al, Cu
Fe, Al2O3, Cu
Fe, Al2O3, CuO
Fe3O4, Al2O3, Cu
Khối lượng bột nhôm cần dùng để điều chế được 3,9 gam crom bằng phương pháp nhiệt nhôm (H = 100%) là
20,250 gam.
35,696 gam.
2,025 gam.
81,000 gam
Cho 2,70 gam Al phản ứng hết với khí Cl2(dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là
53,40.
40,05.
26,70.
13,35.
Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là
2,8.
8,4.
5,6.
11,2.
Cho 3,042 gam kim loại X phản ứng vừa đủ với 0,039 mol Cl2. Kim loại X là
Fe
Na
Mg
K
Ở nhiệt độ thường, kim loại M phản ứng với H2O, tạo ra hợp chất trong đó M có số oxi hóa +2. Kim loại M là
Na
K
Ca hoặc Ba
Mg
Khử hoàn toàn m gam FeO bằng khí CO (dư) ở nhiệt độ cao, thu được 0,12 mol khí CO2. Giá trị của m là
8,64
6,72
19,2
13,92
Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt (II)?
Fe + HNO3
Fe + Cl2
Fe + AgNO3 dư
Fe + CuSO4
Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng kết tủa thu được là
3 gam
30 gam
0,3 gam
0,03 gam
Trong các chất sau, chất nào không có tính lưỡng tính?
Al2O3
Cr2O3
Al(OH)3
AlCl3
Ở điều kiện thích hợp, chất nào sau đây có khả năng phản ứng với FeCl2?
FeCl3.
CO.
HNO3.
HCl.
