WorksheetsÔn tập cuối năm
Total questions: 51
Worksheet time: 51mins
Tính I=x→−∞lim(−2x4+3x2−1) được kết quả là?
I=330
I=220
I=−∞
I=+∞
Cho hàm số y=−x3+3x+2. Tính y′(x) được kết quả bằng?
0
2
3
1
Cho hàm số y=x−22x−3. Khẳng định nào sau đây là đúng?
y′=x−2−1
y′=(x−2)2−7
y′=x−2−7
y′=(x−2)2−1
Hàm số y=x−2x2+2x có y′(1) bằng?
6
−6
−7
7
Tính S=1+31+91+271+...=?
23
21
1
2
Cho hình chóp S.ABCD có đáy hình thoi tâm O, SA = SC, SB = SD. Khẳng định nào sau đây đúng?
AB⊥(SAC)
AB⊥(SDB)
SO⊥(ABCD)
BC⊥(SAB)
Cho y′=x4−2x2+1. Bất phương trình y′<0⇔(−∞;a)∪(b;c). Tính 2a+3b−c=?
−3
2
0
3
Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau đây?
x→−∞lim(x2−2x3)=−∞
x→−∞lim(x4+3x2−2)=+∞
x→+∞lim(1+2x−3x2−x3)=+∞
x→−∞lim(−2x4+4x2−2020)=+∞
Cho hàm số y=(x+1)2(x−2)3. Bất phương trình y′≤0 có tập nghiệm là?
[−1;51]
(−∞;1)∪(51;+∞)
(−∞;1)∪(51;2)∪(2+∞)
[−1;51] ∪{2}
Cho a,b,c∈Z thỏa mãn (2x2−3+cos3x)′=2x2−3ax+csin3x. Tính P=a−b+c bằng?
−2
1
−1
2
Cho hàm số y=f(x) xác định trên [a;b]. Khẳng định nào sau đây đúng?
a
b
c
d
Một chuyển động tại thời điểm t (giây) đi được quãng đường S(t) mét có phương trình S(t)=t3−3t2+7t−2, gia tốc của chuyển động tại điểm tại thời điểm vật đạt vận tốc 7 m/s là:
8
6
5
7
Cho hàm số y=−x3−2x2+x+3. Phương trình y"=0 có nghiệm là:
x=−1
x=3−2
x=0
x=32
Cho hình chóp S.ABCD có SA⊥(ABC), đáy ABC là tam giác cân ở A. Gọi H là hình chiếu vuông góc của A lên (SBC), I là trung điểm của BC. Khẳng định nào sau đây là đúng?
H ∈SC
H ∈SB
H trùng với trọng tâm tam giác SBC
H ∈SI
x→−∞lim2−6x(2x+3)(3x+1−2) bằng?
0
−1
−3
3
Hàm số nào sau đây không liên tục trên R?
y=cotx
y=x2−x+1
y=x5−x3+2
y=x2−3x+52x−3
Hàm số y={2x−3; x≥2}{2a−5;x<2} liên tục trên R khi
a=3
a=−3
a=−2
a=2
Kết quả nào sau đây đúng?
x→3−limx−3x−2=0
x→3−limx−3x−2=−∞
x→3−limx−3x−2=+∞
x→3−limx−3x−2=−1
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=x3−3x+5 tại điểm A(2;7) là:
y=9x−1
y=9x−11
y=−3x+1
y=9x+13
Cho hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng a. Góc giữa hai đường thẳng BC và SD bằng:
600
300
450
900
Từ các chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6, 7. Hỏi có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau chia hết cho 10?
360
840
120
210
−240
840
−810
240
Một lớp có 40 học sinh gồm 25 nam và 15 nữ. giáo viên chủ nhiệm muốn chọn ra một nhóm gồm 4 em để trực nhật. Hỏi có bao nhiêu cách chọn sao cho phải có ít nhất một bạn nam?
90025
12650
11375
92755
Có 5 học sinh lớp 11A2 và 5 học sinh lớp 11A4. Giáo viên thể dục xếp 10 bạn thành hàng ngang để tập bài thể dục giữa giờ. Tính xác suất để không có học sinh cùng lớp đứng cạnh nhau.
2521
1261
421
2101
Trong một trận bóng đá phải thi đấu luân lưu 11m, có 3 cầu thủ sút phạt đền là Quang Hải, Công Phượng và Văn Hậu. Xác suất sút thành công của 3 cầu thủ lần lượt là 0,95; 0,9 và 0,88. Tính xác suất cả 3 cầu thủ sút thành công.
0,77748
0,7524
0,6992
0,76912
Ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo 3 giao tuyến phân biệt. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Ba giao tuyến này đôi một song song
Ba giao tuyến này đồng quy
Ba giao tuyến này hoặc đồng quy hoặc đôi một song song
Ba giao tuyến này đôi môt cắt nhau tạo thành tam giác
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang đáy lớn AD = 2BC O là giao điểm của AC và BD, I là trung điểm SD, M là điểm trên cạnh SA sao cho MA = 2MS. Chọn khẳng định đúng
MO song song (CIB)
MO song song (SIB)
MO song song (SAC)
MO song song (SCD)
Cho hình chóp S.ABCD với ABCD là hình bình hành. Gọi M, N, E lần lượt là trung điểm của AD, BC và SA. Cho các khẳng định sau
(I). BMDN là hình bình hành
(II). (SAB)∩(SCD)=Sx ∥ AB ∥ CD
(III). (SBM)∩(SND)=BM ∥ ND ∥ Sy
(IV). (EBM)
song song (SND)
Số khẳng định đúng là?
3
4
2
1
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Điểm M thuộc cạnh AB. Mặt phẳng (P) qua M song song với SA và BC. Thiết diện tạo bởi mặt phẳng (P) và hình chóp là hình nào sau đây?
Cho A={a;b;c} . Số hoán vị của ba phần tử của A là
4
5
6
7
Gieo một con súc sắc hai lần. Xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm là?
1/3
11/36
1/16
21/9
Một chi đoàn có 40 người, trong đó có 4 cặp vợ chồng. Ban chấp hành cần chọn ra 3 người để bầu vào các chức vụ: Bí thư, Phó bí thư 1, Phó bí thư 2. Xác suất để 3 người được chọn không có cặp vợ chồng nào?
1/65
59/65
61/65
64/65
Chọn ngẫu nhiên 5 sản phẩm trong 10 sản phẩm. Biết rằng trong 10 sản phẩm đó có 2 phế phẩm. Tính xác suất để trong 5 sản phẩm được chọn có đúng 1 phế phẩm.
2/5
2/9
5/9
7/9
Gieo 3 con súc sắc cân đối và đồng chất. Xác suất để số chấm xuất hiện trên 3 con súc sắc đó bằng nhau:
5/36
1/9
1/18
1/36
Một hộp có hai bi trắng được đánh số từ 1 đến 2, 3 viên bi xanh được đánh số từ 3 đến 5 và 2 viên bi đỏ được đánh số từ 6 đến 7. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi. Số phần tử của không gian mẫu là:
49
42
10
12
Cho A là một biến cố liên quan phép thử T. Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề đúng ?
P(A) là số lớn hơn 0
P(A) = 1 - P( A )
P(A) = 0 <=> A = Ω
P(A) là số nhỏ hơn 1
Nếu hai biến cố A và B xung khắc thì:
P(A ∪ B) = P(A) + P(B)
P(A ∪ B) = P(A) - P(B)
P(A ∪ B) = P(A).P(B)
P(A ∪ B) = P(A)/P(B)
Một hộp có 5 quả cầu xanh và 6 quả cầu đỏ. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu. Xác suất để lấy được cả 3 quả cầu đỏ là
4/33
6/11
3/11
2/33
Gieo một con súc sắc. Xác suất để mặt chấm chẵn xuất hiện là
0,2
0,3
0,4
0,5
Gieo hai con súc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất để tổng số chấm trên mặt xuất hiện của hai con súc xắc bằng 7 là
2/9
1/6
5/36
7/36
Một nhóm gồm 8 nam và 7 nữ. Chọn ngẫu nhiên 5 bạn. Xác suất để trong 5 bạn được chọn có cả nam lẫn nữ mà nam nhiều hơn nữ là?
60/143
238/429
210/429
80/143
Rút ra một lá bài từ bộ bài 52 quân. Xác suất để rút được 1 quân át hay 1 quân rô là:
134
132
521
5217
Thực hiện phép thử gieo ngẫu nhiên một con súc sắc. Gọi biến cố A: "Mặt 6 chấm xuất hiện". Xác suất của biến cố A là:
P(A)=21
P(A)=41
P(A)=61
P(A)=81
Một hộp đựng 10 thẻ, đánh số từ 1 đến 10. Chọn ngẫu nhiên 3 thẻ. Gọi A là biến cố để tổng số của 3 thẻ được chọn không vượt quá 8. Số phần tử của biến cố A là:
2
3
4
5
Cho A và A là hai biến cố đối nhau. Chọn câu đúng.
P(A)=1+P(A)
P(A)=P(A)
P(A)=1−P(A)
P(A)+P(A)=0
Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào sai?
Không gian mẫu là tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử.
Gọi P(A) là xác suất của biến cố A ta luôn có 0<P(A)≤1 .
Biến cố là tập con của không gian mẫu.
Phép thử ngẫu nhiên là phép thử mà ta không biết được chính xác kết quả của nó nhưng ta có thể biết được tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử.
Cho A, B là hai biến xung khắc có xác suất P(A)=0,1; P(B)=0,3. Khi đó P(A+B) bằng:
0,03
0,4
0,2
0,37
Gieo một đồng tiền 5 lần. Tính số phần tử của biến cố: “ Lần đầu tiên xuất hiện mặt ngửa”
16
18
20
22
Một hộp đựng 4 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ và 2 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên hai viên bi. Xác suất để chọn được hai viên bi cùng màu là:
185
61
361
121
Lớp 11A có 20 học sinh gồm 12 nữ và 8 nam. Cần chọn ra 2 học sinh của lớp đi lao động. Tính xác suất để chọn được 2 học sinh trong đó có cả nam và nữ.
9514
9548
9533
9547
