wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN tập cuối năm lớp 7.1

Total questions: 86

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Giao ba đường trung tuyến là ?

a)

trọng tâm

b)

trực tâm

c)

tâm đường tròn ngoại tiếp

d)

tâm đường tròn nội tiếp

2.

AD là đường gì?

a)

trung tuyến

b)

phân giác

c)

trung trực

d)

đường cao

3.

o là gì?

a)

tâm đường tròn ngoại tiếp

b)

tâm đường tròn nội tiếp

c)

trọng tâm

d)

trực tâm

4.

Giao ba đường trung tuyến là ?

a)

trọng tâm

b)

trực tâm

c)

tâm đường tròn ngoại tiếp

d)

tâm đường tròn nội tiếp

5.

AD là đường gì?

a)

trung tuyến

b)

phân giác

c)

trung trực

d)

đường cao

6.

o là gì?

a)

tâm đường tròn ngoại tiếp

b)

tâm đường tròn nội tiếp

c)

trọng tâm

d)

trực tâm

7.

cho tam giác ABC, AB>AC>BC

a)

Góc A > góc B > góc C

b)

góc B > góc C > góc A

c)

Góc C > góc B > góc A

d)

góc C > góc A > góc B

8.

Bất đẳng thức trong tam giác MNP

a)

MN + MP > NP

b)

MN - NP > MP

c)

MN + MP < NP

d)

MN > MP > NP

9.

Cho tam giác ABC, BM là đường trung tuyến, G là trong tâm.

a)

GM = 2 GB

b)

BM = 3 GM

c)

BM = 2 BG

d)

BG = 2 BM

10.

Cho tam giác OBC, có BC = BO

a)

tam giác OBC cân tại O

b)

tam giác OBC cân tại C

c)

tam giác OBC đều

d)

tam giác OBC cân tại B

11.

tam giác MNP có góc M = góc N = góc P

a)

tam giác MNP đều

b)

tam giác MNP cân tại P

c)

tam giác MNP vuông tại M

d)

Tam giác MNP vuông cân tại N

12.

Cho tam giác ABC vuông tại A, AC = 3cm, AB = 4cm, BC = ?

a)

14cm

b)

6cm

c)

5cm

d)

10cm

13.

Cần thêm điều kiện gì để tam giác cân trở thành tam giác đều?

a)

1 góc bằng 60 độ

b)

2 cạnh bằng nhau

c)

tổng 3 góc bằng 180 độ

d)

1 góc bằng 90 độ

14.

trực tâm là giao 3 ....

a)

đường cao

b)

phân giác

c)

trung trực

d)

trung tuyến

15.

Kết quả của phép tính (340,2)(0,445)\left(\frac{3}{4}-0,2\right)\left(0,4-\frac{4}{5}\right)  là :

a)

1150\frac{11}{50}  

b)

1150\frac{-11}{50}  

c)

5011\frac{50}{11}  

d)

5011-\frac{50}{11}  

16.

Chọn phép tính đúng:

a)

52.53 =  55

b)

52.53 = 255

c)

52.53 = 56

d)

52.53 = 56

17.

Với x ∈ Q, khẳng định nào dưới đây là sai:

a)

|x| ≥ x         

b)

|x| ≥ 0

c)

|x| = |-x|    

d)

|x|< -x

18.

Chọn công thức sai trong các công thức sau:

a)

am.an=a(m+n)a^m.a^n=a^{\left(m+n\right)}  

b)

(am)n=a(m+n)\left(a^m\right)^n=a^{\left(m+n\right)}  

c)

xn.yn=(x.y)nx^n.y^n=\left(x.y\right)^n  

d)

(x:y)n=xn:yn    (y0)\left(x:y\right)^n=x^n:y^n\ \ \ \ \left(y\ne0\right)  

19.

Chọn đáp án đúng. Với điều kiện phân thức có nghĩa thì:

a)

  xa=yb=x.ya.b\frac{x}{a}=\frac{y}{b}=\frac{x.y}{a.b}  

b)

xa=yb=x+ya+b\frac{x}{a}=\frac{y}{b}=\frac{x+y}{a+b}  

c)

xa=yb=x.ya+b\frac{x}{a}=\frac{y}{b}=\frac{x.y}{a+b}  

d)

xa=yb=x+yab\frac{x}{a}=\frac{y}{b}=\frac{x+y}{a-b}  

20.

Tìm hai số x, y biết  x3=y5\frac{x}{3}=\frac{y}{5}   và  x + y = 32

a)

x = 12; y = 20

b)

x = 8; y = 24

c)

x = 24; y = 8

d)

x =20; y = 12

21.

Có 16 tờ giấy bạc loại 2000đ, 5000đ và 10000đ. Trị giá mỗi loại tiền trên đều bằng nhau. Vậy số tờ giấy bạc loại 2000đ, 5000đ và 10000đ theo thứ tự là:

a)

2;4;10

b)

10;4;2

c)

9;5;2

d)

8;6;2

22.

Thực hiện phép tính  13 : 27 rồi làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai được kết quả là:

a)

0,50

b)

0,47

c)

0,49

d)

0,48

23.

Làm tròn số 0,372 đến chữ số thập phân thứ nhất

a)

0,3

b)

0,4

c)

0,37

d)

0,372

24.

Góc xOy có số đo là 70070^0  . Vậy góc đối đỉnh với nó có số đo là :

a)

70070^0  

b)

1800180^0  

c)

1100110^0  

d)

20020^0  

25.

Điều nào sau đây sai ?

a)

Góc A3A_3  = góc B4B_4  

b)

Góc A1A_1  = góc B1B_1  

c)

Góc A3A_3   và góc B2B_2   bù nhau

d)

Góc A4A_4  = góc B2B_2  

26.

Giá trị của x bằng bao nhiêu ?

a)

40040^0  

b)

1400140^0  

c)

1800180^0  

d)

90090^0  

27.

Cho đường thẳng c cắt hai đuờng thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:

a)

a trùng với b

b)

a cắt b

c)

a song song b

d)

a vuông góc b

28.

Có một tờ giấy. Tôi cắt làm đôi. Tôi lại cắt làm đôi cả hai mảnh đó. Lần thứ ba tôi lại cắt đôi mỗi mảnh đã có. Hỏi cứ như thế đến lần thứ 10 tôi được bao nhiêu mảnh giấy?

a)

20

b)

10

c)

100

d)

1024

29.

Nếu hai đường thẳng d,d' cắt đường thẳng xy tạo thành một cặp góc đồng vị... thì d // d'

a)

Bằng nhau

b)

Bù nhau

c)

Kề nhau

d)

Phụ nhau

30.

Đường thẳng d là đường trung trực của đoạn thẳng AB khi:

a)

d vuông góc với AB.

b)

d đi qua trung điểm của AB.

c)

d cắt AB tại một điểm.

d)

d đi qua trung điểm của AB và vuông góc với AB

31.

Nhân ngày lễ Quốc Khánh 2/9 cửa hàng điện máy giảm giá 20% tất cả các mặt hàng. Bác Nam đi mua một cái tủ lạnh giá 25 000 000 đồng. Vậy Bác Nam phải trả bao nhiêu tiền ?

a)

15 triệu

b)

20 triệu

c)

25 triệu

d)

24 triệu

32.

Phân số nào biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn?

a)

630\frac{6}{30}  

b)

97\frac{9}{7}  

c)

1228\frac{-12}{28}  

d)

712\frac{7}{12}  

33.

Cho x6=13\frac{x}{6}=\frac{1}{3}  thì x bằng :

a)

2

b)

3

c)

1

d)

-2

34.

Tìm x biết 25+x=23\frac{2}{5}+x=-\frac{2}{3}  

a)

x=1615x=-\frac{16}{15}  

b)

x=415x=-\frac{4}{15}  

c)

x=1615x=\frac{16}{15}  

d)

x=415x=\frac{4}{15}  

35.

Trong một hộp có 10 lá thăm ghi số từ 0 đến 9. Sự kiện chắc chắn xảy ra là

a)

tổng số ghi trên 2 lá thăm là số lẻ.     

b)

tổng số ghi trên 2 lá thăm là số chẳn.

c)

tổng số ghi trên 2 lá thăm lớn hơn 0.

d)

tổng số ghi trên 2 lá thăm nhỏ hơn 1.

36.

Bạn An gieo con xúc xắc 50 lần và ghi lại số chấm xuất hiện như sau

Xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện mặt 4 chấm là

a)

110\frac{1}{10}\cdot

b)

625\frac{6}{25}\cdot

c)

256\frac{25}{6}\cdot

d)

225\frac{2}{25}\cdot

37.

Bạn Khánh tung một đồng xu 20 lần thấy có 7 lần xuất hiện mặt sấp và 13 lần xuất hiện mặt ngửa. Xác suất thực nghiệm của sự kiện "mặt sấp xuất hiện" là:

a)

713\frac{7}{13}\cdot

b)

137\frac{13}{7}\cdot

c)

720\frac{7}{20}\cdot

d)

1320\frac{13}{20}\cdot

38.

Bạn Giang nghĩ và viết ra một số nguyên tố. Số Giang viết ra

a)

Chắc chắn là số lẻ.

b)

Không thể là số chẵn.

c)

Có thể là số chẵn hoặc số lẻ.

d)

Chắc chắn là số chẵn.

39.

Trong hộp có 5 quả bóng đỏ và 3 quả bóng xanh. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Chắc chắn lấy được quả bóng đỏ.

b)

Không thể lấy được quả bóng xanh.

c)

Có thể lấy được quả bóng vàng.

d)

Có thể lấy được quả bóng đỏ hoặc xanh.

40.

Gieo một xúc xắc. Sự kiện không thể xảy ra là:

a)

Xuất hiện mặt lẻ chấm.

b)

Xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 2.

c)

Xuất hiện mặt có số chấm nhỏ hơn 1.

d)

Xuất hiện mặt có số chấm từ 1 đến 6.

41.

Tung đồng thời 2 đồng xu 6 lần được kết quả như sau: SS, NS, SS, NN, NN, SS. Xác suất thực nghiệm của sự kiện: "mặt xuất hiện trên 2 đồng xu giống nhau" là:

a)

56\frac{5}{6}\cdot

b)

12\frac{1}{2}\cdot

c)

13\frac{1}{3}\cdot

d)

16\frac{1}{6}\cdot

42.

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của phép thử "Bạn Minh chọn ngẫu nhiên một ngày trong tuần để đi học bơi" là:

a)

{Thứ 2; thứ 3; thứ 4; thứ 5; thứ 6; thứ 7}

b)

{Thứ 2; thứ 4; thứ 6; chủ nhật}

c)

{thứ 3; thứ 5; thứ 7, chủ nhật}

d)

{Thứ 2; thứ 3; thứ 4; thứ 5; thứ 6; thứ 7, chủ nhật}

43.

Trong một hợp có 4 quả bóng vàng và 7 quả bóng xanh, Bạn Linh lấy 6 quả bóng. Hãy đánh giá các sự kiện sau là chắc chắn, không thể hay có thể xảy ra:

"Sáu quả bóng bạn Linh lấy không có màu vàng"

(a)  

44.

Làm tròn số 123, 456 đến chữ số hàng phần chục là

a)

123,5.

b)

123,4.

c)

120.

d)

123,46.

45.

Lớp 6A có 40 bạn , mỗi bạn quay vòng quay một lần thì có 8 bạn quay vào ô 900 điểm. Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện " Vòng quay dừng ở ô 900 điểm"?

(a)  

46.

Lớp 6A có 40 bạn , trong đó có 16 bạn đạt điểm 10 môn Toán. Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện "Các bạn không được điểm 10"

a)

0,6.

b)

0,4.

c)

0,2.

d)

1,6.

47.

Một chiếc hộp gồm ba thẻ được đánh số từ 1 đến 3. Lấy ngẫu nhiên một thẻ, có mấy kết quả xảy ra?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

48.

Giá trị của x thỏa mãn 34x+12=0\frac{3}{4}x+\frac{1}{2}=0  

a)

23\frac{2}{3}\cdot  

b)

12\frac{1}{2}\cdot  

c)

23\frac{-2}{3}\cdot  

d)

12\frac{-1}{2}\cdot  

49.

Một hộp có 1 bóng xanh, 1 bóng đỏ, 1 bóng vàng. Bạn Vỹ lấy ngẫu nhiên ra một quả bóng ghi kết quả màu rồi trả lại vào hộp. Trong 10 lần lấy thấy có 3 lần xuất hiện bóng màu đỏ. Xác suất xuất hiện bóng đỏ là: 

a)

13\frac{1}{3}\cdot  

b)

310\frac{3}{10}\cdot  

c)

710\frac{7}{10}\cdot  

d)

17\frac{1}{7}\cdot  

50.

Cho đoạn thẳng AB = 12cm. Gọi O là trung điểm của AB. Độ dài OB là:

a)

6cm.

b)

10cm.

c)

12cm.

d)

18cm.

51.

Cách viết nào sau đây cho ta phân số:

a)

0,43\frac{0,4}{3}\cdot  

b)

30\frac{-3}{0}\cdot  

c)

12,25\frac{1}{2,25}\cdot  

d)

010\frac{0}{10}\cdot  

52.

Kết quả của phép tính 12+13\frac{1}{2}+\frac{1}{3}   là:

a)

56\frac{5}{6}\cdot  

b)

16\frac{1}{6}\cdot  

c)

25\frac{2}{5}\cdot  

d)

34\frac{3}{4}\cdot  

53.

Hỗn số  5235\frac{2}{3}   được viết dưới dạng phân số là

a)

173\frac{17}{3}\cdot  

b)

317\frac{3}{17}\cdot  

c)

53\frac{5}{3}\cdot  

d)

43\frac{4}{3}\cdot  

54.

Phân số   2139\frac{-21}{39}   được rút gọn về phân số tối giản là

a)

739\frac{-7}{39}\cdot  

b)

113\frac{-1}{13}\cdot  

c)

2113\frac{-21}{13}\cdot  

d)

713\frac{-7}{13}\cdot  

55.

Đội múa có 1 bạn nam và 5 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên 1 bạn để phỏng vấn. Biết mỗi bạn đều có khả năng được chọn. Tính xác suất của biến cố “Bạn được chọn là nam”.

a)

1

b)

15\frac{1}{5}

c)

56\frac{5}{6}

d)

16\frac{1}{6}

56.

Đội múa có 1 bạn nam và 5 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên 1 bạn để phỏng vấn. Biết mỗi bạn đều có khả năng được chọn. Tính xác suất của biến cố “Bạn được chọn là nam”.

a)

1

b)

15\frac{1}{5}

c)

56\frac{5}{6}

d)

16\frac{1}{6}

57.

Vòng tứ kết cuộc thi bơi lội có sáu trường với 8 học sinh đại diện tham gia:

- THCS Nguyễn Huệ: Kiệt

- THCS Nguyễn Khuyến: Long

- THCS Chu Văn An: Nguyên và Đăng

- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm: Minh

- THCS Lưu Văn Liệt: Thành

- THCS Nguyễn Du: Kha và Bình

Những kết quả thuận lợi cho biến cố “Người chiến thắng không phải đến từ trường THCS Nguyễn Du” là:

a)

Kiệt, Nguyên, Đăng, Thành, Long, Minh;

b)

Kiệt, Nguyên, Đăng, Thành, Long, Minh, Kha;

c)

Kiệt, Nguyên, Đăng, Thành, Long;

d)

Kha, Long, Nguyên, Đăng, Bình.

58.

Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần. Xét biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chia hết cho 2”. Xác suất của biến cố này là:

a)

12\frac{1}{2}

b)

13\frac{1}{3}

c)

14\frac{1}{4}

d)

15\frac{1}{5}

59.

Một nhóm có 3 bạn nữ là: Ánh, Hạnh, Hoa và 4 bạn nam là An, Bình, Dũng, Hùng. Cô giáo gọi ngẫu nhiên một bạn lên bảng làm bài. Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được gọi là học sinh nam”? 

a)

An; Hạnh, Hoa;

b)

Bình, Dũng;

c)

An, Bình, Dũng, Hùng;

d)

Ánh, Hạnh, Hoa.

60.

Quan sát bảng trên và cách đọc bảng dữ liệu (ví dụ: số học sinh môn Toán có kết quả kiểm tra Khá và môn Ngữ Văn có kết quả kiểm tra Trung bình là 10 học sinh), hãy tính xác suất của biến cố một học sinh được chọn ra một cách ngẫu nhiên có kết quả loại Khá trở lên ở cả hai môn.

a)

917\frac{9}{17}

b)

717\frac{7}{17}

c)

2134\frac{21}{34}

d)

734\frac{7}{34}

61.

Nếu tung một đồng xu 30 lần liên tiếp có 12 lần xuất hiện mặt ngửa thì xác suất xuất hiện mặt sấp bằng bao nhiêu?

a)

15\frac{1}{5}

b)

25\frac{2}{5}

c)

35\frac{3}{5}

d)

34\frac{3}{4}

62.

Đội múa có 1 bạn nam và 5 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên 1 bạn để phỏng vấn. Biết mỗi bạn đều có khả năng được chọn. Tính xác suất của biến cố “Bạn được chọn là nam”.

a)

1

b)

15\frac{1}{5}

c)

56\frac{5}{6}

d)

16\frac{1}{6}

63.

Tính xác suất của biến cố không lấy ra được bút màu vàng?

a)

14\frac{1}{4}

b)

34\frac{3}{4}

c)

110\frac{1}{10}

d)

910\frac{9}{10}

64.

Hãy tính xác suất của biến cố “gieo được mặt có số lẻ chấm” trong 50 lần gieo trên.

a)

21100\frac{21}{100}

b)

1125\frac{11}{25}

c)

2150\frac{21}{50}

d)

2950\frac{29}{50}

65.

Hai túi I và II chứa các tấm thẻ được ghi số 3; 4; 5; 6; 7. Từ mỗi túi rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Xác suất của biến cố "Tích hai số ngẫu nhiên trên hai tấm thẻ lớn hơn 8" bằng

a)

0

b)

12\frac{1}{2}

c)

1

d)

0,25

66.

Xác suất để xạ thủ bắn được 10 điểm là:

a)

14\frac{1}{4}

b)

12\frac{1}{2}

c)

1020\frac{10}{20}

d)

720\frac{7}{20}

67.

Một hộp có 52 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi các số 1, 2, …, 52; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có tổng các chữ số bằng 4”?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

68.

Cuối tuần, Trung được bố mẹ cho phép đến nhà Thành chơi nhưng con đường Trung thường đi đang sửa chữa nên Trung phải đi đường khác. Giữa đường có 4 ngã rẽ, nhưng chỉ có một ngã dẫn đến nhà Thành, Trung không nhớ cần rẽ ngã nào. Có mấy kết quả có thể khi Trung chọn ngã rẽ?

a)

2 kết quả

b)

3 kết quả

c)

4 kết quả

d)

Tất cả đều sai

69.

Chọn ngẫu nhiên một số trong bốn số 11, 12, 13, 14. Tính xác suất để chọn được số chia hết cho 6.

a)

12\frac{1}{2}

b)

14\frac{1}{4}

c)

13\frac{1}{3}

d)

15\frac{1}{5}

70.

Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên gồm 2 chữ số. Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố “Số tự nhiên được viết ra chia hết cho 9”?

a)

4

b)

9

c)

12

d)

16

71.

Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời 2 bóng từ hộp, hỏi có tất cả bao nhiêu kết quả thuận lợi?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

72.

Vòng tứ kết cuộc thi bơi lội có sáu trường với 8 học sinh đại diện tham gia:

- THCS Nguyễn Huệ: Kiệt

- THCS Nguyễn Khuyến: Long

- THCS Chu Văn An: Nguyên và Đăng

- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm: Minh

- THCS Lưu Văn Liệt: Thành

- THCS Nguyễn Du: Kha và Bình

Những kết quả thuận lợi cho biến cố “Người chiến thắng không phải đến từ trường THCS Nguyễn Du” là:

a)

Kiệt, Nguyên, Đăng, Thành, Long, Minh;

b)

Kiệt, Nguyên, Đăng, Thành, Long, Minh, Kha;

c)

Kiệt, Nguyên, Đăng, Thành, Long;

d)

Kha, Long, Nguyên, Đăng, Bình.

73.

Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần. Xét biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chia hết cho 2”. Xác suất của biến cố này là:

a)

12\frac{1}{2}

b)

13\frac{1}{3}

c)

14\frac{1}{4}

d)

15\frac{1}{5}

74.

Một nhóm có 3 bạn nữ là: Ánh, Hạnh, Hoa và 4 bạn nam là An, Bình, Dũng, Hùng. Cô giáo gọi ngẫu nhiên một bạn lên bảng làm bài. Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được gọi là học sinh nam”? 

a)

An; Hạnh, Hoa;

b)

Bình, Dũng;

c)

An, Bình, Dũng, Hùng;

d)

Ánh, Hạnh, Hoa.

75.

Quan sát bảng trên và cách đọc bảng dữ liệu (ví dụ: số học sinh môn Toán có kết quả kiểm tra Khá và môn Ngữ Văn có kết quả kiểm tra Trung bình là 10 học sinh), hãy tính xác suất của biến cố một học sinh được chọn ra một cách ngẫu nhiên có kết quả loại Khá trở lên ở cả hai môn.

a)

917\frac{9}{17}

b)

717\frac{7}{17}

c)

2134\frac{21}{34}

d)

734\frac{7}{34}

76.

Nếu tung một đồng xu 30 lần liên tiếp có 12 lần xuất hiện mặt ngửa thì xác suất xuất hiện mặt sấp bằng bao nhiêu?

a)

15\frac{1}{5}

b)

25\frac{2}{5}

c)

35\frac{3}{5}

d)

34\frac{3}{4}

77.

Đội múa có 1 bạn nam và 5 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên 1 bạn để phỏng vấn. Biết mỗi bạn đều có khả năng được chọn. Tính xác suất của biến cố “Bạn được chọn là nam”.

a)

1

b)

15\frac{1}{5}

c)

56\frac{5}{6}

d)

16\frac{1}{6}

78.

Tính xác suất của biến cố không lấy ra được bút màu vàng?

a)

14\frac{1}{4}

b)

34\frac{3}{4}

c)

110\frac{1}{10}

d)

910\frac{9}{10}

79.

Hãy tính xác suất của biến cố “gieo được mặt có số lẻ chấm” trong 50 lần gieo trên.

a)

21100\frac{21}{100}

b)

1125\frac{11}{25}

c)

2150\frac{21}{50}

d)

2950\frac{29}{50}

80.

Hai túi I và II chứa các tấm thẻ được ghi số 3; 4; 5; 6; 7. Từ mỗi túi rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Xác suất của biến cố "Tích hai số ngẫu nhiên trên hai tấm thẻ lớn hơn 8" bằng

a)

0

b)

12\frac{1}{2}

c)

1

d)

0,25

81.

Xác suất để xạ thủ bắn được 10 điểm là:

a)

14\frac{1}{4}

b)

12\frac{1}{2}

c)

1020\frac{10}{20}

d)

720\frac{7}{20}

82.

Một hộp có 52 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi các số 1, 2, …, 52; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có tổng các chữ số bằng 4”?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

83.

Cuối tuần, Trung được bố mẹ cho phép đến nhà Thành chơi nhưng con đường Trung thường đi đang sửa chữa nên Trung phải đi đường khác. Giữa đường có 4 ngã rẽ, nhưng chỉ có một ngã dẫn đến nhà Thành, Trung không nhớ cần rẽ ngã nào. Có mấy kết quả có thể khi Trung chọn ngã rẽ?

a)

2 kết quả

b)

3 kết quả

c)

4 kết quả

d)

Tất cả đều sai

84.

Chọn ngẫu nhiên một số trong bốn số 11, 12, 13, 14. Tính xác suất để chọn được số chia hết cho 6.

a)

12\frac{1}{2}

b)

14\frac{1}{4}

c)

13\frac{1}{3}

d)

15\frac{1}{5}

85.

Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên gồm 2 chữ số. Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố “Số tự nhiên được viết ra chia hết cho 9”?

a)

4

b)

9

c)

12

d)

16

86.

Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời 2 bóng từ hộp, hỏi có tất cả bao nhiêu kết quả thuận lợi?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4