NEW
Font size
WorksheetsĐịa HK2
Total questions: 65
Worksheet time: 16hrs 15mins
Diện tích của Trung Quốc đứng sau các quốc gia nào sau đây?
LB Nga, Canada, Ấn độ
LB Nga, Canada, Hoa Kì
LB Nga, Canada, Brazil
LB Nga, Canada, Australia
Quốc gia Đông Nam Á nào dưới đây không có đường biên giới với Trung Quốc?
Việt Nam
Lào
Myanmar
Thái Lan
Biên giới Trung Quốc với các nước chủ yếu là
Núi cao và hoang mạc
Núi thấp và đồng bằng
Đồng bằng và hoang mạc
Núi thấp và hoang mạc
Các đồng bằng ở miền đông Trung Quốc theo thứ tự Bắc xuống Nam là
Hoa Bắc, Đông Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Nam, Hoa Trung
Đông Bắc, Hoa Nam, Hoa Bắc, Hoa Trung
Đồng bằng nào chịu nhiều lụt lội nhất ở miền Đông Trung Quốc?
Đông Bắc
Hoa Bắc
Hoa Trung
Hoa Nam
Các kiểu khí hậu nào chiếm ưu thế ở miền Đông Trung Quốc?
Cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa
Nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa
Ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa
Cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới lục địa
Miền tây Trung Quốc hình thành các vùng hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn là do
Ảnh hưởng của núi ở phía Đông
Có diện tích quá lớn
Khí hậu ôn đới hải dương ít mua
Khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt
Sông nào sau đây không bắt nguồn từ miền Tây Trung Quốc
Trường Giang
Hoàng Hà
Hắc Long Giang
Mê Công
Tài nguyên chính của miền tây Trung Quốc là
Đất phù sa màu mỡ và các khoáng sản kim loại màu
Đất phù sa màu mỡ, rừng và đồng cỏ
Rừng, đồng cỏ và các khoáng sản kim loại màu
Rừng, đồng cỏ và các khoáng sản
Giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc không có sự khác biệt rõ rệt về
Khí hậu
Diện tích
Địa hình
Sông ngòi
Dân tộc nào chiếm đa số ở Trung Quốc?
Dân tộc Hán
Dân tộc Tạng
Dân tộc Choang
Dân tộc Hồi
Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở khu vực nào của Trung Quốc?
Các thành phố lớn
Các đồng bằng châu thổ
Vùng núi và biên giới
Dọc biên giới phía Nam
Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đồng vì miền này
Là nơi sinh sống lâu đời của nhiều dân tộc
Có điều kiện tự nhiên thuận lợi, dễ dàng cho giao lưu
Ít thiên tai
Không có lũ lụt đe dọa hằng năm
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm là do
Tiến hành chính sách dân số rất triệt để
Sự phát triển nhanh của y tế, giáo dục
Sự phát triển nhanh của nền kinh tế
Tâm lí không muốn sinh nhiều con của người dân
Những thay đổi quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc là kết quả của
Công cuộc đại nhảy vọt
Cách mạng văn hóa và các kế hoạch 5 năm
Công cuộc hiện đại hóa
Các biện pháp cải cách trong nông nghiệp
Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc trong phát triển kinh tế xã hội là
Thu nhập bình quân theo đầu người tăng nhanh
Không còn tình trạng đói nghèo
Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn
Trở thành nước có GDP/người vào loại cao nhất thế giới
Để thu hút vốn đầu tư và công nghệ của nước ngoài, Trung Quốc đã
Tiến hành cải cách ruộng đất
Tiến hành tư nhân hóa, thực hiện cơ chế thị trường
Thành lập các đặc khu kinh tế, các khu chế xuất
Xây nhiều thành phố, làng mạc
Một trong những thế mạnh để phát triển công nghiệp ở Trung Quốc là
Khí hậu ổn định
Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ
Lao động có trình độ cao
Có nguồn vốn đầu tư lớn
Chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc tập trung chủ yếu vào 5 ngành chính là
Chế tạo máy, dệt may, hóa chất, sản xuất ô tô và xây dựng
Chế tạo máy, điện tử, hóa chất, sản xuất ô tô và luyện kim
Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và luyện kim
Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và xây dựng
Các trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc tập chung chủ yếu ở
Miền tây
Miền đông
Ven biển
Gần Nhật Bản và Hàn Quốc
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Trung Quốc là
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Quảng Châu, Trung khánh
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Cáp Nhĩ Tân, Thẩm Dương
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Nam Kinh, Phúc Châu
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Lan Châu, Thành Đô
Các ngành công nghiệp ở Nông Thôn phát triển mạnh dựa trên thế mạnh về
Lực lượng lao động dồi dào và nguyên vật liệu sẵn có
Lực lượng lao động có kĩ thuật và nguyên vật liệu sẵn có
Lực lượng lao động dồi dào và công nghệ sản xuất cao
Thị trường tiêu thụ rộng lớn và công nghệ sản xuất cao
Trung Quốc có điều kiện thuận lợi nào để phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài
Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu đời
Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phúc đa dạng
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
Trung Quốc không áp dụng chính sách, biện pháp nào trong cải cách nông nghiệp
Giao quyền sử dụng đất cho nông dân
Cải tạo, xây dựng mới đường giao thông, hệ thống thủy lợi
Đưa kĩ thuật mới vào sản xuất, phổ biến giống mới
Tăng thuế nông nghiệp
Trung Quốc đứng hàng đầu thế giới về các sản phẩm nông nghiệp nào
Lương thực, củ cải đường, thủy sản
Lúa gạo, cao su, thịt lợn
Lương thực, bông, thịt lợn
Lúa mì, khoai tây, thịt bò
Cây trồng chiếm vị trí quan trọng nhất về diện tích và sản lượng ở Trung Quốc alf
Cây công nghiệp
Cây lương thực
Cây ăn quả
Cây thực phẩm
Bình quân lương thực theo đầu người của Trung Quốc vẫn còn thấp là do
Sản xuất lương thực thấp
Diện tích đất canh tác chỉ có khoảng 100 triệu ha
Dân số đông nhất thế giới
Năng suất cây lương thực thấp
Các loại nông sản chỉnh của đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc là
Lúa mì, ngô, củ cải đường
Lúa gạo, mía, bông
Lúa mì, lúa gạo, ngô
Lúa gạo, ngô, hướng dương
Các loại nông sản chỉnh của đồng bằng Hoa Trung, Hoa Nam là
Lúa mì, khoai tây, củ cải đường
Lúa gạo, mía, chè, bông
Lúa mì, lúa gạo, khoai tây
Lúa gạo, ngô, hương dương
Đồng bằng ở Trung Quốc có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để trồng củ cải đường là
Đông Bắc
Hoa Bắc
Hoa Trung
Hoa Nam
Khu vực ĐNÁ bao gồm
12 quốc gia
11 quốc gia
10 quốc gia
21 quốc gia
ĐNÁ tiếp giáp với các đại dương nào dưới đây
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
Thái Bình Dương và Ấn Độ DƯơng
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương
Phần đất liền của khu vực ĐNÁ mang tên là
Bán đảo đông dương
Bán đảo Mã Lai
Bán đảo Trung - Ấn
Bán đảo Tiểu Á
Quốc gia nào sau đây nằm hoàn tòa ở Đông Nam Á lục địa
Malaysia
Singapore
Thái Lan
Indonesia
Đông Nam Á có vị trí địa - chình trị rất quan trọng vì
Khu vực này tập trung rất nhiều loại kháng sản
Là nơi đông dân nhất thế giới, tập trung nhiều thành phần dân tộc
Nền kinh tế phát triển mạnh và đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Là nơi tiếp giáp giữa hai đai dương, vị trí cầu nối hai lục địa và là nơi các cường quốc thường cạnh tranh ảnh hưởng
Phần lớn ĐNÁ lục địa có khí hậu
Xích đạo
Cận nhiệt đới
Ôn đới
Nhiệt đới gió mùa
Một phần lãnh thổ của quốc gia nào ở ĐNÁ vẫn có mùa đông lạnh
Phía bắc Myanmar
Phía Nam Việt Nam
Phía nam của Lào
Phía bắc Phi-lip-pin
ĐNÁ biển đảo có dạng địa hình chủ yếu nào
Đồng bằng châu thổ rộng lớn
Núi và cao nguyên
Các thung lũng rộng
Đồi, núi và núi lửa
Đảo lớn nhất trong khu vực ĐNÁ và lớn thứ ba trên thế giới là
Gia-va
Lu-xôn
Xu-ma-tra
Ca-li-man-ta
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á là
Khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc
Vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng (trừ Lào)
Hoạt động của gió mùa với một mùa đông lạnh thực sự
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế và có sự phân hóa của khí hậu
Các nước ĐNÁ có nhiều loại khoáng sản vì
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa
Có nhiều kiểu, dạng địa hình
Nằm trong vành đai sinh khoáng
Nằm kề sát vành đai núi lửa Thái Bình Dương
Một trong những hạn chế của lao động các nước ĐNÁ là
Lao động trẻ, thiếu kinh nghiệm
Thiếu lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn cao
Lao động cần cù, siêng năng
Thiếu sự dẻo dai, năng động
ĐNÁ có truyền thống văn hóa phong phú, đa dạng là do
Có số dân đông, nhiều quốc gia
Nằm tiếp giáp giữa các đại dương lớn
Vị trí cầu nối giữa lục địa Á-Âu và lục địa Australia
Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước ĐNÁ những năm gần đây chuyển dịch theo hướng
Giảm tỉ trong khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III
Giảm tỉ trọng khu vực I và khu vực II, tăng tỉ trọng khu vực III
Tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III
Tỉ trọng các khu vực không thay đổi nhiều
Trong những năm gần đây ngành công nghiệp tăng nhanh và ngày càng trở thành thế mạnh của nhiều nước ĐNÁ là
Công nghiệp dệt may, da dày
Công nghiệp khai thác than và khoáng sản kim loại
Công nghiệp lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử
Các ngành tiểu thủ công nghiệp phục vụ xuất khẩu
Các nước ĐNÁ có ngành khai thác dầu khí phát triển nhanh trong nhứng năm gần đây là
Bruney, Indonesia, Việt Nam
Singapore, Indonesia, Campuchia
Bruney, Malaysia, Thái Lan
Indonesia, Thái Lan, Campuchia
Điểm tương đồng về phát triển nông nghiệp giữa các nước ĐNÁ và Mĩ La tinh là
Thế mạnh về trồng cây lương thực
Thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn
Thế mạnh về trồng cây công nghiệp nhiệt đới
Thế mạnh về trồng cây thực phẩm
Các cây trồng chủ yếu ở ĐNÁ là
Lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa
Lúa mì, cà phê, củ cải đường, chà là
Lúa gạo củ cải đường, hồ tiêu, mía
Lúa mì, dừa, cà phê, ca cao, mía
Nước đứng đầu về sản lượng lúa gạo trong khu vực ĐNÁ là
Thái Lan
Việt Nam
Malaysia
Indonesia
Diện tích trồng lúa nước ở các nước ĐNÁ có xu hướng giảm chủ yếu là do
Sản xuất lúa gạo đã đáp ứng được nhu cầu của người dân
Năng suất tăng lên nhanh chóng
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất và cơ câu cây trồng
Nhu cầu sử dụng lúa gạo giảm
Các nước đứng đầu thế về xuất khẩu lúa gạo trong khu vực ĐNÁ là
Lào, Indonesia
Thái Lan, Việt Nam
Phi-lip-pin, Indonesia
Thái Lan, Malaysia
Cà phê, cao su, hồ tiêu được trồng nhiều nhất ở ĐNÁ do
Có khi hậu nóng ẩm, đất badan màu mỡ
Truyền thống trồng cây công nghiệp từ lâu đời
Thị trường tiêu thụ sản phẩm luôn ổn định
Quỹ đất dành cho phát triển các cây công nghiệp này lớn
Mục đích chủ yếu của việc trồng cây công nghiệp ở các nước ĐNÁ là
Làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Khai thác thế mạnh về đất đai
Thay thế cây lương thực
Xuất khẩu thu ngoại tệ
Nguyên nhân quan trọng nhất khiến chăn nuôi chưa trở thành ngành chính trong sản xuất nông nghiệp ở các nước ĐNÁ là
Công nghiệp chế biến thực phẩm chưa phát triển
Những hạn chế về thị trường tiêu thụ sản phẩm
Thiếu vốn, cơ sở thức ăn chưa đảm bảo
Nhiều thiên tai, dịch bệnh
Nguyên nhân chính làm cho các nước ĐNÁ chưa phát huy được lợi thế của tài nguyên biển để phát triển ngành khai thác hải sản là
Phương tiện khai thác lạc hậu, chậm đổi mới công nghệ
Thời tiết diễn biến thất thường, nhiều thiên tai đặc biệt là bão
Chưa chú trọng phát triển các ngành kinh tế biển
Môi trường biển bị ô nhiễm nghiêm trọng
Hiệp hội các nước ĐNÁ (ASEAN) được thành lập vào năm nào
1967
1995
1977
1997
5 nước đầu tiên tham gia thành lập ASEAN là
Thái Lan, Indonesia, Malaysia,
Phi-lip-pin, Singapore
Thái Lan, Indonesia, Myanmar,
Phi-lip-pin, Singapore
Thái Lan, Indonesia, Myanmar,
Bruney, Singapore
Thái Lan, Singapore, Indonesia, Malaysia, Việt Nam
Việt Nam tham gia ASEAN vào năm
1967
1984
1995
1997
Cho đến năm 2020 nước nào trong khu vực ĐNÁ chưa gia nhập ASEAN
Đông Ti-mo
Lào
Bruney
Myanmar
Ý nào sau đây không phải là cơ sở hình thành ASEAN?
Có chung mục tiêu, lợi ích phát triển kinh tế
Sử dụng chung một loại tiền
Do sức ép cạnh tranh với các khu vực trên thế giới
Có sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội của các nước
Mục tiêu tổng quát của ASEAN là
Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển
PHát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và tiến bộ xã hội của các nước thành viên
Xây dựng ĐNÁ thành một khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới
Giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các tổ chức quốc tế khác
Ý nào sau đây không đúng khi nói về lí do các nước ASEAN nhấn mạnh đến sự ổn định trong mục tiêu của mình
Mỗi nước trong khu vực, từng thời kì đều chịu ảnh hưởng của sự mất ổn định
Giữa các nước còn có sự tranh chấp phức tạp về biên giới, vùng biển đảo
Giữ ổn định khu vực sẽ không tạo lí do để các cường quốc can thiệp
Khu vực đông dân, có nhiều thành phần dân tộc, tôn giáo và ngôn ngữ
Ý nào sau đây không phải là cơ chế hợp tác của ASEAN?
Thông qua các diễn đàn, hội nghị.
Thông qua các dự án, chương trình phát triển.
Thông qua kí kết các hiệp ước.
Thông qua các chuyến thăm chính thức của các Nguyên thủ quốc gia.
Cơ sở vững chắc cho sự phát triển kinh tế – xã hội ở mỗi quốc gia cũng như toàn khu vực Đông Nam Á là
Thu hút mạnh các nguồn đầu tư nước ngoài.
Tạo dựng môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực.
Khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Tăng cường các chuyến thăm lẫn nhau của các nhà lãnh đạo.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về những vấn đề xã hội đòi hỏi các nước ASEAN phải giải quyết
Tôn giáo và sự hòa hợp các dân tộc ở mỗi quốc gia
Thất nghiệp và sự phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nhân tài
Sử dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo về môi trường chưa hợp lú
Sự đa dạng về truyền thống, phong tục và tập quán ở mỗi quốc gia
