Worksheetsôn tập công nghệ 11 cuối kì 2
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Một chiếc xe động cơ đốt trong có tỉ số nén 11:1 thuộc
động cơ gas.
động cơ xăng.
động cơ Điêzen.
động cơ dầu
Cho sơ đồ hệ thống bôi trơn cưỡng bức như hình. Khi nhiệt độ của dầu vượt quá giới hạn cho phép thì
van khống chế lượng dầu qua két đóng
dầu sẽ không đi qua bầu lọc dầu
van an toàn bơm dầu mở.
bơm dầu sẽ ngưng bơm
Hệ thống khởi động bằng động cơ điện dùng loại động cơ nào?
Động cơ điện một chiều, công suất lớn và trung bình.
Động cơ điện một chiều, công suất nhỏ và trung bình
Động cơ điện xoay chiều, công suất nhỏ.
Động cơ điện xoay chiều, công suất lớn.
Nhiệm vụ của hệ thống khởi động là làm quay
thanh truyền của động cơ đến số vòng quay nhất định để để động cơ tự nổ máy được.
bánh đà của động cơ đến số vòng quay nhất định để động cơ ngừng làm việc.
trục khuỷu của động cơ đến số vòng quay nhất định để động cơ ngừng làm việc.
trục khuỷu của động cơ đến số vòng quay nhất định để động cơ tự nổ máy được.
Trong các hệ thống bên dưới, hệ thống đánh lửa phổ biến là hệ thống đánh lửa
thường có tiếp điểm.
thường không tiếp điểm.
điện tử có tiếp điểm.
điện tử không tiếp điểm.
Hệ thống khởi động được dùng trong ô tô là hệ thống khởi động
bằng động cơ điện.
bằng khí nén.
bằng động cơ phụ.
bằng tay.
Đối với động cơ điêzen, nhiên liệu và không khí được hòa trộn ở
ngay bên trong xilanh.
trong đường ống nạp
trong vòi phun
trong bầu lọc khí
Trong động cơ đốt trong 4 kỳ, hệ thống khởi động có nhiệm vụ làm quay trục khuỷu động cơ đến số vòng quay nhất định để
dẫn động khi động cơ đang hoạt động.
động cơ tự nổ máy.
làm cho động cơ ngưng hoạt động.
động cơ có thể hoạt động liên tục.
Hệ thống đánh lửa trong động cơ xăng 4 kỳ có nhiệm vụ tạo ra
tia lửa điện cao áp để châm cháy hòa khí trong xilanh động cơ.
lửa để đốt cháy hòa khí bên trong xilanh động cơ đúng thời điểm.
tia lửa điện cao áp để châm cháy hòa khí trên đường ống nạp.
lửa để đốt cháy hòa khí bên trong đường ống nạp vào xilanh.
Trong nguyên lý làm việc của hệ thống đánh lửa đối với động cơ xăng 4 kỳ, ở nửa chu kỳ dương của suất điện động trên cuộn dây WN tụ điện CT sẽ
phóng điện
không hoạt động.
đánh lửa.
tích điện.
Đối với động cơ dùng hệ thống phun xăng, khi động cơ bị lật ngược thì
động cơ vẫn hoạt động bình thường.
động cơ chạy yếu và sẽ tắt.
động cơ không hoạt động được
vòi phun sẽ phun nhiên liệu mạnh hơn.
Khi nhiệt độ của dầu vượt quá giới hạn cho phép, dầu sẽ đi theo đường
Cacte →Van an toàn → Bơm dầu → két làm mát dầu → Mạch dầu → Các bề mặt ma sát → Cacte.
Cacte →Bầu lọc dầu → Bơm dầu → két làm mát dầu → Mạch dầu → Các bề mặt ma sát → Cacte
Cacte →Bơm dầu → Van an toàn → két làm mát dầu → Mạch dầu → Các bề mặt ma sát → Cacte.
Cacte →Bơm dầu → Bầu lọc dầu → két làm mát dầu → Mạch dầu → Các bề mặt ma sát → Cacte.
Xe Vision 110cc, có mômen xoắn (tốc độ quay của trục khuỷu) đạt 5500 vòng/phút khi động cơ làm việc thì số vòng quay của trục cam là
2750 vòng/phút.
2750 vòng/s.
11000 vòng/phút.
2570 vòng/phút.
Hệ thống làm mát bằng nước, khi nhiệt độ của nước làm mát vượt quá giới hạn cho phép thì van hằng nhiệt
mở cả hai đường để nước vừa qua két nước vửa đi tắt về bơm
đóng cả hai đường nước.
chỉ mở một đường cho nước qua két làm mát
chỉ mở một đường cho nước chảy tắt về bơm.
Hòa khí trong xilanh động cơ điêzen tự bốc cháy được là do
nhiệt độ hòa khí cao.
áp suất hòa khí cao.
áp suất và nhiệt độ trong xilanh cao.
được bugi bật tia lửa điện đốt cháy.
Hệ thống làm mát có nhiệm vụ giữ cho nhiệt độ của
các chi tiết không vượt quá giới hạn cho phép.
nhiên liệu không vượt quá giới hạn cho phép.
hòa khí không vượt quá giới hạn cho phép
không khí không vượt quá giới hạn cho phép.
Chọn phát biểu không chính xác khi nói về hệ thống làm mát bằng nước?
Khi nhiệt độ nước thấp hơn giới hạn cho phép thì van hằng nhiệt đóng đường thông với két làm mát.
Khi nhiệt độ nước xấp xỉ giới hạn cho phép thì van hằng nhiệt đóng cửa thông với đường nước tắt về bơm.
Quạt gió có nhiệm vụ hút gió qua các giàn ống của két nước.
Quạt gió và bơm nước được dẫn động từ trục khuỷu thông qua Puli và đai truyền.
Tỷ số nén của động cơ điêzen phải cao hơn tỷ số nén của động cơ xăng vì
động cơ điêzen không cần bugi bật tia lửa điện.
động cơ điêzen có độ bền cao hơn.
hiệu suất của động cơ điêzen cao hơn hiệu suất của động cơ xăng.
nhiên liệu muốn tự cháy được phải có áp suất cao và nhiệt độ cao.
Hướng đi của nước trong hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức phụ thuộc vào
két nước.
bơm nước.
van hằng nhiệt.
puli và đai truyền.
Bôi trơn bằng phương pháp pha dầu nhớt vào nhiên liệu được dùng ở động cơ
4 kì
2 kì
điêzen.
xăng
Nhiệm vụ của hệ thống nhiên liệu trong động cơ điêzen là cung cấp
nhiên liệu vào xilanh.
không khí vào xilanh.
nhiên liệu và không khí vào xilanh.
nhiên liệu và không khí sạch vào xilanh.
Các khối còn thiếu theo sơ đồ khối của hệ thống phun xăng
1. Bộ điều khiển phun. 2. Bơm xăng. 3. Đường ống nạp.
1. Bộ chế hòa khí. 2. Bơm xăng. 3. Đường ống nạp.
1. Bộ chế hòa khí. 2. Bầu lọc thô. 3. Xupap.
1. Bộ điều khiển phun. 2. Bầu lọc tinh. 3. Xupap.
Nguyên lý làm việc của động cơ xăng 4 kì khác động cơ điêzen 4 kì ở
cuối kì nạp, đầu kì nén.
trong kì nén, đầu kì cháy
cuối kì nén, đầu kì cháy.
trong kì nạp, cuối kì nén.
Trong hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí của động cơ đốt trong, nhiên liệu được phun vào xilanh động cơ ở
kì nén.
cuối kì nén
kì nạp.
kì thải.
Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí trong động cơ xăng có nhiệm vụ cung cấp
xăng vào xilanh động cơ
hòa khí vào xilanh động cơ.
không khí vào xilanh động cơ.
hòa khí sạch vào xilanh động cơ.
Sơ đồ khối của hệ thống nhiên liệu ở động cơ điêzen có khối nào?
Các cảm biến.
Bộ điều khiển phun.
Bộ điều chỉnh áp suất
Bơm cao áp.
Đường hồi nhiên liệu từ bơm cao áp về thùng nhiên liệu là do
áp suất nhiên liệu ở vòi phun quá cao.
áp suất nhiên liệu ở bơm cao áp quá cao.
nhiên liệu bị rò rỉ ở bơm cao áp
giảm áp suất trên đường ống.
Ở hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí, xăng và không khí hòa trộn với nhau tại
họng khuếch tán.
thùng xăng.
buồng phao
đường ống nạp.
Trong động cơ xăng 4 kỳ, hòa khí là hỗn hợp
xăng và không khí.
xăng và khí axetilen.
không khí và khí axetilen.
khí nitơ và xăng
Phát biểu nào sau đây sai?
Bộ điều chỉnh áp suất giữ cho áp suất xăng ở vòi phun luôn ổn định
Bộ điều khiển phun điều khiển chế độ làm việc của vòi phun.
Vòi phun được điều khiển bằng tín hiệu điện.
Bơm hút xăng từ thùng đến đường ống nạp.
Khối nào sau đây không thuộc sơ đồ khối hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí ở động cơ xăng?
Thùng xăng.
Bầu lọc xăng
Bộ điều chỉnh áp suất.
Bộ chế hòa khí.
Sơ đồ khối hệ thống phun xăng không có khối nào sau đây?
Các cảm biến.
Bộ điều khiển phun.
Bộ điều chỉnh áp suất
Bộ chế hòa khí.
Ở hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí, bơm hút xăng tới vị trí nào của bộ chế hòa khí?
Thùng xăng.
Buồng phao.
Họng khuếch tán.
Bầu lọc xăng.
Hệ thống làm mát bằng nước gồm
2 loại.
3 loại.
4 loại.
5 loại.
Chi tiết đặc trưng của hệ thống làm mát bằng không khí là
trục khuỷu.
vòi phun.
cánh tản nhiệt.
bugi.
Khi nhiệt độ nước trong áo nước xấp xỉ giới hạn đã định, van hằng nhiệt sẽ
đóng cả 2 cửa
mở cả 2 cửa.
mở cửa thông với đường nước nối tắt về bơm.
mở cửa thông với đường nước vào két làm mát.
Bộ phận không thuộc hệ thống làm mát là
quạt gió.
puli và đai truyền
áo nước.
bầu lọc dầu.
Khi nhiệt độ nước trong áo nước dưới giới hạn định trước, van hằng nhiệt sẽ
đóng cả 2 cửa.
mở cả 2 cửa.
mở cửa thông với đường nước nối tắt về bơm
mở cửa thông với đường nước vào két làm mát.
Hệ thống làm mát được chia làm
2 loại.
3 loại.
4 loại.
5 loại.
Động cơ xăng có hệ thống đánh lửa còn động cơ điêzen không có vì
động cơ xăng cần thêm hệ thống đánh lửa để tăng khối lượng động cơ
động cơ xăng cần thêm hệ thống đánh lửa để tăng kích thước động cơ.
động cơ xăng cần thêm hệ thống đánh lửa để tăng tính thẩm mĩ động cơ
hòa khí ở động cơ xăng không tự bốc cháy được.
Theo phương pháp bôi trơn thì hệ thống bôi trơn được chia thành
2 loại.
3 loại.
4 loại.
5 loại.
Phát biểu nào sau đây sai?
Van an toàn bơm dầu mở để một phần dầu chảy ngược về trước bơm.
Trường hợp áp suất dầu trên các đường vượt quá giá trị cho phép, van an toàn bơm dầu mở.
Van an toàn bơm dầu mở để một phần dầu chảy ngược về trước bơm, một phần chảy về cacte.
Dầu được bơm hút từ cacte lên.
Hệ thống bôi trơn không có bộ phận nào?
Lưới lọc dầu.
Bơm dầu
Van hằng nhiệt
Đồng hồ báo áp suất dầu.
Van an toàn bơm dầu mở khi
động cơ làm việc bình thường.
áp suất dầu trên các đường vượt quá giới hạn cho phép.
nhiệt độ dầu cao quá giới hạn.
luôn mở trong quá trình hoạt động của động cơ.
Trong cơ cấu phân phối khí xupap đặt không có chi tiết
con đội.
chốt khuỷu.
cò mổ.
xupap.
Pittong đi từ ĐCT đến ĐCD là thực hiện kì
nạp và thải.
nén và nạp.
nạp và cháy.
nén và thải.
Xupap đóng lại do tác động của
con đội.
Vấu cam.
đũa đẩy.
lò xo hoàn lực.
Cơ cấu phân phối khí dùng van trượt có ở động cơ
xăng 4 kì.
xăng 2 kì.
điêzen 4 kì.
điêzen 2 kì.
Ở động cơ 4 kì
Số vòng quay trục cam bằng một nửa số vòng quay trục khuỷu.
Số vòng quay trục khuỷu bằng một nửa số vòng quay trục cam.
Số vòng quay trục cam bằng 2 lần số vòng quay trục khuỷu.
Số vòng quay trục cam bằng số vòng quay truc khuỷu.
Cơ cấu phân phối khí dùng xupap được chia làm
2 loại.
4 loại.
3 loại.
5 loại.
Cơ cấu phân phối khí được chia làm 2 loại đó là
cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo và cơ cấu phân phối khí dùng xupap đặt.
cơ cấu phân phối khí không dùng xupap và cơ cấu phân phối khí dùng xupap.
cơ cấu phân phối khí điện tử và cơ cấu phân phối khí dùng xupap.
cơ cấu phân phối khí điện tử và cơ cấu phân phối khí dùng cơ cấu cam.
Cơ cấu phân phối khí xupap treo có ưu điểm gì?
Cấu tạo buồng cháy phức tạp.
Đảm bảo nạp đầy.
Thải không sạch.
Khó điều chỉnh khe hở xupap.
Ở động cơ 2 kì, chi tiết làm nhiệm vụ của van trượt là
Thanh truyền.
Xupap.
Pit-tông.
Trục khuỷu.
Bộ phận dùng để lắp trục khuỷu được gọi là
thân xilanh.
hộp xilanh.
hộp trục khuỷu.
thân trục khuỷu.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Xecmăng dầu bố trí phía trên, xecmăng khí phía dưới.
Xecmăng khí ở trên, xec măng dầu ở dưới.
Đáy rãnh xecmăng khí có khoan lỗ.
Đáy rãnh xecmăng khí và xecmăng dầu có khoan lỗ.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về thanh truyền?
Đầu to thanh truyền có thể dùng bạc lót hoặc ổ bi.
Thân thanh truyền có tiết diện hình chữ I.
Đầu to thanh truyền chỉ dùng bạc lót.
Đầu to thanh truyền chia làm 2 nửa.
Đầu pit-tông có rãnh để
tản nhiệt, giúp làm mát
chống bó kẹt, giảm mài mòn.
lắp xecmăng.
giúp thuận tiện cho việc di chuyển của pit-tông.
Chi tiết giúp trục khuỷu cân bằng là
má khuỷu.
chốt khuỷu.
bánh đà.
đối trọng.
Phát biểu nào sau đây đúng
Chốt khuỷu lắp với đầu to thanh truyền.
Cổ khuỷu lắp với đầu to thanh truyền.
Cổ khuỷu lắp với thân thanh truyền.
Chốt khuỷu lắp với đầu nhỏ thanh truyền.
Trong cấu tạo thanh truyền, đầu to thanh truyền được lắp với
chốt pittông
chốt khuỷu.
đầu trục khuỷu.
lỗ khuỷu.
Quan hệ giữa thể tích toàn phần, thể tích công tác và thể tích buồng cháy là:
Vtp = Vct – Vbc.
Vct = Vtp – Vbc.
Vct = Vtp. Vbc.
Vtp = Vbc – Vct.
Chọn phát biểu sai. Hành trình pit-tông là quãng đường mà pit-tông đi được
trong một chu trình.
từ điểm chết trên xuống điểm chết dưới.
từ điểm chết dưới lên điểm chết trên
trong một kì
Quan hệ giữa hành trình pit-tông và bán kính quay của trục khuỷu là:
S = 2R.
S = R.
S = R/2.
S = 1/R.
Chọn đáp án sai. Pit-tông được trục khuỷu dẫn động ở kì nào?
Kì cháy - dãn nở.
Kì nạp.
Kì nén.
Kì thải.
. Ở động cơ xăng 4 kì, xupap thải mở ở kì nào?
Kì nạp.
Kì nén.
Kì thải.
Kì cháy – dãn nở.
Chi tiết nào sau đây không thuộc cấu tạo động cơ điêzen 4 kì?
Bugi.
Trục khuỷu.
Pit-tông.
Vòi phun.
Để nạp được nhiều, thải sạch hơn, các xupap được bố trí
mở sớm và đóng sớm.
mở sớm và đóng muộn.
mở trễ và đóng muộn.
mở trễ và đóng sớm
Xe Exciter 150 có đường kính xilanh và hành trình pit-tông lần lượt là 57 mm và 58,7 mm. Thể tích công tác có giá trị là
149,7 cm3 .
250,9 cm3 .
596,2 cm3 .
600,1 cm3 .
Hình bên dưới mô tả một kỳ trong chu trình làm việc của động cơ đốt trong 4 kỳ. Đây là kỳ
cháy – dãn nở.
thải.
nén.
nạp
Động cơ trong hình đang thực hiện quá trình
thải.
nén.
nạp.
cháy.
Động cơ đốt trong sử dụng nhiên liệu xăng bao gồm
4 hệ thống.
6 hệ thống.
5 hệ thống.
3 hệ thống.
Động cơ xăng có thêm hệ thống nào mà động cơ điêzen không có?
Hệ thống bôi trơn.
Hệ thống làm mát.
Hệ thống khởi động.
Hệ thống đánh lửa.
Theo nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong, nếu trục khủyu quay một góc 180 độ thì pit-tông thực hiện được
4 hành trình.
3 hành trình.
1 hành trình.
2 hành trình.
Động cơ đốt trong có cấu tạo gồm
ba cơ cấu, ba hệ thống.
hai cơ cấu, bốn hệ thống.
hai cơ cấu, ba hệ thống.
ba cơ cấu, bốn hệ thống.
Động cơ đốt trong là loại động cơ nhiệt mà quá trình đốt cháy nhiên liệu
sinh nhiệt và quá trình biến đổi nhiệt năng thành công cơ học diễn ra ngay trong xilanh của động cơ.
sinh nhiệt và quá trình biến đổi cơ năng thành công cơ học diễn ra ngay trong xilanh của động cơ.
sinh công và quá trình biến đổi nhiệt năng thành công cơ học diễn ra ngay trong xilanh của động cơ
sinh công và quá trình biến đổi cơ năng thành công cơ học diễn ra ngay trong xilanh của động cơ.
