wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CẢM THỤ VĂN HỌC

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Các bước cơ bản để làm bài văn cảm thụ gồm:

a)

Chỉ ra các biện pháp tu từ có trong văn bản

b)

Nêu dạng thức của từng biện pháp tu từ đó

c)

Biểu hiện của biện pháp tu từ qua các từ ngữ cụ thể trong văn bản

d)

Nêu giá trị biểu đạt, biểu cảm: Thể hiện nội dung gì? Thể hiện tình cảm, thái độ gì của tác giả? Gây cho em cảm xúc gì?

e)

Nêu nguồn gốc, xuất xứ của văn bản

2.

"Trâu ơi, ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta"

Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hóa bằng cách gọi vật như gọi người.

Thao tác trên thuộc bước nào trong bài văn cảm thụ?

a)

Chỉ ra các biện pháp tu từ có trong văn bản

b)

Nêu dạng thức của từng biện pháp tu từ đó

c)

Biểu hiện của biện pháp tu từ qua các từ ngữ cụ thể trong văn bản

d)

Nêu giá trị biểu đạt, biểu cảm: Thể hiện nội dung gì? Thể hiện tình cảm, thái độ gì của tác giả? Gây cho em cảm xúc gì?

3.

Nghe xao động nắng trưa

Nghe bàn chân đỡ mỏi

Nghe gọi về tuổi thơ

Đoạn thơ trên tác giả đã sử dụng biện pháp điệp từ (từ "nghe" được lặp lại 3 lần)

Thao tác trên thuộc bước nào trong bài văn cảm thụ?

a)

Chỉ ra các biện pháp tu từ có trong văn bản

b)

Nêu dạng thức của từng biện pháp tu từ đó

c)

Biểu hiện của biện pháp tu từ qua các từ ngữ cụ thể trong văn bản

d)

Nêu giá trị biểu đạt, biểu cảm: Thể hiện nội dung gì? Thể hiện tình cảm, thái độ gì của tác giả? Gây cho em cảm xúc gì?

4.

Có bầu, có bạn, can chi tủi,

Cùng gió, cùng mây, thế mới vui.

(Muốn làm thằng Cuội – Tản Đà)

Đoạn thơ trên tác giả đã sử dụng biện pháp điệp từ

Thao tác trên thuộc bước nào trong bài văn cảm thụ?

a)

Chỉ ra các biện pháp tu từ có trong văn bản

b)

Nêu dạng thức của từng biện pháp tu từ đó

c)

Biểu hiện của biện pháp tu từ qua các từ ngữ cụ thể trong văn bản

d)

Nêu giá trị biểu đạt, biểu cảm: Thể hiện nội dung gì? Thể hiện tình cảm, thái độ gì của tác giả? Gây cho em cảm xúc gì?

5.

Câu văn "Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận." tác giả đã đảo vị ngữ " trắng long lanh" lên trước chủ ngữ "một cơn mưa tuyết"

Thao tác trên thuộc bước nào trong bài văn cảm thụ?

a)

Chỉ ra các biện pháp tu từ có trong văn bản

b)

Nêu dạng thức của từng biện pháp tu từ đó

c)

Biểu hiện của biện pháp tu từ qua các từ ngữ cụ thể trong văn bản

d)

Nêu giá trị biểu đạt, biểu cảm: Thể hiện nội dung gì? Thể hiện tình cảm, thái độ gì của tác giả? Gây cho em cảm xúc gì?

6.

Thể loại thơ có đặc điểm gì?

a)

Mỗi bài thơ thường được sáng tạo theo một thể thơ nhất định

b)

Thơ sử dụng nhiều biện pháp tu từ (so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, điệp ngữ, liệt kê, đảo ngữ...).

c)

Nội dung chủ yếu của thơ là tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống

d)

Về hình thức mỗi bài thơ làm theo thể nhất định, sử dụng biện pháp tu từ. Về nội dung, thơ bộc lộ cảm xúc của của người viết

7.

Quy trình đọc hiểu thơ

a)

Thông tin chung -> đọc, cảm nhận -> Khám phá nội dung, nghệ thuật -> Liên hệ bản thân.

b)

Đọc, cảm nhận ->Thông tin chung ->Khám phá nội dung, nghệ thuật -> Liên hệ bản thân.

c)

Đọc, cảm nhận ->Thông tin chung -> Liên hệ bản thân -> Khám phá nội dung, nghệ thuật

d)

Thông tin chung -> Khám phá nội dung, nghệ thuật -> Đọc, cảm nhận -> Liên hệ bản thân.

8.

Để hiểu ý nghĩa bài thơ, điều quan trọng nhất khi đọc - hiểu thơ là:

a)

Biết rõ tên bài thơ, tập thơ, tác giả, hoàn cảnh ra đời bài thơ.

b)

Đọc kĩ bài thơ để cảm nhận ý thơ qua hình ảnh, câu chữ nhạc điệu...

c)

Phân tích ngôn ngữ, hình ảnh thơ để khám phá nội dung, thông điệp của bài thơ

d)

Liên hệ với bản thân và cuộc sống xung quanh để thấy ý nghĩa của bài thơ đối với cuộc sống, con người.

9.

Thế nào là thơ tự do?

a)

Không quy định số chữ trong một câu, số câu trong một bài

b)

Không có quy định chặt chẽ về cách gieo vần

c)

Thể thơ mở, phù hợp với nhiều cung bậc cảm xúc

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

10.

Có mấy kiểu nhân hóa thường gặp?

a)

2 kiểu (gọi vật như gọi người; tả vật như tả người)

b)

3 kiểu ( gọi vật như gọi người; tả vật như tả người; trò chuyện với vật như trò chuyện với người).

c)

3 kiểu (gọi vật như gọi người; tả vật như tả người; vẽ vật như vẽ người).

11.

"Thần chú" để viết cảm thụ là gì?

a)

Ai làm gì?

b)

Tôi cảm thấy thế nào?

c)

Cái gì thế nào?

12.

Khi cảm thụ về một tác phẩm truyện cần chú ý đến những yếu tố nào?

a)

Nhân vật

b)

Bối cảnh

c)

Chi tiết

d)

Sự việc - Cốt truyện

e)

Thông điệp

13.

Khi cảm thụ về thông điệp của một câu chuyện có thể dựa vào yếu tố nào?

a)

Nhân vật

b)

Bối cảnh

c)

Chi tiết

d)

Mở đầu và kết thúc

14.

Đối tượng của dạng bài cảm thụ văn học có thể là:

a)

Một đoạn thơ

b)

Một đoạn văn

c)

Một nhân vật

d)

Một từ ngữ

15.

Để làm rõ đối tượng cảm thụ, em có thể khai thác các yếu tố nghệ thuật nào?

a)

Cách dùng từ

b)

Cách đặt câu

c)

Các biện pháp tu từ

d)

Thể loại (thơ, văn xuôi)

16.

Khi nêu cảm nhận về một nhân vật, em cần đáp ứng những ý nào?

a)

Nguồn gốc tên gọi của nhân vật

b)

Tính cách nhân vật

c)

Thái độ, tình cảm của mình đối với nhân vật

d)

Gia đình của nhân vật

17.

Cách diễn đạt của nhà thơ trong đoạn dưới đây có gì độc đáo?

“Mai sau,

Mai sau,

Mai sau,

Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh.”

(Tre Việt Nam - Tg Nguyễn Duy)

a)

Cách ngắt câu tạo nhịp điệu lạ, ấn tượng

b)

Sử dụng tính từ đặc tả màu sắc

c)

Phép điệp từ khẳng định sức sống của tre xanh

18.

Bạn Hà cần viết cảm thụ đoạn thơ

Mầm non vừa nghe thấy

Vội bật chiếc vỏ rơi

Nó đứng dậy giữa trời

Khoác áo màu xanh biếc (Mầm non- Võ Quảng)


Sắp xếp các câu sau để trở thành một đoạn văn cảm thụ theo đúng trình tự 4 bước:


(b)Tác giả miêu tả vẻ đẹp đó thông qua BIỆN PHÁP NHÂN HÓA và CÁC TỪ NGỮ GIÀU SỨC GỢI như: "Vừa nghe", "vội bật", "đứng dậy giữa trời", "khoác áo màu xanh biếc"

(e) Đoạn thơ Mầm non của tác giả Võ Quảng viết về vẻ đẹp của một mầm non khi mùa xuân tới. .

(c) Mầm non hiện lên giống như một cậu bé háo hức, khỏe mạnh, giàu sức sống và đầy hi vọng.

(d) Đoạn thơ cho ta thấy khả năng quan sát tinh tế, khả năng sử dụng ngôn ngữ điêu luyện và tâm hồn yêu thiên nhiên tha

thiết của tác giả.

(a) Đoạn thơ cũng giúp em nhận ra và thêm yêu mến vẻ đẹp giải dị của thiên nhiên xung quanh mình.

a)

c, d,a,b,e

b)

a,b,c,d,e

c)

e, b, c, d, a

19.

Yếu tố nào được lặp lại để liên kết dòng trước với dòng sau?

a)

A. Phụ âm đầu.

b)

B. Tiếng.

c)

C. Thanh điệu

d)

D. Vần.

20.

Đáp án nào sau đây không phải là đặc điểm chính của thể thơ Ngũ ngôn Đường luật?

a)

A. Gieo vần cách, độc vận (1 vần)

b)

B. Mỗi dòng có 5 tiếng.

c)

C. Có sự luân phiên B-T, B-B hoặc T-T ở tiếng thứ ba và thứ năm

d)

D. Nhịp lẻ 2/3

21.

Dòng nào sau đây không nêu đúng đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú?

a)

A. Niêm luật đơn giản, không gò bó.

b)

B. 7 tiếng, 8 dòng

c)

C. Gieo vần chân, độc vận

d)

D. Nhịp 4/3

22.

Để hình thành luật thơ cũng như mô phỏng, cách tân các thể thơ, cần phải dựa trên yếu tố nào?

a)

A. Đặc trưng ngữ âm của tiếng Việt.

b)

B. Đặc trưng ngôn ngữ của tiếng Việt.

c)

C. Đặc trưng từ vựng của tiếng Việt.

d)

D. Đặc trưng ngữ pháp của tiếng Việt.

23.

Những đặc điểm sau đây là đặc trưng của thể thơ nào?

Có 7 tiếng và 4 dòng; Gieo vần chân, vần cách; Nhịp 4/3; Tiếng 2-4-6 được gieo vần theo cấu trúc: T-B-T; B-T-B; B-T-B; T-B-T.

a)

A. Ngũ ngôn tứ tuyệt

b)

B. Thất ngôn bát cú.

c)

C. Thất ngôn tứ tuyệt.

d)

D. Ngũ ngôn

24.

Để tạo nên nhạc điệu cho thơ, các thanh điệu cần phải phối hợp với nhau như thế nào?

a)

A. Các thanh Bằng kết hợp với nhau và các thanh Trắc kết hợp với nhau.

b)

B. Các thanh điệu có sự luân phiên, đối xứng, hài hòa giữa các thanh Bằng và thanh Trắc

c)

C. Các thanh Bằng - Trắc được sắp xếp đan xen theo một trật tự nhất định.

d)

D. Cả ba đáp án trên.

25.

Đáp án nào không nêu lên đặc điểm của thơ lục bát?

a)

A. Có sự đối xứng luân phiên B-T-B ở các tiếng 2-4-6 trong dòng thơ, đối lập âm vực trầm bổng tiếng thứ 6 và 8 ở dòng 8.

b)

B. Là sự kết hợp của từng cặp lục bát (câu 6 tiếng - câu 8 tiếng)

c)

C. Tiếng thứ 6 của câu 6 hiệp với tiếng thớ 6 của câu 8, tiếng thứ 8 của câu 8 hiệp với tiếng thứ 6 của câu 6 tiếp theo.

d)

D. Nhịp lẻ 3/3 ở câu 6 và 3/3/4 ở câu 8.

26.

Đáp án nào sau đây không phải là yếu tố cấu thành nên luật thơ?

a)

A. Ngắt nhịp.

b)

B. Số tiếng và cách hiệp vần.

c)

C. Số âm tiết.

d)

D. Cách hài thanh.

27.

Bài thơ sau có cách ngắt nhịp như thế nào?

"Tiếng suối trong như tiếng hát xa

Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa

Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ

Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà"

(Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1, trang 107)

a)

A. 2/2/3

b)

B. 4/3

c)

C. 3/4

d)

D. 3/1/3

28.

Đặc điểm chính của thơ hiện đại là gì?

a)

A. Phá bỏ hoàn toàn luật thơ cũ.

b)

B. Ảnh hưởng của thơ ca nước ngoài và cách tân thơ cũ

c)

C. Tiếp nhận toàn bộ văn hóa của thơ ca nước ngoài.

d)

D. Ảnh hưởng thơ ca nước ngoài và tiếp nối hoàn toàn thơ cũ.

29.

Sự phân biệt thơ cũ, thơ mới điều quan trọng nhất là căn cứ vào đâu?

a)

A. Lời thơ trong thơ Mới không còn nặng tính ước lệ, cách điệu như thơ trung đại

b)

B. Sự thay đổi trong cách diễn đạt

c)

C. Cách nhìn đời, nhìn thiên nhiên của cái tôi cá nhân

d)

D. Hình thức của thơ nói chung

30.

Cách hiểu nào sau đây không đúng với khái niệm “thơ Mới”:

a)

A. Là một thể lọai thơ

b)

B. Là một tên gọi chỉ một xu thế văn học trong lịch sử

c)

C. Là một tên gọi chỉ một hiện tượng văn học riêng với tính lịch sử cụ thể của nó

d)

D. Là cách gọi tất cả các bài thơ được viết không theo thi pháp của văn học trung đại

31.

Để làm sang tỏ tinh thần, cái tôi tinh hoa của thơ Mới, tác giả luôn đặt thơ Mới trong mối quan hệ:

a)

A. Tương đồng và đối sánh với thơ cũ

b)

B. Tương đồng và đối sánh với thơ Pháp

c)

C. Tương đồng với thơ Đường

d)

D. Với nền văn học nói chung

32.

Phương án nào nêu đúng đặc điểm của thơ?

a)

Ngôn ngữ thơ giàu giai điệu, âm thanh

b)

Ngôn ngữ thơ giàu màu sắc, đường nét

c)

Ngôn ngữ thơ cô đọng, giàu nhạc điệu và hình ảnh, sử dụng nhiều biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, điệp ngữ…)

d)

Ngôn ngữ thơ cô đọng, giàu giai điệu

33.

Phương án nào nêu đúng nhất về nội dung chủ yếu trong thơ?

a)

Nội dung chủ yếu trong thơ tâm sự của nhà thơ về cuộc đời của chính mình

b)

Nội dung chủ yếu trong thơ là tình cảm, cảm xúc của nhà thơ về thiên nhiên

c)

Nội dung chủ yếu trong thơ là tình cảm, cảm xúc của nhà thơ về gia đình

d)

Nội dung chủ yếu trong thơ là tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống

34.

Yếu tố tự sự và yếu tố miêu tả trong thơ là phương tiện để nhà thơ làm gì?

a)

Kể lại một sự việc

b)

Kể về một nhân vật mà em yêu thích

c)

Tái hiện những đặc điểm nổi bật của đối tượng

d)

Phương tiện để nhà thơ bộc lộ tình cảm, cảm xúc

35.

Thơ lục bát có những kiểu gieo vần nào?

a)

Gieo vần chân

b)

Gieo vần lưng

c)

Gieo cả vần chân và vần lưng

d)

gieo cước vận

36.

Nhận xét nào không đúng khi nói về yếu tố hình ảnh trong thơ?

a)

Yếu tố quan trọng của thơ

b)

Giúp người đọc nhìn thấy, tưởng tượng thấy điều mà nhà thơ miêu tả

c)

Giúp ngời đọc cảm nhận qua các giác quan như: thính giác, khứu giác, vị giác, thị giác, xúc giác

d)

Giúp người đọc cảm nhận đúng về nhân vật chính trong thơ

37.

Câu 1. Phương án nào nêu đúng đặc điểm của thơ?

a)

Mỗi bài thơ thường được sáng tác theo một thể thơ nhất định với những đặc điểm riêng về số tiếng trong mỗi dòng, mỗi dòng trong mỗi bài

b)

Thơ thường được sáng tác theo thể thơ năm chữ với những đặc điểm riêng về số tiếng trong mỗi dòng, số dòng trong mỗi bài

c)

Thơ thường được sáng tác theo thể thơ tám chữ với những đặc điểm riêng về số tiếng trong mỗi dòng, số dòng trong mỗi bài

d)

Thơ thường được sáng tác theo thể thơ lục bát với những đặc điểm riêng về số tiếng trong mỗi dòng, số dòng trong mỗi bài

38.

Câu 1: Thể loại thơ có đặc điểm gì?

a)

A. Mỗi bài thơ thường được sáng tạo theo một thể thơ nhất định

b)

B. Thơ sử dụng nhiều biện pháp tu từ (so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, điệp ngữ, liệt kê, đảo ngữ...).

c)

C. Nội dung chủ yếu của thơ là tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống

d)

D. Về hình thức mỗi bài thơ làm theo thể nhất định, sử dụng biện pháp tu từ. Về nội dung, thơ bộc lộ cảm xúc của của người viết

39.

Câu 4: Nhân vật trữ tình (chủ thể trữ tình) trong thơ chính là:

a)

A. Là chính bản thân tác giả

b)

B. Là hiện thân của tác giả, có mối liên hệ mật thiết với tác giả, song không hoàn toàn đồng nhất với tác giả

c)

C. Là một nhân vật có thật được tác giả dựa vào để sáng tác

d)

D. Là độc giả khi đọc tác phẩm

40.

Câu 6: Theo truyền thống, thanh bằng (B) được hiểu là những thanh nào?

a)

A. Ngang, huyền

b)

B. Ngang, huyền, sắc

c)

C. Huyền, sắc, ngã

d)

D. Huyền, ngã, hỏi

41.

Câu 10: Định nghĩa về "vần chân":

a)

A. Là vần được gieo vào cuối dòng thơ

b)

B. là vần ở chân

c)

C. là vần gieo liên tiếp

d)

D. là vần của các bài thơ

42.

Trên trời có đám mây xanh

Ở giữa mây trắng, chung quanh mây vàng


Đây là loại thể thơ gì?

a)

Song thất (7chữ - 7 chữ)

b)

Lục bát (6 chữ - 8 chữ)

c)

Đường luật

d)

Thơ mới

43.

“Nhất, tam, ngũ bất luận – Nhị, tứ, lục phân minh”  nói về yếu tố nào trong luật thơ?

a)

Nhịp thơ

b)

Vần điệu

c)

Thể thơ

d)

Luật bằng - trắc

44.

Liệt kê những thanh trắc

a)

Sắc, nặng, ngã, hỏi

b)

Nặng, ngã, hỏi

c)

Ngang, huyền, sắc

d)

Nặng, hỏi, sắc

45.

Để hiểu ý nghĩa bài thơ, điều quan trọng nhất khi đọc - hiểu thơ là:

a)

Biết rõ tên bài thơ, tập thơ, tác giả, hoàn cảnh ra đời bài thơ.

b)

Đọc kĩ bài thơ để cảm nhận ý thơ qua hình ảnh, câu chữ nhạc điệu...

c)

Phân tích ngôn ngữ, hình ảnh thơ để khám phá nội dung, thông điệp của bài thơ

d)

Liên hệ với bản thân và cuộc sống xung quanh để thấy ý nghĩa của bài thơ đối với cuộc sống, con người.