WorksheetsBào chế - C 15
Total questions: 43
Worksheet time: 23mins
Cỡ nang cứng nhỏ nhất là
0
1
2
3
Để đóng được vào Nang cứng bột thuốc cần phải đảm bảo yếu tố nào
Dễ hoà tan
Trơn chảy toits
Dễ thấm nước
Không kích ứng niêm mạc
Để đóng được vào nang mềm dung dịch thuốc phaie đảm bảo yếu tố nào
Dung dịch dầu
Mùi vị dễ chịu
Không tương tác với vỏ nang
Không kích ứng niêm mạc
Sinh khả dụng của nang cứng phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố
Cỡ nang
Hình dạng nang
Thành phần vỏ nang
Dạng bào chế đóng vào nang
Đặc điểm của nang mềm ép khuôn là
Nang hình cầu
Nang có gờ
Năng suất thấp
Chỉ đựng dung dịch dầu
Phương pháp đóng nang mềm cho năng suất cao nhất là
Phương pháp ép trên trụ
Phương pháp nhỏ giọt
Phương pháp nhúng khuôn
Phương pháp ép trên khuôn cố định
Hàm ẩm trung bình của vỏ nang mềm là
10-20%
15-20%
6-10%
1-5%
Chất lỏng nào không nên dùng deer pha chế khối thuốc trong nang mềm
Dầu thực vật
Các alcol phân tử lượng thấp
Các polyol
Các alcol phân tử lượng cao
Nguyên liệu nào không dùng để điều chế vỏ nang cứng
Hydroxypropyl methyl cellulose
Tinh bột
Ethyl cellulose
Gelatin
Vỏ nang tin bột ít được sử dụng vì
Dễ nhiễm vi sinh vật
Không phù hợp với dược chất dễ hỏng vì độ ẩm
Chỉ áp dụng được với một số máy đóng thuốc vào nang
Tất cả các nguyên nhân trên
Quy định về thời gian rã của viên nang cứng theo DĐVN IV
15p
30p
45p
60p
Ưu điểm chính của nang thuốc so với viên nén là
Dễ nuốt
Tiện dùng
Dễ sản xuất lớn
Sinh khả dụng cao
Tá dược trơn hay dùng nhất khi đóng bột thuốc vào nang cứng là
Talc
Acid stearic
Magnesi stearic
PEG 6000
Sinh khả dụng nang cứng phụ thuộc chủ yếu vào
Cỡ nang
Hình dạng nang
Thành phần vỏ nang
Dạng bào chế đóng vào nang
Đóng thuốc vào nang cứng theo phương pháp phân liều bằng piston có ưu điểm chính
Năng suất cao
Nang chứa được khối lượng bột lớn
Phân liều chính xác
Không cần thêm tá dược trơn
Nang mềm nhỏ giọt thường có gờ
Đ
S
Chế nang nhỏ giọt cần loại gelatin có độ bền gel cao
Đ
S
DĐVN 3 quy định nang thuốc vòng rã trong vòng 15 phút
Đ
S
Các dược chất kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa thì không nên đóng nang
Đ
S
Nang mềm nhỏ giọt thường đựng thuốc ở dạng bột nhão
Đ
S
Vai trò chính của chất tạo độ nhớt trong khối thuốc để đóng vào nang mềm
Điều chỉnh độ chảy của khối thuốc vào vỏ nang
Hạn chế sự tách lớp của tiểu phân rắn trong giai đoạn bảo quản
Hạn chế sự tách lớp của các tiểu phân rắn trong khối thuốc trong giai đoạn đóng thuốc
Hạn chế tương tác giữa khối thuocs và vỏ nang
Đặc điểm của nang mềm nhỏ giọt là
Nang có hình dạng khác nhau
Nang có gờ
Năng suất cao
Sai số phân nhiều lớn
Thành phần quyết định tính dẻo dai đàn hồi của vỏ nang mềm là
Gelatin
Nước
Chất hoá dẻo
Tính chất của khối thuốc bên trong vỏ nang
Phương pháp đóng nang nào chỉ sản xuất được nang mềm hình cầu
Phương pháp ép trên trụ
Phương pháp nhỏ giọt
Phương pháp nhúng khuôn
Phương pháp ép trên khuôn cố định
Các chất hóa dẻo thường dùng trong vỏ nang mềm
Triethyl citrat, PEG
PEG, các dẫn chất cellulose
Glycerin, sorbitol
Triethyl citrat, diethyl phtalat
Vai trò chính của chất tạo độ nhớt trong khối thuốc để đóng vào nang mềm
Điều chỉnh độ chảy của khối thuốc vào vỏ nang
Hạn chế sự tách lớp của các tiểu phân rắn trong giai đoạn bảo quản
Hạn chế sự tách lớp của các tiểu phân rắn Trong khối thuốc trong giai đoạn đóng thuốc
Hạn chế tương tác giữa khối thuốc và vỏ nang
Tiêu chuẩn quan trọng nhất của khối bột thuốc khi đóng nang bằng máy bán tự động là
Tỷ trọng biểu kiến phù hợp với kích thước vỏ nang
Phải có tính chịu nén tốt
Khả năng chống ẩm cao
Cả 3 tiêu chuẩn trên đều quan trọng
Tiêu chuẩn quan trọng nhất của khối bột thuốc khi đóng nang bằng máy tự động
Tỉ trọng biểu kiến phù hợp với kích thước của nang
Phải có tính chịu nén tốt
Có độ mịn cao
Không hút ẩm
Thành phần có tỷ lệ lớn nhất trong công thức chế vỏ nang mềm là
Gelatin
Glycerin
Nước
Chất màu
Nhược điểm chính của phương pháp chế nang mềm bằng phương pháp nhỏ giọt là
Chỉ tạo được nang hình cầu
Năng suất thấp
Chỉ đựng dược dung dịch dầu
Sai số phân liều lớn
Bao tan ở ruột rồi đóng ngang có ưu điểm hơn bao viên tan ở ruột vì
Hạt bao nhanh hơn viên
Nang dễ nuốt hơn viên
Hạt đi qua môn vị dễ hơn viên giải phóng dược chất chắc chắn hơn
Hạt bao nhiều màu khác nhau hấp dẫn hơn viên
Thuốc nang có thể đặt trực tràng
Đ
S
Nang thuốc có thể bao tan ở ruột
Đ
S
Nang thuốc thử độ rã như với viên nén
Đ
S
Dạng thuốc phù hợp đóng vào nang cứng là
Bột nhão thân râù
Bột nhão thân nước
Nhũ tương
Bột thuốc
Dạng thuốc phù hợp đóng vào nang mềm nhỏ giọt là
Dung dịch dầu
Bột nhão
Thuốc bột
Hạt
Để tăng khả năng thấm ướt khối bột trong dịch tiêu hóa người ta cho thêm vào công thức đóng nang cứng tá dược
Tinh bột
Lactose
Avicel
Tween 80
Nguyên liệu đầu trong kỹ thuật tách và đông tụ đơn để tạo vi nang là
Monomer
Polymer thân dầu
Polymer thân nước
Nhiều loại polymer phân tử lượng thấp
Để tăng sinh khả dụng cho nang cứng phenytoin nên chọn tá dược Độn
Lactose
Tinh bôt
Tinh bột biến tính
Calci hydrophosphat
Nang mềm thường có sinh khả dụng cao hơn viên nén
Đ
S
Thuốc nang là dạng thuốc phân liều bao gồm (a) để đựng thuốc và một đơn vị phân liều của dược chất
Nang cứng Dùng để đựng bột thuốc,….., cốm, viên mini, bột nhão
(a)
Nang ép khuôn đựng được các dạng bào chế như dung dịch dầu,…… thân dầu , bột nhão than nước
(a)
