Font size
WorksheetsĐỊA 12 - ĐC HK2
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Đặc điểm không đúng với dân cư nước ta là
dân số đông, nhiều thành phần dân tộc
gia tăng dân số nhanh, cơ cấu dân số trẻ
dân cư phân bố đồng đều giữa thành thị và nông thôn
dân số có sự biến đổi nhanh chóng về cơ cấu nhóm tuổi
Hạn chế lớn nhất của nguồn lao động nước ta là
Trình độ chuyên môn, kĩ thuật chưa cao
Còn thiếu kĩ năng làm việc
Thiếu tác phong công nghiệp
Thể lực chưa thật tốt
Nhận định nào dưới đây không đúng với đặc điểm lao động nước ta?
Nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh
Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều
Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo
Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên
Hiện nay, nước ta có tỉ suất sinh tương đối thấp là do
số người trong độ tuổi sinh đẻ ít
đời sống nhân dân khó khăn
xu hướng sống độc thân ngày càng phổ biến
thực hiện tốt công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình
Nguyên nhân cơ bản làm ĐBSH có mật độ dân số cao hơn ĐBSCL là
đất đai màu mỡ, phì nhiêu hơn
khí hậu thuận lợi hơn
giao thông thuận tiện hơn
lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn
Gia tăng tự nhiên dân số nước ta từ giữa thế kỉ XX trở về trước thấp là do
tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử thấp
tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử cao
tỉ suất tăng cơ học thấp
tỉ suất sinh cao, tỉ suất tử cũng cao
Thời gian qua, mức gia tăng dân số ở nước ta giảm do
Quy mô dân số giảm
Dân số có xu hướng già hóa
Kết quả của chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
Tỉ lệ người trong độ tuổi sinh đẻ giảm
Phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Dân tộc thiểu số chiếm ưu thế
Dân tộc Kinh là ít nhất
Gia tăng tự nhiên rất cao
Có quy mô dân số lớn
Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt là vào
Nửa đầu thế kỉ XIX
Nửa sau thế kỉ XIX
Nửa đầu thế kỉ XX
Nửa sau thế kỉ XX
Hiện tại cơ cấu nước ta có đặc điểm
Là cơ cấu dân số trẻ
Đang biến đổi chậm theo hướng già hóa
Là cơ cấu dân số già
Đang biến đổi nhanh theo hướng già hóa
Nguyên nhân trực tiếp gây nên tình trạng số người gia tăng hàng năm còn nhiều mặc dù tốc độ tăng dân số đã giảm ở nước ta là
tác động của chính sách di cư
quy mô dân số lớn
tác dộng của các quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa
mức sinh cao và giảm chậm, mức tử xuống thấp và ổn định
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng chủ yếu là do
điều kiện tự nhiên khó khăn hơn
lịch sử định cư muộn hơn
nguồn lao động ít hơn
phần lớn diện tích là đất lâm nghiệp
Chất lượng nguồn lao động nước ta còn nhiều hạn chế do
Nguồn lao động chưa thật sự cần cù, chịu khó
Tính sáng tạo của lao động chưa thực sự cao
Người lao động phần lớn còn thiếu kinh nghiệm
Công tác đào tạo lao động chưa đáp ứng được nhu cầu xã hội
Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng lên do
Các thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế
Học hỏi quá trình tăng cường xuất khẩu lao động
Đời sống vật chất của người lao động tăng
Xu hướng tất yếu của quá trình hội nhập quốc tế
Hướng giải quyết việc làm nào sau đây đạt hiệu quả cao nhất cho người lao động ở nước ta?
Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản
Phát triển kinh tế, chú ý thích đáng ngành dịch vụ
Đẩy mạng xuất khẩu lao động
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn
phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước
hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động
đẩy mạnh phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ ở các đô thị
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là
tập trung thâm canh và tăng vụ
đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn
ra thành phố tìm kiếm việc làm
phát triển ngành thủ công nghiệp ở nông thôn
Nguyên nhân chủ yếu khiến tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn khá cao là
tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ kém phát triển
thu nhập của người nông dân thấp, chất lượng cuộc sống không cao
cơ sở hạ tầng ở nông thôn, nhất là mạng lưới giao thông kém phát triển
ngành dịch vụ kém phát triển
Đặc điểm không đúng với cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế ở nước ta là
lao động tập trung chủ yếu trong khu vực kinh tế Nhà nước
số lao động trong khu vực ngoài Nhà nước tương đối ổn định và luôn chiếm tỉ trọng cao nhất
khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta ngày càng tăng tỉ trọng
lao động trong khu vực kinh tế Nhà nước có xu hướng ngày càng giảm
Cơ cấu sử dụng lao động nước ta đang chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng lao động của các ngành dịch vụ
tăng tỉ trọng lao động của các ngành nông, lâm, ngư nghiệp
tăng tỉ trọng lao động của công nghiệp – xây dựng và dịch vụ
giảm tỉ trọng lao động của ngành công nghiệp – xây dựng
Ngành đổi mới trước ngành công nghiệp và dịch vụ là
Du lịch
Nông nghiệp
Giao thông vận tải
Chăn nuôi
Nguyên nhân chính khiến diện tích rừng của nước ta có xu hướng tăng trở lại trong những năm gần đây là
Trồng rừng và chính sách giao đất giao rừng tới từng hộ nông dân
Sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương
Chiến tranh kết thúc
Sự hạn chế du canh, du cư của đồng bào dân tộc
Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu là do
Phá rừng để lấy đất ở
Phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản
Phá rừng để khai thác gỗ củi
Ô nhiễm môi trường đất và nước rừng ngập mặn
Vai trò quan trọng nhất của các khu rừng đặc dụng là
Phát triển du lịch sinh thái.
Bảo vệ môi trường nước và môi trường đất
Bảo vệ hệ sinh thái và các giống loài quý hiếm
Cung cấp nguyên liệu quý hiếm cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu
Một trong những yếu tố thúc đẩy sự phát triển của ngành thủy sản ở nước ta trong những năm qua là
Các hiện tượng cực đoan của thời tiết, khí hậu
Hệ thống các cảng cá chưa đáp ứng được nhu cầu
Diễn biến về chất lượng môi trường ở một số vùng biển
Nhu cầu đa dạng của thị trường trong nước và quốc tế
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về điều kiện khai thác và nuôi trồng thủy sản hiện nay ở nước ta?
Nhân dân ta có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
Phương tiện tàu thuyền, ngư cụ vẫn còn lạc hậu, hạn chế đánh bắt xa bờ
Các dịch vụ thủy sản ngày càng phát triển
Chưa hình thành các cơ sơ chế biến thủy sản
Yếu tố tự nhiên quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành đánh bắt thủy sản ở nước ta
Chế độ thủy văn
Điều kiện khí hậu
Nguồn lợi thủy sản
Địa hình đáy biển
Thế mạnh vượt trội để phát triển ngành thủy sản ở ĐBSCL so với các vùng khác là
Khai thác thủy sản.
Nuôi trồng thủy sản.
Chế biến thủy sản.
Bảo quản thủy sản.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
Nhiều sông, ao hồ, bãi triều, đầm phá, vụng, vịnh
Có nhiều hồ thủy lợi, thủy điện
Có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ
Đường bờ biển dài, nhiều ngư trường, nguồn lợi hải sản phong phú
Đàn trâu được nuôi nhiều ở TD&MN Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ chủ yếu do
Điều kiện sinh thái thích hợp
Truyền thống chăn nuôi
Nguồn thức ăn được đảm bảo
Nhu cầu thị trường lớn.
Nguyên nhân chính làm cho ngành chăn nuôi nước ta phát triển mạnh thời gian gần đây là do
Điều kiện thời tiết có diễn biến thuận lợi và nhu cầu của thị trường đối với các sản phẩm chăn nuôi tăng nhanh
Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi ngày càng được bảo đảm và nhu cầu của thị trường đối với các sản phẩm chăn nuôi tăng nhanh
Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi ngàng càng được bảo đảm và dịch vụ cho chăn nuôi có nhiều tiến bộ
Dịch vụ cho chăn nuôi có nhiền tiến bộ và ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm chăn nuôi được chú trọng phát triển
Yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển cây công nghiệp ở nước ta trong những năm gần đây là
Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng
Điều kiện tự nhiên thuận lợi
Tiến bộ của khoa học – kĩ thuật
Lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất
Sự chuyển dịch cơ cấu mùa vụ ở nước ta nhằm mục đích chính là
mở rộng diện tích gieo trồng lúa
thích ứng với các biến động của thị trường
thích ứng với các điều kiện của tự nhiên và nâng cao hiệu quả sử dụng đất
tăng khả năng xen canh các loại cây trồng ngắn ngày khác trên đất lúa
Biện pháp quan trọng nhất để tăng sản lượng lương thực trong điều kiện đất nông nghiệp có hạn ở nước ta là
Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ
Trồng nhiều cây hoa màu
Phát triển mô hình kinh tế vườn-ao-chuồng (V.A.C)
Khai hoang mở rộng diện tích
Nhận định nào dưới đây không đúng khi đánh giá về ngành chăn nuôi của nước ta trong những năm qua?
Số lượng vật nuôi ngày càng giảm
Các giống vật nuôi cho năng suất cao còn chưa nhiều
Hiệu quả chăn nuôi chưa thực sự cao và ổn định
Dịch bệnh thường xảy ra gây khó khăn cho ngành chăn nuôi
Nguyên nhân chính khiến cây công nghiệp phát triển mạnh mẽ ở nước ta trong những năm qua là
Thị trường được mở rộng, công nghiệp chế biến dần hoàn thiện
Các khâu trồng và chăm sóc cây công nghiệp đều được tự động hóa
Nhà nước đã bao tiêu toàn bộ sản phẩm từ cây công nghiệp
Sản phẩm không bị cạnh tranh trên thị trường quốc tế
Năng suất lúa của nước ta trong thời gian gần đây tăng nhanh do:
Đẩy mạnh thâm canh
Thời tiết ổn định hơn so với giai đoạn trước
Tăng vụ
Kinh nghiệm của người dân được phát huy
Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở vùng
Đông Nam Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng và Tây Nguyên
Tây Nguyên là vùng chuyên canh lớn nhất về
cà phê
cao su
dâu tằm
chè
Cây điều được trồng nhiều nhất ở
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đông Nam Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Các vùng trọng điểm sản xuất lương thực của nước ta hiện nay là
Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
Cây ăn quả, cây dược liệu, cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng
TD&MN Bắc Bộ
Tây Nguyên
ĐBSH
Bắc Trung Bộ
Trong cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế, có vai trò ngày càng quan trọng và tỉ trọng tăng nhanh nhất là
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Kinh tế tập thể
Kinh tế nhà nước
Kinh tế tư nhân
Ý nào dưới đây không phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ nước ta những năm qua?
Cả nước đã hình thành các vùng kinh tế trọng điểm
Các vùng chuyên canh trong nông nghiệp được hình thành
Các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có qui mô lớn ra đời
Các khu vực miền núi và cao nguyên trở thành các vùng kinh tế năng động
Công cuộc Đổi mới của nước ta không diễn ra theo xu thế nào sau đây?
Phát triển nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa
Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội
Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCN
Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới
Nhận định nào sau đây đúng?
Cây công nghiệp hằng năm và cây công nghiệp lâu năm tăng liên tục qua các năm.
Cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn và luôn chiếm tỉ trọng cao hơn.
Giai đoạn 2005 - 2010, cây công nghiệp hằng năm có diện tích lớn hơn nhưng tăng chậm hơn.
Cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh và tăng liên tục.
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng cây cao su của Đông Nam Bộ và cả nước
Chuyển dịch cơ cấu diện tích gieo trồng cây cao su của Đông Nam Bộ và cả nước
Tình hình diện tích gieo trồng cây cao su của Đông Nam Bộ và cả nước
Quy mô, cơ cấu diện tích gieo trồng cây cao su của Đông Nam Bộ và cả nước
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ phát triển dân số Việt Nam thời kì 2005 - 2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất ?
Cột chồng
Đường
Cột ghép
Kết hợp
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo ngành của nước ta giai đoạn 1995 đến 2017 là
Kết hợp
Miền
Tròn
Đường
Loại biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta thời kì 2005 – 2018 là
cột ghép
tròn
cột chồng
miền
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế.
Quy mô và cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế
Tốc độ tăng trưởng GDP của các ngành kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế.
Nước ta cần phải khai thác tổng hợp kinh tế biển không phải vì
tiện cho việc đầu tư vốn và kĩ thuật
khai thác tổng hợp mới đem lại hiểu quả kinh tế cao
môi trường vùng biển dễ bị chia cắt
môi trường đảo có diện tích nhỏ và biệt lập
Nghề làm muối ở nước ta phát triển nhất ở vùng
Đồng bằng sông Hồng
Duyên hải Nam Trung Bộ
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Hướng chính trong việc khai thác vùng biển của Đồng bằng sông Cửu Long là
Kết hợp mặt biển với đảo, quần đảo và đất liền tạo thành một thế liên hoàn
Khai thác triệt để tầng cá nổi
Trồng rừng ngập mặn kết hơp với nuôi tôm
Đẩy mạnh khai thác ở vùng đảo xa
Khó khăn lớn nhất vào mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long là
nguy cơ cháy rừng cao, đất nhiễm mặn hoặc phèn.
đất nhiễm mặn hoặc phèn, mực nước ngầm hạ thấp.
thiếu nước ngọt trầm trọng, xâm nhập mặn ngấm sâu.
mực nước sông thấp, thủy triều ảnh hưởng mạnh
Loại đất phân bố ven biển Đông và vịnh Thái Lan là
Đất phèn
Đất mặn
Đất cát
Đất phù sa ngọt
Vấn đề cần giải quyết khi khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ là
Tăng cường cơ sở năng lượng
Bổ sung lực lượng lao động
Đầu tư cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải
Hỗ trợ vốn
Vấn đề không đặt ra đối với việc phát triển công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ hiện nay là
Mở rộng quan hệ đầu tư với nước ngoài
Quan tâm tới vấn đề môi trường
Hạn chế phát triển các khu công nghiệp
Tránh làm tổn hại đến ngành du lịch
Tây Nguyên có diện tích trồng cà phê và cao su lớn hơn vùng Trung du và miền núi bắc Bộ do
Đất badan tập trung thành vùng lớn, khí hậu cận xích đạo
Nhiệt độ ở Tây Nguyên luôn thấp
Lương mưa nhiều
Có nguồn lao động dồi dào hơn
Điểm giống nhau về tiềm năng giữa vùng Tây Nguyên với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Phát triển thủy điện
Có các vũng, vịnh để xây dựng cảng
Có các cao nguyên đất đỏ badan màu mỡ
Có một mùa đông lạnh
Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với việc phát triển nông nghiệp của vùng Tây Nguyên là
Thiếu nước vào mùa khô
Địa hình phân bậc, khó canh tác
Khí hậu phân hóa theo độ cao, hạn chế sản xuất hàng hóa
Đất có tầng phong hóa sâu
Hoạt động kinh tế nào sau đây phát triển mạnh ở Tây Nguyên hiện nay?
Khai thác gỗ quý cho xuất khẩu
Xây dựng vùng chuyên canh lúa
Đầu tư chăn nuôi gia cầm và lợn
Trồng cây công nghiệp lâu năm
Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi
đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu
đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.
phát triển nuôi trồng và đẩy mạnh chế biến.
Công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đang khởi sắc, phần lớn là do
Sự đầu tư của Nhà nước
Thu hút được sự đầu tư của nước ngoài
Khai thác tốt nguồn lợi hải sản
Khai thác dầu khí
Việc hình thành cơ cấu kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp cở vùng Bắc Trung Bộ góp phần
Tạo sự phân hóa giữa các vùng
Tạo cơ cấu kinh tế chung và tạo thế liên hoàn giữa các vùng
Tạo liên kết với các vùng khác
Hình thành các đô thị mới ở vùng miền núi
Để khai thác tổng hợp các thế mạnh trong nông nghiệp, vùng Bắc Trung Bộ cần phải
Đẩy mạnh khai thác rừng đặc dụng
Trồng rừng ven biển
Khai thác thế mạnh của trung du, đồng bằng và biển
Hình thành các vùng chuyên canh kết hợp với công nghiệp chế biến
Bắc Trung Bộ có thế mạnh để chăn nuôi gia súc là do
Có vùng núi ở phía tây
Có dải đồng bằng kéo dài
Có vùng đồi trước núi
Có các bãi bỗi ven sông
Việc hình thành cơ cấu kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ không phải do
Lãnh thổ kéo dài hẹp ngang
Đồng bằng nhỏ hẹp, một bên là núi, một bên là biển
Phát huy được thế mạnh của các khu vực và bảo vệ được tài nguyên
Hạn chế được sự phân hóa giữa các khu vực
Nhận xét nào sau đây không đúng về hạn chế chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng?
Mật độ dân số nhỏ hơn nhiều lần so với cả nước
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành còn chậm
Chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như bão, lũ, lụt
Thiếu nguyên liệu cho việc phát triển công nghiệp
Cơ cấu ngành kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng đang chuyển dịch theo hướng
Giảm tỉ trọng của khu vực I , tăng tỉ trọng của khu vực II và III
Giảm tỉ trọng của khu vực II, tăng tỉ trọng của khu vực I và III
Giảm tỉ trọng của khu vực III, tăng tỉ trọng của khu vực I và II
Tăng tỉ trọng của khu vực I, tăng tỉ trọng của khu vực II và III
Nhân tố nào không phải là điều kiện thuận lợi của vùng Đồng bằng sông Hồng để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế?
Nguồn lao động có trình độ cao
Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn
Cơ sở hạ tầng phụ vụ cho công nghiệp và dịch vụ tốt
Giàu tài nguyên khoáng sản và năng lượng
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
tận dụng tài nguyên, phát triển nông nghiệp hàng hóa
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, lãnh thổ
khai thác thế mạnh của vùng núi, tạo nhiều việc làm
đa dạng hóa các sản phẩm, nâng cao vị thế của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộc có thế mạnh về trồng và chế biến cây công nghiệp, câu dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới là do
Khí hậu nhiệt đới, độ ẩm cao
Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh và ảnh hưởng của địa hình núi
Khí hậu có sự phân mùa
Lượng mưa hàng năm lớn
Nguồn than khai thác của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu
Phục vụ cho nhu cầu đời sống của nhân dân trong vùng
Làm phụ gia cho công nghiệp hóa chất
Phục vụ cho ngành luyện kim
Làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện và xuất khẩu
Đặc điểm tự nhiên có ảnh hương lớn nhất đến việc hình thành vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Đất feralit giàu dinh dưỡng
Khí hậu nhiệt đới trên núi có mùa đông lạnh
Địa hình đồi thấp
Lượng mưa lớn
Ý nào là hạn chế trong việc phát triển kinh tế biển của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Có vùng biển không rộng nhưng kín gió
Bờ biển khúc khuỷu, nhiều đảo ven bờ
Nhiều cảnh quan đẹp
Có mùa đông lạnh nhất cả nước
Ý nào không đúng trong việc phát huy các thế mạnh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Góp phần thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế của vùng
Nâng cao đời sống của đồng bào dân tộc, thay đổi tập quán sản xuất, thu hút lực lượng lao động
Bảo vệ an ninh quốc phòng vùng biên giới
Ngăn chặn được các thiên tai đến với vùng
Nhân tố nào sau đây được cho là quan trọng nhất thúc đẩy du lịch nước ta phát triển?
Tình hình chính trị ổn định.
Tài nguyên du lịch phong phú.
Đời sống nhân dân được nâng cao.
Chất lượng phục vụ ngày càng tốt
Phát biểu nào sau đây không đúng về giao thông đường bộ nước ta hiện nay?
Là ngành còn rất non trẻ
Mạng lưới phát triển rộng
Phương tiện ngày càng tốt
Khối lượng vận chuyển lớn
Loại hình giao thông vận tải mới ra đời ở nước ta là
Đường sông
Đường biển
Đường hàng không
Đường bộ (đường ô tô)
Đặc điểm cơ bản của trung tâm công nghiệp là
Gắn liền với đô thị vừa và lớn
Không có dân cư sinh sống
Hình thức tổ chức lãnh thổ ở trình độ cao nhất
Phân bố gần nguồn nguyên nhiên liệu
Một trong những đặc điểm cơ bản của điểm công nghiệp ở nước ta là
Thường hình thành ở các tỉnh miền núi
Mới được hình thành ở nước ta
Do Chính phủ thành lập
Có các ngành chuyên môn hóa
Công nghiệp khai thác dầu khí nhanh chóng trở thàng ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta là do
Sản lượng khai thác lớn
Mang lại hiệu quả kinh tế cao
Thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài
Có thị trường tiêu thụ rộng
Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm trở thành ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta vì
Đòi hỏi ít lao động
Có công nghệ sản xuất hiện đại
Có giá trị sản xuất lớn
Có lợi thế lâu dài (nguyên liệu, lao động, thị trường)
Cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn ở nước ta thay đổi từ thủy điện sang nhiệt điện chủ yếu là do
Sự suy giảm trữ lượng nước của các dòng sông
Nhà máy nhiệt điện vận hành được quanh năm
Đưa vào khai thác các nhà máy nhiệt điện công suất lớn
Không xây dựng thêm các nhà máy thủy điện
Nhân tố nào dưới đây không tác động trực tiếp đến sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở nước ta?
Vị trí địa lí
Tài nguyên thiên nhiên
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Thị trường
Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở nước ta là do tác động của
Kết cấu hạ tầng và vị trí địa lí
Tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là khoáng sản
Nguồn lao động có tay nghề và thị trường
Tổng hợp các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội
Hướng nào dưới đây không đặt ra để tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp nước ta?
Ưu tiên phát triển ngành công nghiệp nặng
Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị, công nghệ
Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm
Xây dựng cơ cấu ngành tương đối linh hoạt
Cơ cấu ngành công nghiệp (theo ba nhóm) ở nước ta đang chuyển dịch theo hướng
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến và giảm tỉ trọng các nhóm ngành khác
Tăng tỉ trọng công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước và giảm tỉ trọng các nhóm ngành khác
Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác và giảm tỉ trọng các nhóm ngành khác
Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến và tăng tỉ trọng các nhóm ngành khác
Công nghiệp rượu, bia, nước ngọt của nước ta thường phân bố chủ yếu ở
Các đô thị lớn
Các tỉnh miền núi
Vùng ven biển
Vùng nông thôn
Công nghiệp chế biến chè ở nước ta phân bố ở vùng
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng song Cửu Long
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
Hệ thống sông có tiền năng thủy điện lớn nhất nước ta là
Hệ thống sông Mê Công
Hệ thống sông Đồng Nai
Hệ thống sông Hồng
Hệ thống sông Cả
Mỏ dầu được khai thác đầu tiên ở nước ta là
Hồng Ngọc
Rạng Đông
Rồng
Bạch Hổ
Các trung tâm công nghiệp quan trọng của nước ta tập trung chủ yếu ở
Bắc Trung Bộ và ĐBSH
Đông Nam Bộ và ĐBSH
DHNTB và ĐBSH
ĐBSCL và ĐBSH
công nghiệp nước ta phát triển chậm, phân bố phân tán, rời rạc ở
Đồng bằng sông Hồng
Ven biển miền Trung
Đông Nam Bộ
Vùng miền núi
Một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay là
Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
Công nghiệp luyện kim
Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản
Công nghiệp sành sứ và thủy tinh
Theo cách phân loại hiện hành, cơ cấu công nghiệp theo ngành ơ nước ta được chia thành 3 nhóm chính là
công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, công nghiệp phụ trợ
công nghiệp cấp, công nghiệp cấp hai, công nghiệp cấp ba
công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước
Cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở
Giá trị sản xuất của từng ngành trong hệ thống các ngành công nghiệp
Tỉ trọng giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp chế biến trong hệ thống các ngành công nghiệp
Tỉ trọng giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp khai thác trong hệ thống các ngành công nghiệp
Tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành trong hệ thống các ngành công nghiệp
