NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsVăn bản quy phạm pháp luật
Total questions: 42
Worksheet time: 7mins
Name
Class
Date
1.
Văn bản quy phạm pháp luật là ?
a)
văn bản có chứa pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này
b)
văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này
c)
văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này.
2.
Quy phạm pháp luật là?
a)
quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật này ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện
b)
quy tắc xử sự, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật này ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện
c)
quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng thường xuyên đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật này ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện
3.
Thẩm quyền Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh?
a)
Quốc hội
b)
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
c)
Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội
4.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp tỉnh, huyện, xã là?
a)
Nghị quyết, quyêt định, chỉ thị
b)
Nghị quyêt, quyết định
c)
Nghị quyết, chỉ thị
5.
Quốc hội có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây?
a)
Hiến pháp; Bộ luật, luật , nghị quyết
b)
Hiến pháp; Bộ luật, luật
c)
Hiến pháp; luật , nghị quyết
6.
Thủ tướng Chính phủ có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây?
a)
Nghị quyết
b)
Nghị định
c)
Quyết định
d)
Tất cả đáp án trên
7.
Chủ tịch nước có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây?
a)
Nghị quyết
b)
Nghị định
c)
Lệnh
d)
Tất cả đáp án trên
8.
Trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, không có văn bản nào dưới đây (luật mới)?
a)
Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước.
b)
nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
c)
Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
9.
Đâu không phải là Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
a)
Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật
b)
Tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
c)
Bảo đảm tính minh bạch trong quy định của văn bản quy phạm pháp luật
d)
Bảo đảm tính chuyên nghiệp
10.
Ngôn ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật là?
a)
Tiếng Việt
b)
Tiếng phổ thông
c)
Tiếng Việt và tiếng Anh
11.
Văn bản quy phạm pháp luật phải?
a)
quy định cụ thể nội dung cần điều chỉnh, không quy định chung chung, không quy định lại các nội dung đã được quy định trong văn bản pháp luật khác.
b)
quy định cụ thể nội dung cần điều chỉnh, không quy định chung chung, không quy định lại các nội dung đã được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật khác
c)
quy định cụ thể nội dung cần điều chỉnh, không quy định chung chung, quy định lại các nội dung đã được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật khác
12.
Thẩm quyền quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.
a)
Quốc hội
b)
Ủy ban thường vụ Quốc hội
c)
Chính phủ
13.
Thẩm quyền quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan, người có thẩm quyền khác được quy định trong Luật này.
a)
Quốc hội
b)
Ủy ban thường vụ Quốc hội
c)
Chính phủ
d)
Bộ Nội vụ
14.
Văn bản quy phạm pháp luật có thể được dịch ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài; bản dịch có giá trị?
a)
tham khảo
b)
như bản chính
c)
áp dụng
15.
Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật phải thể hiện rõ?
a)
số thứ tự, loại văn bản, cơ quan ban hành văn bản.
b)
số thứ tự, năm ban hành, loại văn bản, cơ quan ban hành văn bản
c)
số thứ tự, năm ban hành, cơ quan ban hành văn bản.
16.
Số, ký hiệu của luật, nghị quyết của Quốc hội được sắp xếp theo thứ tự như thế nào?
a)
“loại văn bản: số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản và số khóa Quốc hội”
b)
“loại văn bản: số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản”
c)
“loại văn bản: số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản và số khóa của Ủy ban Thường vụ Quốc hội”
17.
Số, ký hiệu của các văn bản quy phạm pháp luật không thuộc trường hợp văn bản của Quối hội, UBTVQH được sắp xếp theo thứ tự như thế nào?
a)
“số thứ tự của văn bản/năm ban hành/ tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản”
b)
“số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của loại văn bản”
c)
“số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của loại văn bản - tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản”
18.
Trường hợp một cơ quan được giao quy định chi tiết nhiều nội dung của một văn bản quy phạm pháp luật thì?
a)
ban hành một văn bản để quy định chi tiết các nội dung đó, trừ trường hợp cần phải quy định trong các văn bản khác nhau.
b)
ban hành nhiều văn bản để quy định chi tiết các nội dung đó, trừ trường hợp cần phải quy định trong các văn bản khác nhau
c)
ban hành một văn bản để quy định chi tiết các nội dung đó
19.
Văn bản quy phạm pháp luật chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ bằng?
a)
văn bản hành chính của chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó hoặc bị đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ bằng văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền
b)
Văn bản quy phạm pháp luật chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ bằng văn bản quy phạm pháp luật của chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó hoặc bị đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ bằng văn bản của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền
c)
văn bản của chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó hoặc bị đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ bằng văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền
20.
Một văn bản quy phạm pháp luật có thể được ban hành để đồng thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ nội dung trong?
a)
nhiều văn bản quy phạm pháp luật do cùng cơ quan ban hành.
b)
nhiều văn bản quy phạm pháp luật do nhiều cơ quan ban hành.
c)
một văn bản quy phạm pháp luật do cùng cơ quan ban hành.
21.
Một văn bản quy phạm pháp luật có thể được ban hành để đồng thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ nội dung trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật do cùng cơ quan ban hành trong các trường hợp nào? (luật mới)
a)
Để thực hiện điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b)
Nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ có liên quan chặt chẽ với nhau để bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất với văn bản mới được ban hành
c)
Để thực hiện phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được phê duyệt
d)
Tất cả trường hợp trên
22.
Đâu không phải là hành vi bị nghiêm cấm trong ban hành văn bản quy phạm pháp luật?
a)
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, trái với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên
b)
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật không đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định tại Luật này
c)
Quy định thủ tục hành chính trong nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp được giao trong luật.
d)
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trái với văn bản quy phạm luật của cơ quan cùng cấp
23.
Trường hợp cần quy định Tỷ lệ phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương thì Quốc hội ban hành loại văn bản nào?
a)
luật
b)
nghị quyết
c)
quyêt định
24.
Trường hợp cấn quy định việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt thì QUốc hội ban hành loại văn bản nào?
a)
luật
b)
nghị quyết
c)
quyêt định
25.
Trường hợp cấn quy định Chính sách cơ bản về văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường thì QUốc hội ban hành loại văn bản nào?
a)
luật
b)
nghị quyết
c)
quyêt định
26.
Trường hợp cấn quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia thì QUốc hội ban hành loại văn bản nào?
a)
luật
b)
nghị quyết
c)
quyêt định
27.
Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh để quy định những vấn đề nào?
a)
những vấn đề được Quốc hội giao
b)
những vấn đề mới phát sinh mà luật chưa quy định
c)
những vấn đề thuộc thẩm quyền
d)
Tất cả trường hợp trên
28.
Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định những vấn đề nào dưới đây?
a)
Tỷ lệ phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương;
b)
Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội nhưng chưa có luật điều chỉnh hoặc khác với quy định của luật hiện hành
c)
Tạm ngưng hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng các yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân
d)
Tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương
29.
Khi cần hướng dẫn một số vấn đề cần thiết trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành loại văn bản gì?
a)
Nghị quyết liên tịch
b)
Nghị định liên tịch
c)
Thông tư liên tịch
d)
Quy chế phối hợp
30.
Việc quyết định Biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương thuộc cơ quan nào ban hành văn bản QPPL?
a)
UBND cấp tỉnh
b)
HĐND cấp tỉnh
c)
Ban chấp hành Đảng bộ cấp tỉnh
d)
Cả A và B
31.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nghị quyết để quy định
a)
Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên
b)
Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên
c)
Biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương;Biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
d)
Tất cả trường hợp trên
32.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định
a)
Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên
b)
Biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương
c)
Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương
d)
Tất cả trường hợp trên
33.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp tỉnh, huyện, xã là?
a)
Nghị quyết, quyêt định, chỉ thị
b)
Nghị quyêt, quyết định
c)
Nghị quyết, chỉ thị
34.
Chính phủ có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây?
a)
Nghị quyết
b)
Nghị định
c)
Quyết định
d)
Tất cả đáp án trên
35.
Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành nghị quyết, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định để quy định những vấn đề nào? (luật mới)
a)
Những vấn đề được luật giao
b)
Những vấn đề được pháp luật giao
c)
những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao hoặc để thực hiện việc phân cấp cho chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước cấp dưới theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương
36.
Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành nghị quyết, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định để quy định những vấn đề nào?
a)
những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao
b)
những vấn đề được luật
c)
những vấn đề được Chính phủ giao
d)
Tất cả trường hợp trên
37.
Chủ tịch nước công bố luật, pháp lệnh chậm nhất là bao nhiêu ngày kể từ ngày luật, pháp lệnh được thông qua.
a)
10 ngày
b)
15 ngày
c)
20 ngày
38.
Đối với luật, pháp lệnh được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì Chủ tịch nước công bố luật, pháp lệnh chậm nhất là bao nhiêu ngày kể từ ngày luật, pháp lệnh được thông qua.
a)
05 ngày
b)
10 ngày
c)
15 ngày
39.
Thẩm quyền công bố nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội là?
a)
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
b)
Tổng thư ký Quốc hội
c)
Chánh Văn phòng Quôc hội
40.
Nội dung thẩm định dự thảo Nghị định của Chính phủ gồm những nội dung nào dưới đây?
a)
Sự cần thiết ban hành nghị định; đối tượng, phạm vi điều chỉnh đối với dự thảo nghị định
b)
Sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị định với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước; tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo nghị định với hệ thống pháp luật; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
c)
Sự cần thiết, tính hợp lý, chi phí tuân thủ các thủ tục hành chính trong dự thảo nghị định, nêu trong dự thảo nghị định có quy định thủ tục hành chính; việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo nghị định, nếu trong dự thảo nghị định có quy định liên quan đến vấn đề bình đẳng giới
d)
Tất cả nội dung trên
41.
Dự thảo nghị quyết quy phạm pháp luật của HĐND được thông qua khi nào?
a)
có quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành
b)
có quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết
c)
có quá hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành
42.
Dự thảo quyết định quy phạm pháp luật của UBND được thông qua khi?
a)
có hai phần ba tổng số thành viên Ủy ban nhân dân biểu quyết tán thành
b)
có quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân biểu quyết tán thành.
c)
có quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân biểu quyết
Reset
