wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QUẢN LÝ NHÂN LỰC TỪ 91 đến hết

Total questions: 62

Worksheet time: 16hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

thù lao cơ bản của người lao động được chi trả dưới dạng

a)

Tiền công

b)

Tiền lương

c)

Tiền công hoặc tiền lương

d)

Tiền thưởng

2.

tiền thưởng và tiền hoa hồng thuộc

a)

Tiền lương

b)

Tiền công

c)

Tiền lương đặc biệt

d)

Các khuyến khích vật chất

3.

đây không phải là các yêu cầu của việc trả thù lao lao động

a)

phải hợp pháp

b)

phải hấp dẫn được người lao động

c)

phải đảm bảo công bằng

d)

không có tác dụng tạo động lực lao động

4.

 đánh giá thực hiện công việc của nhân viên không nhằm mục đích

a)

Giúp nhân viên điều chỉnh sửa chữa các sai sót trong quá trình làm việc, nâng cao và hoàn thiện hiệu quả làm vc của cá nhân

b)

Giúp doanh nghiệp có cơ sở dự báo nhân sự trong tương lai, có kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

c)

Giúp doanh nghiệp có cơ sở để hoạch định nguồn nhân lực

d)

Giúp nhân viên tăng nhưng hành vi thiếu định hướng trong quá trình thực hiện công việc

5.

đánh giá thực hiện công việc trong doanh nghiệp không nhằm

a)

Sử dụng như công cụ tạo lập và củng cố văn hóa và các giá trị của doanh nghiệp

b)

Bảo đảm cho việc điều chỉnh hành vi của nhân viên tại nơi làm việc

c)

Nhất quán giữa hành vi cá nhân với văn hóa doanh nghiệp 

d)

Giảm sự nhất quán giữa hành vi cá nhân với văn hóa doanh nghiệp

6.

 khi đánh giá độ tin cậy của thực hiện công việc/thành tích cá nhân thì điều quan trọng là phải xác định nội dung quan trọng nào dưới đây

a)

Loại tiêu chuẩn nào được xây dựng

b)

Thước đo nào được sử dụng

c)

Ai là người thực hiện đánh giá

d)

Ai sẽ đánh giá, tiêu chuẩn và thước đo nào được sử dụng

7.

 các tiêu chuẩn trong xây dựng đánh giá công việc được xem là có độ tin cậy cao như nào

a)

có sự phân biệt về mức độ ( các mức thang điểm đảm bảo phân biệt

b)

phản ánh sự khác nhau của mức độ cao, thấp thực hiện công việc

c)

thuận lợi cho việc tiến hành đo lường ,kiểm định

d)

có sự phân việc cao thấp của công việc được thực hiện,phân biệt mức độ tạo thuận lợi tiến hành đo lường,kiểm định

8.

 trong thiết lập tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc ,tiêu chuẩn đánh giá phải tuân thủ yêu cầu nào

a)

tiêu chuẩn đưa fra phải dễ hiểu

b)

tiêu chuẩn nên mang tính thách thức và thực tế cho cá nhân

c)

tiêu chuẩn phải được công bố rõ ràng,thời gian phải cụ thể,mục tiêu phải dễ thấy ,đo lường

d)

 tiêu chuẩn dễ hiểu,rõ ràng,thời gian cụ thể để đo lường và tiêu chuẩn mang tính thách thức và thực tế cho cá nhân

9.

Nhà quản trị ghi lại những sai sót trục trặc lớn hay những kết quả tốt trong việc thực hiện công việc của nhân viên ,những kết quả bình thường sẽ không được ghi lại là nội dung chủ yếu của phương pháp đánh giá công việc nào 

a)

phương pháp xếp hạng luân phiên

b)

phương pháp phê bình lưu trữ

c)

phương pháp quan sát hành vi

d)

phương pháp định lượng

10.

tất cả công nhân viên trong doanh nghiệp

a)

Lương công nhật. 

b)

Lương tháng/ lương cơ bản.

c)

Phụ cấp,  tiền thưởng

d)

Lương cơ bản, lương theo thời gian và các khoản tiền phụ cấp và thưởng.

11.

Trả công vật chất gián tiếp là hình thức trả công không bao gồm nội dung nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm y tế. 

b)

Các loại trợ cấp xã hội, các loại phúc lợi. 

c)

Lương công nhật.

d)

Các khoản bù đắp làm việc ngoài giờ.

12.

 Yếu tố cấu thành trong thu nhập của người lao động là yếu tố nào?

a)

Lương cơ bản và thưởng

b)

Các loại phúc lợi.

c)

Trợ cấp

d)

Lương cơ bản, các khoản thưởng, phúc lợi và trợ cấp.

13.

 Những vấn đề cơ bản của luật pháp liên quan đến trả công lao động trong doanh nghiệp không chú trọng đến? 

a)

Mức lương tối thiểu.

b)

Thời gian và điều kiện lao động

c)

Các khoản phụ cấp, phúc lợi xã hội.

d)

Mức lương cao nhất.

14.

Khi nhân viên nhận thấy rằng doanh nghiệp trả lương cho họ không công bằng, họ sẽ

a)

Không làm việc

b)

Bị ức chế và chán nản. 

c)

Rời bỏ khỏi doanh nghiệp. 

d)

Người lao động cảm thấy bị ức chế, chán nản và có thể rời bỏ doanh nghiệp

15.

: Khi nghiên cứu thiết kế, thực hiện hệ thống trả công, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu yếu tố nào?

a)

Thị trường lao động và xem xét tới trả công/ thù lao trên thị trường

b)

Chi phí sinh hoạt

c)

Xã hội, kinh tế, luật pháp

d)

Yếu tố thuộc môi trường vĩ mô như xã hội, kinh tế, luật pháp và các yếu tố khác như thị trường lao động, mức lương trên thị trường, chi phí sinh hoạt, tiêu chuẩn cuộc sống…

16.

Xét về mặt nguồn lực, đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp được hiểu là? 

a)

Là một nguồn lực quan trọng cần phải được đầu tư.

b)

Doanh nghiệp cần phải hạn chế.

c)

Là nguyên nhân chi phí của doanh nghiệp

d)

Là nguồn chi phí thâm hụt của doanh nghiệp

17.

 "Khi quyết định các chính sách mới, chủ doanh nghiệp sẽ phổ biến đến người lao động. Các cấp quản trị thực hiện việc đánh giá năng lực làm việc, tăng lương, khen thưởng theo định kỳ (nếu có) và thông báo kết quả cho người lao động" là nội dung theo quan điểm nào?

a)

Theo quan điểm khai thác và phát triển

b)

Theo quan điểm phát triển toàn diện

c)

Theo quan điểm hành chính

d)

Theo quan điểm hệ thống.

18.

Chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp đối với nhân viên gắn bó lâu dài có nội dung nào dưới đây?

a)

Bán cổ phần ưu đãi, mua bảo hiểm nhân thọ. 

b)

Chia lợi nhuận hàng năm, mua cổ phần với giá ưu đãi.

c)

Mua bảo hiểm nhân thọ

d)

Quyền mua cổ phần với giá ưu đãi, chia lợi nhuận hàng năm và mua cổ phần bảo hiểm nhân thọ

19.

 Để thiết lập môi trường làm việc thân thiện, doanh nghiệp cần phải?

a)

Tạo cơ hội cho nhân viên tham gia vào quá trình ra quyết định

b)

Tạo ra sự tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau.

c)

Xây dựng mối quan hệ bình đẳng

d)

Tạo ra sự dân chủ, tin tưởng tôn trọng lẫn nhau và xây dựng mối quan hệ bình đẳng

20.

 Đối với doanh nghiệp, các thông tin đánh giá thực hiện công việc sẽ không giúp doanh nghiệp kiểm tra lại chất lượng của hoạt động

a)

Hoạch định nhân lực. 

b)

Tuyển dụng.

c)

Đào tạo, phát triển nhân lực. 

d)

Xây dựng chế độ nghỉ hưu cho người lao động.

21.

Trong quá trình thực hiện đánh giá công việc của nhân viên, nhà quản trị cần phải chú ý điều j để tránh làm mất tính khách quan ảnh hưởng tới kết quả đánh giá?

a)

Chú ý tới các tiêu chuẩn mẫu. 

b)

Quan tâm tới mục tiêu xác định

c)

Chú ý tới đặc điểm công việc.

d)

Chú trọng tới yếu tố môi trường.

22.

Yếu tố nào dưới đây là phương tiện dùng để nhận biết hành vi của người lao động có nhất quán với mục tiêu và định hướng của doanh nghiệp?

a)

Phân tích thiết kế công việc.

b)

Đào tạo phát triển nhân lực.

c)

Đánh giá thực hiện công việc.

d)

Trả công lao động.

23.

Kiến thức vào các kỹ năng của một người có thể thu được thông qua bài kiểm tra về nội dung nào dưới đây?

a)

Thành tích 

b)

Năng khiếu

c)

ăng lực, kinh nghiệm

d)

Trung thực

24.

Trong đánh giá thực hiện công việc, mục tiêu phát triển cá nhân không tập trung vào nội dung nào?

a)

Thông tin phản hồi về thực hiện công việc.

b)

Xác định điểm mạnh của cá nhân và nhu cầu phát triển.

c)

Xác định các chuyển đổi và nhiệm vụ công việc

d)

Xác định lại việc tuyển dụng.

25.

Hoạch định nguồn lực, xác định nhu cầu đào tạo của tổ chức, thông tin cho việc tạo lập và xác định mục tiêu, đánh giá các hệ thống nguồn nhân lực là những nội dung thuộc nhóm mục tiêu nào dưới đây?

a)

Mục tiêu cho các quyết định hành chính.

b)

Mục tiêu duy trì phát triển tổ chức

c)

Mục tiêu phát triển cá nhân.

d)

Mục tiêu phát triển tổng thể.

26.

Nhà quản trị đánh giá nhân viên thấp hơn mức lẽ ra họ đáng được nhận là thuộc lỗi nào khi đánh thực hiện công việc?

a)

Lỗi bao dung.

b)

Lỗi nghiêm khắc.

c)

Lỗi vầng hào quang.

d)

Lỗi xu hướng trung tâm.

27.

Loại thông tin từ hệ thống đánh giá nào dưới đây không phải là thông tin thành tích cơ bản để nhà quản trị quyết định lựa chọn để đánh giá?

a)

Hệ thống đánh giá dựa trên đặc điểm đánh giá khả năng hoặc các đặc điểm cá nhân của người được đánh giá.

b)

Hệ thống đánh giá dựa trên hành vi đo lường phạm vi mà một người lao động thực hiện các hành vi cụ thể, có liên quan trong khi thực hiện công việc.

c)

Hệ thống đánh giá dựa trên kết quả đánh giá "nền tảng" liên quan tới công việc của người lao động

d)

Hệ thống đánh giá dựa trên tinh thần người lao động.

28.

 Hệ thống trả công trong doanh nghiệp hưởng tới mục tiêu cơ bản nào?

a)

Thu hút nhân viên, duy trì những nhân viên giỏi

b)

Kích thích, động viên nhân viên.

c)

Đáp ứng yêu cầu của luật pháp.

d)

Hợp pháp, thu hút và duy trì được nhân lực giỏi, kích thích động viên đội ngũ nhân viên.

29.

Trả công là một khoản chi trả khá lớn của doanh nghiệp. Đồng thời, qua việc trả công không xác định yếu tố nào của doanh nghiệp trên thị trường?

a)

Tính công bằng trong trả công.

b)

Sự chấp hành luật pháp trong trả công.

c)

Mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong khả năng thuê người lao động.

d)

Văn hóa doanh nghiệp.

30.

Hệ thống trả công của doanh nghiệp không cần đáp ứng được yêu cầu nào dưới đây?

a)

Thu hút và duy trì đội ngũ lao động có tay nghề, trình độ chuyên môn cao.

b)

Động viên, thúc đẩy người lao động thực hiện, hoàn thành công việc hiệu quả.

c)

Hỗ trợ văn hóa mà doanh nghiệp xây dựng.

d)

Tăng số lượng nhân viên trong công ty

31.

 Đây là một trong những yêu cầu bắt buộc mà hệ thống trả công lao động của doanh nghiệp phải thỏa mãn? 

a)

Mục tiêu của doanh nghiệp

b)

Tạo động lực phát triển tổ chức.

c)

Nhu cầu của doanh nghiệp. 

d)

Hợp pháp

32.

Trả công vật chất trực tiếp là hình thức trả công trong đó bao gồm? 

a)

Lương, phụ cấp, thưởng, phúc lợi.

b)

Điều kiện làm việc, công việc hấp dẫn, cơ hội thăng tiến

c)

Lương, phụ cấp, công việc hấp dẫn, cơ hội thăng tiến

d)

Điều kiện làm việc, công việc hấp dẫn, phúc lợi.

33.

 Trả công vật chất là hình thức trả công trong đó bao gồm? 

a)

Lương, phụ cấp, thưởng, phúc lợi

b)

Điều kiện làm việc, công việc hấp dẫn, cơ hội thăng tiến

c)

Lương, phụ cấp, công việc hấp dẫn, cơ hội thăng tiến.

d)

Điều kiện làm việc, công việc hấp dẫn, phúc lợi.

34.

Đây không phải là yêu cầu khi doanh nghiệp tiến hành trả thù lao lao động

a)

Thù lao lao động phải hợp pháp.

b)

Thù lao lao động phải có tác dụng tạo động lực lao động

c)

Thù lao lao động phải mang tính hiệu quả.

d)

Thù lao lao động không nhất thiết phải đảm bảo công bằng trong tất cả mọi trường hợp.

35.

Đây là ý nghĩa của tính hấp dẫn người lao động của thù lao lao động

a)

dựa vào các cơ sở luật pháp của nhà nước và công khai rõ ràng bằng các văn bản cụ thể.

b)

thỏa mãn được mục tiêu mà người lao động đặt ra với hoạt động của họ. 

c)

phải phân biệt 1 cách rõ ràng thành tích khác nhau của mỗi người. Thù lao lao động phải căn cứ vào số lượng và chất lượng lao động.

d)

đảm bảo ít nhất mức sống trung bình cho người lao động và tương ứng (hoặc cao hơn) với mặt bằng tiền lương trên thị trường lao động. 

36.

 Đây là không phải là một trong những nguyên tắc trong trả lương

a)

trả lương ngang nhau cho lao động như nhau.

b)

đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân

c)

đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các ngành, các vùng trong nền kinh tế quốc dân.

d)

trả lương cao hơn cho người nam so với người nữ trong lao động như nhau. 

37.

Để duy trì được những ứng viên giỏi cho doanh nghiệp, trả lương cao chưa đủ mà yếu tố này cần phải được phát huy trong doanh nghiệp?

a)

Công tâm.

b)

Công bằng.

c)

Công khai.

d)

Nhất thể hóa.

38.

 Những yếu tố cấu thành nào trong trả công của người lao động cần được sử dụng có hiệu quả nhằm tạo ra động lực kích thích cao nhất đối với nhân viên?

a)

Lương cơ bản, thưởng, phúc lợi, trợ cấp.

b)

Cơ hội thăng tiến, công việc hấp dẫn, điều kiện làm việc.

c)

Đãi ngộ vật chất, đãi ngộ phi vật chất. 

d)

Tiền công lao động, các khoản phụ cấp, phúc lợi, cơ hội thăng tiến và các đãi ngộ khác.

39.

Các tiêu chí chính sách về trả công để mang lại tính hiệu quả bao gồm:

a)

Sự thỏa đáng, hợp lý, cân đối, an toàn.

b)

Chi phí - hiệu quả, khuyến khích, không trái pháp luật

c)

Được nhân viên chấp nhận và các nhà quản lý chấp nhận.

d)

Sự hợp pháp trong doanh nghiệp, sự hợp lý, có tính đến chi phí hiệu quả và mọi người trong doanh nghiệp chấp nhận. 

40.

Chi phí, giá cả sinh hoạt tại các khu vực có sự khác nhau sẽ làm cho hệ thống trả công của doanh nghiệp:

a)

Trở nên phức tạp.

b)

Khác nhau.

c)

Không thể xác định.

d)

Chênh lệch lớn giữa các ngành nghề

41.

 Có một số doanh nghiệp áp dụng chính sách trả công thấp hơn mức hiện hành (pay followers). Đây không phải là lý do để những doanh nghiệp áp dụng mức trả công thấp?

a)

Doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tài chính. 

b)

Doanh nghiệp cho rằng không cần người lao động giỏi để làm những công việc đơn giản.

c)

Doanh nghiệp chưa muốn thay đổi chính sách trả công lao động.

d)

Doanh nghiệp muốn thu hút nhân lực khá giỏi

42.

Để kích thích động viên người lao động làm việc và duy trì, lôi cuốn người giỏi về doanh nghiệp, người ta thường không áp dụng?

a)

Thù lao gián tiếp về mặt tài chính (hay còn gọi là phúc lợi).

b)

Phúc lợi theo pháp luật quy định. 

c)

Phúc lợi do doanh nghiệp tự nguyện áp dụng. 

d)

Những biện pháp kỷ luật hà khắc. 

43.

Trong quá trình thực hiện đánh giá công việc của nhân viên, nhà quản trị cần phải chú ý điều gì để tránh làm mất tính khách quan ảnh hưởng tới kết quả đánh giá? 

a)

Chú ý tới các tiêu chuẩn mẫu.

b)

Quan tâm tới các mục tiêu xác định.

c)

Chú ý tới đặc điểm công việc.

d)

Chú trọng tới yếu tố môi trường.

44.

"Khi quyết định các chính sách mới, chủ doanh nghiệp sẽ phổ biến đến người lao động. Các cấp quản trị thực hiện việc đánh giá năng lực làm việc, tăng lương, khen thưởng theo định kỳ (nếu có) và thông báo kết quả cho người lao động" là nội dung theo quan điểm nào? 

a)

Theo quan điểm khai thác và phát triển.

b)

Theo quan điểm phát triển toàn diện.

c)

Theo quan điểm hành chính. 

d)

Theo quan điểm hệ thống.

45.

 Những người thường có kết quả thực hiện công việc không cao hoặc tự đánh giá họ thấp sẽ có xu hướng:

a)

Tin rằng đánh giá thực hiện công việc của doanh nghiệp là công bằng, hợp lý.

b)

Tin tưởng vào mức độ hoàn thành công việc sẽ được đánh giá khách quan, đúng đắn.

c)

Tin rằng việc đánh giá là không công bằng, hợp lý và có tâm lý lo ngại.

d)

Coi việc đánh giá là cơ hội khẳng định cá nhân và vị trí trong doanh nghiệp.

46.

 Đánh giá thực hiện công việc là 1 công việc quan trọng bởi nó là cơ sở để khen thưởng, động viên hoặc kỷ luật và hỗ trợ điều gì cho nhà quản trị?

a)

Đưa ra mức trả công công bằng, hợp lý trong doanh nghiệp

b)

Giúp nhà quản trị trả lương 1 cách công bằng trong doanh nghiệp.

c)

Giải quyết vấn đề đãi ngộ công bằng, khách quan trong doanh nghiệp. 

d)

Giúp nhà quản trị trả công 1 cách sòng phẳng trong doanh nghiệp

47.

Đánh giá thực hiện công việc được xem là một cơ chế kiểm soát về thông tin phản hồi đối với cá nhân và toàn hệ thống tổ chức về các công việc đang tiến hành. Nếu thiếu thông tin về thực hiện công việc, nhà quản trị sẽ rơi vào trạng thái nào dưới đây?

a)

Không biết được người lao động mong muốn gì và phải đáp ứng như thế nào. 

b)

Không nắm được diễn biến quan hệ lao động trong doanh nghiệp. 

c)

Không biết được nhân viên có thực hiện đúng mục tiêu, theo đúng cách thức và tiêu chuẩn mong muốn hay không.

d)

Không xây dựng được hệ thống trả công lao động trong doanh nghiệp.

48.

: Đánh giá thực hiện công việc theo cách truyền thống (đánh giá 1 cá nhân trên cơ sở so sánh với người khác) có thể dẫn tới điều nào dưới đây? 

a)

Dễ dàng cho kết quả chính xác, khách quan.

b)

Không cho kết quả đầy đủ, khách quan, cũng như việc đáp ứng nguyện vọng cá nhân

c)

Bị phản tác dụng và đôi khi tạo ra sự cạnh tranh theo hướng tiêu cực hơn là hợp tác. 

d)

Cung cấp thông tin tương đối đầy đủ, hỗ trợ cho việc trả công hợp lý

49.

 Thực hiện định giá công việc và nghiên cứu tiền lương trên thị trường sẽ giúp cho doanh nghiệp đảm bảo được nội dung nào dưới đây?

a)

Minh bạch và công khai trong trả công cho người lao động.

b)

Công bằng nội bộ và tính công bằng với thị trường bên ngoài trong trả công.

c)

Cân đối trong trả công người lao động so với bên ngoài.

d)

Hiệu quả trong cơ cấu trả công cho người lao động.

50.

Mục tiêu của hệ thống trả công là động viên, thúc đẩy người lao động. Do vậy, nó phải thể hiện rõ được yếu tố nào dưới đây

a)

sự khác biệt trong mức trả công cho từng vị trí cụ thể của người lao động gắn với kết quả thực hiện công việc cá nhân

b)

 sự khác biệt nhất định về giá trị của mỗi cá nhân gắn với mức trả công cụ thể mà họ được hưởng tương ứng với kết quả công việc

c)

tính công bằng cho những người lao động trong doanh nghiệp thông qua kết quả công việc thực hiện

d)

sự khác nhau giữa các cấp quản lí và nhân viên gắn với cấp bậc của họ trong doanh nghiệp

51.

 yếu tố nào thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp dẫn tới sự khác nhau về hệ thống trả công giữa các doanh nghiệp

a)

chi phí giá cả sinh hoạt tại các khu vực có sự khác nhau

b)

năng lực điều tra nghiên cứu việc trả công trên thị trường

c)

số lượng lao động làm việc trong các doanh nghiệp khác nhau

52.

khi các doanh nghiệp thực hiện tăng mức trả công , điều này có thể kéo các doanh nghiệp khác để cạnh tranh cũng phải tìm cách tăng lương thưởng là nhân tố làm

a)

 giá tăng mực độ cạnh tranh tìm việc làm ,tăng tỉ lệ thất nghiệp

b)

mức độ cạnh tranh cao dẫn tới sự vô hiệu hóa của hệ thống trả công

c)

giá cả nói chung và giá sinh hoạt tăng dẫn tới sức mua của đồng tiền sụt giảm 

d)

nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường

53.

 trong doanh nghiệp một vấn đề quan trọng mà các nhà quản trị phải quan tâm là trả công cho người lao động là bởi vì lí do nào sau đây 

a)

người lao động thực hiện công việc để đạt được mục tiêu ,mục đích của doanh nghiệp

b)

người lao động được nhận một khoảng thù lao như họ muốn

c)

 người lao động thực hiện được mục tiêu mục đích của doanh nghiệp và đổi lại họ được trả công xứng đáng

d)

 người lao động luôn sẵn sàng bỏ việc khi trả công chưa làm họ thõa mãn

54.

các doanh nghiệp thường có nhiều quan điểm mục tiêu khác nhau khi xếp đặt hệ thống trả công . Nhìn chung các doanh nghiệp đều hướng tới các mục tiêu cơ bản nào

a)

 thu hút nhân viên ,duy trì nhân viên giỏi kích thích động viên người lao động  và đáp ứng yêu cầu của luật pháp

b)

duy trì nhân viên giỏi ,động viên người lao động,giảm xung đột nội bộ

c)

đảm bảo sự ổn định tổ chức ,sự yên tâm của người lao động củng cố động lực người lao động

d)

tăng khả năng cạnh tranh và mức độ hấp dẫn của doanh nghiệp trong việc thu hút lao động

55.

 một trong những mục tiêu của hệ thống tra công là động viên thúc đẩy người lao động do vậy nó phải thể hiện rõ được yếu tố nào khi gắn liền với mức trả công cụ thể mà họ được hưởng tương ứng với kết quả công việc của họ

a)

sự khác biệt nhất định về giá trị mỗi cá nhân

b)

 sự khác nhau về tính chất công việC

c)

sự khác biệt về khả năng thực hiện công việc

d)

sự khác biệt về mong muốn mỗi cá nhân 

56.

 hệ thống trả công trong doanh nghiệp cần đáp ứng được một trong những yêu cầu nào sau đây

a)

hỗ trợ bầu không khí doanh nghiệp

b)

 cải thiện quan hệ doanh nghiệp 

c)

hỗ trợ phát triển văn hóa doanh nghiệp

d)

nâng cao uy tín tập thể

57.

phong phú hóa công việc là một chương trình cấu trúc lại nội dung công việc và cơ cấu lại mức độ trách nhiệm đối với công việc nhằm làm công việc

a)

hấp dẫn hơn chặt chẽ hơn bớt rủi ro hơn trong quá trình thực hiện

b)

đòi hỏi mức phấn đấu nhiều hơn có ý nghĩa hơn gây hứng thú người lao động hơn

c)

dễ dàng thực hiện và đạt hiệu quả hơn so với công việc ban đầu

d)

giảm bớt sự phức tạp và chồng chéo trong quá trình thực hiện

58.

mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực phải đạt được mục tiêu gì dưới đây ngoài việc tạo ra đội ngũ nhân lực giỏi

a)

là kết hợp hài hòa mục tiêu cá nhân và mục tiêu doanh nghiệp 

b)

phải cân đối thỏa mãn mong muốn của cả chủ doanh nghiệp và người lao động 

c)

 phải tạo ra một đội ngũ lao động năng động thạo việc

d)

là xác định được mục tiêu và định hướng của người lao động

59.

doanh nghiệp đánh giá hiệu quả làm việc nhằm mục đích

a)

lập mục tiêu và cách thức phân bố hợp lí nguồn lực nội bộ của doanh nghiệp 

b)

xác định năng lực cạnh tranh của lực lượng lao động trong doanh nghiệp

c)

xác định mức lương thưởng nhu cầu đào tạo lập mục tiêu phát triển nghề nghiệp cho nhân viên 

d)

 xác định các bậc lương

60.

doanh nghiệp ngày càng khó khăn hơn trong việc duy trì và quản lí nguồn nhân lực nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao  là do nguyên nhân nào dưới đây

a)

quan hệ lao động trong doanh nghiệp thường diễn biến phức tạp

b)

thị trường sức lao động cạnh tranh có nhiều cơ hội lựa chọn chỗ làm

c)

doanh nghiệp chưa xây dựng văn hóa và triết kinh doanh

d)

các nhà quản trị chưa quan tâm tới động cơ thúc đẩy người lao động

61.

 Hệ thống tiền lương thống nhất của nhà nước gồm 3 bộ phận cơ bản: chế độ tiền lương cấp bậc; chế độ tiền lương chức vụ và

a)

Chế độ lương theo thời gian

b)

Chế độ lương theo sản phẩm

c)

Chế độ phụ cấp

d)

Chế độ phụ cấp nếu xảy ra tai nạn lao động

62.

Tiền lương có vai trò điều tiết và kích thể hiện ở nội dung nào dưới đây:

a)

Bù đắp hao phí lao động đã tiêu hao.

b)

Người lao động có trình độ lành nghề cao hơn, làm việc các công việc phức tạp hơn,trong điều kiện khó khăn và nặng nhọc hơn thì chắc chắn phải được trả công cao hơn. 

c)

Người lao động trích 1 phần tiền lương của mình để mua bảo hiểm xã hội và y tế đề phòng những khi rủi ro và có lương hưu lúc về già.

d)

Tiền lương là giá cả của sức lao động