NEW
Font size
Worksheetsôn sinh điii
Total questions: 47
Worksheet time: 24mins
Cơ sở khoa học của công nghệ tế bào thực vật là
dùng môi trường dinh dưỡng có bổ sung các hormone thực vật thích hợp tạo điều kiện để nuôi cấy các tế bào thực vật tái sinh thành mô thực vật.
dùng môi trường dinh dưỡng có bổ sung các khoáng chất thích hợp tạo điều kiện để nuôi cấy các tế bào thực vật tái sinh thành mô thực vật.
dùng môi trường dinh dưỡng có bổ sung các hormone thực vật thích hợp tạo điều kiện để nuôi cấy các tế bào thực vật tái sinh thành các cây.
dùng môi trường dinh dưỡng có bổ sung các khoáng chất thích hợp tạo điều kiện để nuôi cấy các tế bào thực vật tái sinh thành các cây.
Kĩ thuật nào của công nghệ tế bào có thể tạo ra giống mới?
Nhân bản vô tính.
Nuôi cấy mô tế bào.
Lai tế bào sinh dưỡng.
Nuôi cấy hạt phấn chưa thụ tinh
Ưu điểm của nuôi cấy mô tế bào thực vật so với các phương pháp nhân giống sinh dưỡng (giâm, chiết) là
giữ nguyên được phẩm chất của cây mẹ.
tạo được số lượng lớn cây giống từ một cây mẹ.
tạo được cây trồng kháng tất cả các loại bệnh.
rút ngắn được thời gian cho ra sản phẩm của cây.
Kĩ thuật nào của công nghệ tế bào có thể tạo ra cây có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các gene?
Nhân bản vô tính.
Nuôi cấy mô tế bào.
Lai tế bào sinh dưỡng.
Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh.
Kĩ thuật nào của công nghệ tế bào thường được áp dụng nhằm nhân nhanh số lượng lớn cây ở những loài quý hiếm có thời gian sinh trưởng chậm?
Nhân bản vô tính.
Nuôi cấy mô tế bào.
Lai tế bào sinh dưỡng.
Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh.
Công nghệ tế bào động vật là
quy trình công nghệ nuôi cấy các loại tế bào động vật và tế bào người trong môi trường nhân tạo để tạo ra một lượng lớn tế bào nhằm mục đích nghiên cứu và ứng dụng trong thực tế.
quy trình công nghệ nuôi cấy các loại tế bào động vật và tế bào người trong môi trường tự nhiên để tạo ra một lượng lớn tế bào nhằm mục đích nghiên cứu và ứng dụng trong thực tế.
quy trình công nghệ nuôi cấy các loại tế bào động vật và tế bào người trong môi trường nhân tạo để tạo ra một lượng lớn tế bào nhằm mục đích sản xuất hàng loạt các chế phẩm sinh học.
quy trình công nghệ nuôi cấy các loại tế bào động vật và tế bào người trong môi trường tự nhiên để tạo ra một lượng lớn tế bào nhằm mục đích sản xuất hàng loạt các chế phẩm sinh học.
Điểm khác biệt của tế bào gốc phôi so với tế bào gốc trưởng thành là
có nguồn gốc từ các mô của cơ thể trưởng thành.
có nguồn gốc từ khối tế bào mầm phôi của phôi nang.
chỉ có thể biệt hóa thành một số loại tế bào nhất định của cơ thể.
chỉ có khả năng phân chia trong khoảng thời gian trước khi cơ thể trưởng thành.
Đâu không phải là thành tựu thực tiễn của công nghệ tế bào động vật?
Nhân bản vô tính vật nuôi.
Liệu pháp tế bào gốc.
Liệu pháp gene.
Lai tế bào sinh dưỡng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cừu Dolly được tạo ra bằng phương pháp nhân bản vô tính?
Quá trình tạo ra cừu Dolly không thông qua sự giảm phân và thụ tinh.
Cừu Dolly chỉ mang vật chất di truyền của cừu cho nhân.
Cừu Dolly có tuổi thọ dài hơn những con cừu bình thường khác.
Cừu Dolly không trải qua giai đoạn phát triển trong tử cung của cừu cái.
Cừu Dolly không trải qua giai đoạn phát triển trong tử cung của cừu cái.
phát triển thịt nhân tạo làm thực phẩm cho con người.
sản xuất các chế phẩm sinh học làm thuốc chữa bệnh cho con người.
giúp làm tăng số lượng cá thể của những loài có nguy cơ tuyệt chủng.
điều trị các bệnh ở người vốn chưa có phương pháp chữa trị triệt để.
Khi nói về các kiểu dinh dưỡng của các vi sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Vi khuẩn lam dinh dưỡng theo kiểu quang tự dưỡng.
Vi khuẩn không lưu huỳnh màu lục và màu tía dinh dưỡng theo kiểu quang dị dưỡng.
Vi nấm dinh dưỡng theo kiểu hóa dị dưỡng.
Vi khuẩn nitrate hóa dinh dưỡng theo kiểu hóa dị dưỡng.
Một loại vi khuẩn chỉ cần amino acid loại methionine làm chất dinh dưỡng hữu cơ và sống trong hang động không có ánh sáng. Kiểu dinh dưỡng của loại vi khuẩn này là
quang tự dưỡng.
quang dị dưỡng.
hóa dị dưỡng.
hóa tự dưỡng.
Khi quan sát vi sinh vật thường phải làm tiêu bản rồi đem soi dưới kính hiển vi vì
vi sinh vật có kích thước nhỏ bé.
vi sinh vật có cấu tạo đơn giản.
vi sinh vật có khả năng sinh sản nhanh.
vi sinh vật có khả năng di chuyển nhanh.
Phương pháp nhuộm Gram được sử dụng để phân biệt 2 loại vi sinh vật nào sau đây?
Vi sinh vật tự dưỡng và vi sinh vật dị dưỡng.
Vi khuẩn Gr- và vi khuẩn G+.
Vi khuẩn hóa dưỡng và vi khuẩn quang dưỡng.
Vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực.
Khuẩn lạc là
một tập hợp các tế bào được sinh ra từ một tế bào ban đầu trên môi trường thạch và có thể quan sát được bằng mắt thường.
một tập hợp các tế bào được sinh ra từ một tế bào ban đầu trên môi trường thạch và phải quan sát dưới kính hiển vi.
một tập hợp các tế bào được sinh ra từ nhiều tế bào ban đầu trên môi trường thạch và có thể quan sát được bằng mắt thường.
một tập hợp các tế bào được sinh ra từ nhiều tế bào ban đầu trên môi trường thạch và phải quan sát dưới kính hiển vi.
một tập hợp các tế bào được sinh ra từ nhiều tế bào ban đầu trên môi trường thạch và phải quan sát dưới kính hiển vi.
kích thước nhỏ bé, thường chỉ quan sát được dưới kính hiển vi.
cấu tạo đơn giản, vật chất di truyền không được bao bọc bởi màng nhân.
tốc độ chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
khả năng thích nghi cao với mọi loại môi trường sống.
Nhóm sinh vật nào sau đây không phải là vi sinh vật?
Vi khuẩn.
Vi nấm.
Động vật nguyên sinh.
Côn trùng.
Đặc điểm nào sau đây không phải của vi sinh vật?
Kích thước cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
Cơ thể đơn bào hoặc tập đoàn đơn bào nhân sơ.
Sinh trưởng, sinh sản rất nhanh.
Có nhiều kiểu chuyển hóa vật chất và năng lượng.
Số kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật là
4 kiểu.
3 kiểu.
2 kiểu.
5 kiểu.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự khác nhau giữa quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng?
Quang tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng còn hóa tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là các chất hữu cơ.
Quang tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng còn hóa tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là các chất vô cơ.
Quang tự dưỡng sử dụng nguồn carbon là CO2 còn hóa tự dưỡng sử dụng nguồn carbon là các chất hữu cơ.
Quang tự dưỡng sử dụng nguồn carbon là chất hữu cơ còn hóa tự dưỡng sử dụng nguồn carbon là CO2.
Vi sinh vật là gì?
Sinh vật kí sinh trên cơ thể sinh vật khác.
Sinh vật nhân sơ, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
Sinh vật đơn bào, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
Sinh vật có kích thước nhỏ bé, kích thước hiển vi.
Câu nào sau đây không đúng?
Vi sinh vật sinh trưởng nhanh, phân bố rộng.
Vi sinh vật là những cơ thể có kích thước hiển vi.
Vi sinh vật là tập hợp đơn bào hay tập hợp đa bào.
Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hay nhân thực.
Loài nào sau đây không phải vi sinh vật?
Nấm rơm
Tảo đơn bào
Vi khuẩn lam
Trùng biến hình
Nhóm nào sau đây không phải vi sinh vật?
Vi khuẩn
Tảo đơn bào
Đông vật nguyên sinh
Rêu
Đặc điểm nào say đây không đúng với vi sinh vật?
Có kích thước nhỏ.
Phần lớn có cấu tạo đơn bào.
Đều có khả tự dưỡng.
Sinh trưởng nhanh.
Điều nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của vi sinh vật?
Thích ứng cao với môi trường.
Trao đổi chất rất nhanh.
Có kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V nhỏ.
Phân bố rất rộng.
Đặc điểm có ở hầu hết các loài vi sinh vật là gì?
Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh.
Thuộc nhiều giới: Nguyên sinh, Nấm và Động vật.
Kích thước siêu hiển vi (được đo bằng nanomet).
Chỉ phân bố ở những nơi có điều kiện khắc nghiệt.
Những đặc điểm nào sau đây có ở tất cả các loại vi khuẩn? 1) Có kích thước bé. 2) Sống kí sinh và gây bệnh.
3) Cơ thể chỉ có một tế bào. 4) Chưa có nhân chính thức.
5) Sinh sản rất nhanh.
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (5).
(1), (2), (4), (5).
Có mấy kiểu môi trường nuôi cấy vi sinh vật chính trong phòng thí nghiệm?
3
4
5
6
Ba môi trường nuôi cấy vi sinh vật trong phòng thí nghiệm được phân biệt dựa vào đâu?
Thành phần vi sinh vật.
Thành phần hóa học và thành phần vi sinh vật.
Hàm lượng và thành phần các chất.
Tính chất vật lí của môi trường (rắn, lỏng).
Môi trường nuôi cấy vi sinh vật (cơ bản) trong phòng thí nghiệm được phân chia thành các loại khác nhau dựa vào yếu tố nào?
Tín chất vật lí của môi trường (rắn, lỏng).
Hàm lượng và thành phần các chất trong môi trường.
Dụng cụ nuôi cấy.
Vi sinh vật sẽ nuôi cấy.
Trong phòng thí nghiệm, để nuôi cấy một loại vi khuẩn, người ta sử dụng môi trường nuôi cấy gồm 100 g cao nấm men, 6 g MgSO4, 9 g NaCl. Đây là kiểu môi trường nuôi cấy nào?
Tổng hợp.
. Nhân tạo
Bán tổng hợp
. Tự nhiên
Vì sao vi sinh vật sinh trưởng, phát triển nhanh?
Do tốc độ sinh sản nhanh
Do hấp thụ chậm nhưng chuyển hóa nhanh.
Do quá trình hấp thụ, chuyển hóa và sinh tổng hợp diễn ra nhanh.
Do các quá trình hấp thụ, chuyển hóa chậm nhưng sinh tổng hợp diễn ra nhanh
Quá trình nào diễn ra trong tế bào vi sinh vật với tốc độ rất nhanh?
Hấp thụ chất dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và sinh tổng hợp.
Hấp thụ chất dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và hô hấp.
Hấp thụ chất dinh dưỡng và chuyển hóa vật chất.
Chuyển hóa vật chất và phân giải chất hữu cơ.
Đặc điểm chung của quá trình tổng hợp ở vi sinh vật là gì?
Sử dụng nguồn carbon vô cơ.
Sử dụng nguồn năng lượng hóa học.
Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất hữu cơ khác.
Sử dụng năng lượng và enzyme để tổng hợp các chất.
Để tổng hợp được các chất hữu cơ, mọi vi sinh vật cần sử dụng nguồn nào?
Nguồn carbon
Nguồn năng lượng và enzim
Nguồn năng lượng
Nguồn carbon và ánh sáng.
Để tổng hợp tinh bột, vi khuẩn và tảo cần hợp chất mở đầu là gì?
Glucose.
Cellulose.
ADP – glucose.
ATP – glucose.
Trong quá trình tổng hợp polysaccharide, chất khởi đầu là gì?
Amino acid.
Đường glucose
ADP.
ADP – glucose.
Ở vi sinh vật, lipid được tổng hợp bằng cách liên kết như thế nào?
Glucose và acid béo.
Glycerol và amino acid.
Glucose và amino acid.
Glycerol và acid béo.
Ở vi sinh vật, sự liên kết giữa glycerol và acid béo có thể tạo thành sản phẩm nào?
Glucose.
Protein.
Lipid.
Nucleic acid.
Trong quá trình sinh tổng hợp ở vi sinh vật, protein được tổng hợp bằng cách nào?
Kết hợp các nucleotide với nhau.
Kết hợp giữa các amino acid với nhau.
Kết hợp giữa acid béo và glycerol.
Kết hợp các phân tử đường đơn với nhau.
Ở vi sinh vật, protein được tổng hợp nhờ quá trình nào sau đây?
Tự sao DNA.
Phiên mã.
Dịch mã.
Hoạt hóa acid amin.
Cho các ứng dụng sau:
1) Sản xuất sinh khối (protein đơn bào).
2) Làm rượu, tương cà, dưa muối.
3) Sản xuất chế phẩm sinh học (chất xúc tác, gôm …).
4) Sản xuất acid amin.
Những ứng dụng nào từ quá trình tổng hợp của vi sinh vật?
(1); (3); (4).
(2); (3); (4).
(1); (2); (4).
(1); (2); (3).
Các đại phân tử lớn không thể đi qua màng sinh chất của vi sinh vật. Để phân giải được các chất đó, vi sinh vật sẽ thực hiện cơ chế nào?
Hình thành chân giả, lấy các chất đó vào cơ thể.
Sử dụng các kênh protein đặc biệt trên màng tế bào.
Phân giải ngoại bào.
Ẩm bào.
Bằng cách nào vi sinh vật có thể hấp thụ được các chất có kích thước phân tử lớn như protein, tinh bột, lipid, cellulose?
Chúng được vận chuyển qua kênh trên màng.
Chúng khuếch tán trực tiếp qua màng sinh chất.
Các phân tử nói trên vào tế bào theo cơ chế nhập bào.
Chúng tiết ra các enzyme tương ứng (protease, amylase, lipase và cellulase).
Vì sao trong quá trình phân giải ở vi sinh vật, sự phân giải ngoại bào đóng vai trò quan trọng?
. Tạo ra các chất đơn giản, vi sinh vật có thể hấp thụ và tiếp tục phân giải nội bào.
Tạo ra chất hữu cơ cần thiết giúp vi sinh vật phát triển.
Giúp tạo ra năng lượng cho vi sinh vật.
Tạo ra các enzyme nội bào cho vi sinh vật.
Nuôi cấy vi khuẩn E. coli trong môi trường có nhiệt độ nào sau đây thì thu được sinh khối nhiều nhất?
17 oC
27 oC
37 oC
47 oC
