NEW
Font size
WorksheetsÔn Sinh giữa kì 1 - Các cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
NST là cấu trúc có ở
Bên ngoài tế bào
Trong các bào quan
Trong nhân tế bào
Trên màng tế bào
Trong tế bào ở các loài sinh vật, NST có dạng:
Hình que
Hình hạt
Hình chữ V
Nhiều hình dạng
Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST ở vào kì:
Vào kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
ở trạng thái co ngắn, chiều dài của NST là:
Từ 0,5 đến 50 micrômet
Từ 10 đến 20 micrômet
Từ 5 đến 30 micrômet
50 micrômet
Đường kính của NST ở trạng thái co ngắn là:
0,2 đến 2 micrômet
0,5 đến 20 micrômet.
2 đến 20 micrômet
0,5 đến 50 micrômet
Khi chưa nhân đôi, mỗi NST bao gồm:
Một crômatit
Một NST đơn
Một NST kép
Cặp crômatit
Thành phần hoá học của NST bao gồm:
Phân tử Prôtêin
Phân tử ADN
Prôtêin và phân tử ADN
Axit và bazơ
Một khả năng của NST đóng vai trò rất quan trọng trong sự di truyền là:
Biến đổi hình dạng
Tự nhân đôi
Trao đổi chất
Co, duỗi trong phân bào
Đặc điểm của NST trong các tế bào sinh dưỡng là:
Luôn tồn tại thành từng chiếc riêng rẽ
Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng
Luôn co ngắn lại
Luôn luôn duỗi ra
Cặp NST tương đồng là:
Hai NST giống hệt nhau về hình thái và kích thước
Hai NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ
Hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động
Hai crômatit có nguồn gốc khác nhau
Bộ NST 2n = 48 là của loài:
Tinh tinh
Đậu Hà Lan
Ruồi giấm
Người
Điều dưới đây đúng khi nói về tế bào sinh dưỡng của Ruồi giấm là:
Có hai cặp NST đều có hình que
Có bốn cặp NST đều hình que
Có ba cặp NST hình chữ V
Có hai cặp NST hình chữ V
Trong tế bào sinh dưỡng của mỗi loài, số NST giới tính bằng:
Một chiếc
Hai chiếc
Ba chiếc
Bốn chiếc
Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở:
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào sinh dục vào thời kì chín
Tế bào mầm sinh dục
Hợp tử và tế bào sinh dưỡng
Điều đúng khi nói về sự giảm phân ở tế bào là:
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần
Kết thúc quá trình giảm phân, số NST có trong mỗi tế bào con là:
Lưỡng bội ở trạng thái đơn
Lưỡng bội ở trạng thái kép
Đơn bội ở trạng thái đơn
Đơn bội ở trạng thái kép
Trong giảm phân, tự nhân đôI NST xảy ra ở:
Kì trung gian của lần phân bào I
Kì giữa của lần phân bào I
Kì trung gian của lần phân bào II
Kì giữa của lần phân bào II
Hiện tượng xảy ra trong giảm phân nhưng không có trong nguyên phân là:
Nhân đôI NST
Tiếp hợp giữa 2 NST kép trong từng cặp tương đồng
Phân li NST về hai cực của tế bào
Co xoắn và tháo xoắn NST
Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở……(I)…… của …….(II)………Trong giảm phân có…….(III)….. phân chia tế bào. Qua giảm phân, từ 1 tế bào mẹ tạo ra….(IV)……tế bào con. Só NST có trong mỗi tế bào con……(V)……so với số NST của tế bào mẹ.
(I) là:
thời kì sinh trưởng
thời kì chín
thời kì phát triển
giai đoạn trưởng thành
Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở……(I)…… của …….(II)………Trong giảm phân có…….(III)….. phân chia tế bào. Qua giảm phân, từ 1 tế bào mẹ tạo ra….(IV)……tế bào con. Só NST có trong mỗi tế bào con……(V)……so với số NST của tế bào mẹ.
(II) là:
tế bào sinh dục
hợp tử
tế bào sinh dưỡng
tế bào mầm
Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở……(I)…… của …….(II)………Trong giảm phân có…….(III)….. phân chia tế bào. Qua giảm phân, từ 1 tế bào mẹ tạo ra….(IV)……tế bào con. Só NST có trong mỗi tế bào con……(V)……so với số NST của tế bào mẹ.
(III) là:
1 lần
2 lần
3 lần
4 lần
Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở……(I)…… của …….(II)………Trong giảm phân có…….(III)….. phân chia tế bào. Qua giảm phân, từ 1 tế bào mẹ tạo ra….(IV)……tế bào con. Só NST có trong mỗi tế bào con……(V)……so với số NST của tế bào mẹ.
(IV) là:
4
3
2
1
Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở……(I)…… của …….(II)………Trong giảm phân có…….(III)….. phân chia tế bào. Qua giảm phân, từ 1 tế bào mẹ tạo ra….(IV)……tế bào con. Só NST có trong mỗi tế bào con……(V)……so với số NST của tế bào mẹ.
(V) là:
bằng gấp đôi
bằng một nửa
bằng nhau
bằng gấp ba lần
Giao tử là:
Tế bào dinh dục đơn bội
Được tạo từ sự giảm phân của tế bào sinh dục thời kì chín
Có khả năng tạo thụ tinh tạo ra hợp tử
Cả A, B, C đều đúng
Trong quá trình tạo giao tử ở đông vật, hoạt động của các tế bào mầm là:
Nguyên phân
Giảm phân
Thụ tinh
Nguyên phân và giảm phân
Từ một noãn bào bậc I trải qua quá trình giảm phân sẽ tạo ra được:
1 trứng và 3 thể cực
3 trứng và 1 thể cực
4 thể cực
4 trứng
Đặc điểm của NST giới tính là:
Có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng
Có 1 đến 2 cặp trong tế bào
Số cặp trong tế bào thay đổi tuỳ loài
Luôn chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng
Trong tế bào sinh dưỡng của mỗi loài sinh vật thì NST giới tính:
Luôn luôn là một cặp tương đồng
Luôn luôn là một cặp không tương đồng
Là một cặp tương đồng hay không tương đồng tuỳ thuộc vào giới tính
Có nhiều cặp, đều không tương đồng
Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là:
XX ở nữ và XY ở nam
XX ở nam và XY ở nữ
ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX
ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY
Điểm giống nhau về NST giới tính ở tất cả các loài sinh vật phân tính là:
Luôn giống nhau giữa cá thể đực và cá thể cái
Đều chỉ có một cặp trong tế bào 2n.
Đều là cặp XX ở giới cái
Đều là cặp XY ở giới đực
ở người gen qui định bệnh máu khó đông nằm trên:
NST thường và NST giới tính X
NST giới tínhY và NST thường
NST thường
NST giới tính X
Loài dưới đây có cặp NST giới tính XX ở giới đực và XY ở giới cái là:
Ruồi giấm
Các động vật thuộc lớp Chim
Người
Động vật có vú
Chức năng của NST giới tính là:
Điều khiển tổng hợp Prôtêin cho tế bào
Nuôi dưỡng cơ thể
Xác định giới tính
Tất cả các chức năng nêu trên
Loài dưới đây có cặp NST XX ở giới cái và cặp NST XY ở giới đực là:
Bò sát
ếch nhái
Tinh tinh
Bướm tằm
ở người, thành ngữ " giới đồng giao tử " dùng để chỉ:
Người nữ
Cả nam lẫn nữ
Người nam
Nam vào giai đoạn dậy thì
Câu có nội dung đúng đướ đây khi nói về người là:
Người nữ tạo ra 2 loại trứng là X và Y
Người nam chỉ tạo ra 1 loại tinh trùng X
Người nữ chỉ tạo ra 1 loại trứng Y
Người nam tạo 2 loại tinh trùng là X và Y
Có thể sử dụng…..(A)….tác động vào các con là cá cái, có thể làm cá cái biến thành cá đực.
(A) là:
Prôgesterôn
Ơstrôngen
Mêtyl testôstêrôn
Ôxitôxin
Số NST thường trong tế bào sinh dưỡng của loài tinh tinh( 2n = 48) là:
47 chiếc
24 chiếc
24 cặp
23 cặp
Nhóm sinh vật nào dưới đây có đôi NST giới tính XY trong tế bào 2n của giới cái?
Chim, ếch, bò sát
Người, gà, ruồi giấm
Bò, vịt, cừu
Người, tinh tinh
Hiện tượng di truyền liên kết đã được….(I)…. Phát hiện trên loài…..(II)…..vào năm……(III), qua theo dõi sự di truyền của hai cặp tính trạng về……(IV)……
(I) là:
Moocgan
Menđen
Đacuyn
Vavilôp
Hiện tượng di truyền liên kết đã được….(I)…. Phát hiện trên loài…..(II)…..vào năm……(III), qua theo dõi sự di truyền của hai cặp tính trạng về……(IV)……
(II) là:
Tinh tinh
Loài người
Ruồi giấm
Đậu Hà Lan
Hiện tượng di truyền liên kết đã được….(I)…. Phát hiện trên loài…..(II)…..vào năm……(III), qua theo dõi sự di truyền của hai cặp tính trạng về……(IV)……
(III) là:
1900
1910
1920
1930
Hiện tượng di truyền liên kết đã được….(I)…. Phát hiện trên loài…..(II)…..vào năm……(III), qua theo dõi sự di truyền của hai cặp tính trạng về……(IV)……
(IV) là:
Màu hạt và hình dạng vỏ hạt
Hình dạng quả và vị của quả
Màu sắc của thân và độ dài của cánh
Màu hoa và kích thước của cánh hoa
Ruồi giấm được xem là đối tượng thuận lợi cho việc nghiên cứu di truyền vì:
Dễ dàng được nuôi trong ống nghiệm
Đẻ nhiều, vòng đời ngắn
Số NST ít, dễ phát sinh biến dị
Cả A, B, C đều đúng
Khi cho giao phối ruồi giấm thuần chủng có thân xám, cánh dài với ruồi giấm thuần chủng thân đen, cánh ngắn thì ở F1 thu được ruồi có kiểu hình:
Đều có thân xám, cánh dài
Đều có thân đen, cánh ngắn
Thân xám, cánh dài và thân đen, cánh ngắn
Thân xám, cánh ngắn và thân đen, cánh dài
Hiện tượng di truyền liên kết là do:
Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau
Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên cung một cặp NST
Các gen phân li độc lập trong giảm phân
Các gen tự do tổ hợp trong thụ tinh
Khi cho các ruồi giấm F1 có thân xám, cánh dài giao phối với nhau, Mocgan thu được tỉ lệ kểu hình ở F2 là:
3 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh ngắn
1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh ngắn
3 thân xám, cánh ngắn : 1 thân đen, cánh dài
1 thân xám, cánh ngắn : 1 thân đen, cánh dài
Phép lai nào sau đây được xem là phép lai phân tích ở ruồi giấm?
Thân xám, cánh dài x Thân xám, cánh dài
Thân xám, cánh ngắn x Thân đen, cánh ngắn
Thân xám, cánh ngắn x Thân đen, cánh dài
Thân xám, cánh dài x Thân đen, cánh ngắn
Hiện tượng nhiều gen cùng phân bố trên chiều dài của NST hình thành nên
Nhóm gen liên kết
Cặp NST tương đồng
Các cặp gen tương phản
Nhóm gen độc lập
Kết quả về mặt di truyền của liên kết gen là:
Làm tăng biến dị tổ hợp
Làm phong phú, đa dạng ở sinh vật
Làm hạn chế xuất hiện biến tổ hợp
Làm tăng xuất hiện kiểu gen nhưng hạn chế kiểu hình
