NEW
Font size
WorksheetsK26 HK2
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Khối sọ mặt có bao nhiêu xương đơn?
4
5
6
7
Thắt ĐM cảnh ngoài thường được thực hiện nhiều nhất ở
Tam giác cổ trước
Tam giác cảnh
Hố sau hàm
Vùng dưới hàm
Phẫu thuật khớp thái dương hàm khả năng tổn thương TK nào nhiều nhất
Nhánh tai thái dương TK sinh ba
Nhánh gò má TK mặt
Nhánh má TK mặt
Nhánh thái dương TK mặt
Một bệnh nhân sau mổ cắt tuyến dưới hàm khả năng tổn thương TK nào nhiều nhất
Nhánh bờ hàm dưới TK mặt
TK lưới
TK thiệt hầu
TK hạ nhiệt
Cấu trúc thường tổn thương cần phải tránh trong phẫu thuật vùng dưới hàm
ĐM mặt
Nhánh bờ hàm dưới TK mặt
TK lưỡi
TK hạ nhiệt
Hố dưới thái dương nông nối với các hố/ hốc giải phẫu khác qua đường thông nối
Hốc mắt qua rãnh dưới ổ mắt
Hố sọ qua lỗ bầu dục
Hố chân bướm khẩu qua khe bướm khẩu
Khoang bên hầu qua khe chân bướm hàm
Bệnh nhân sau chấn thương gãy phức hợp gò má, khám lâm sàng có dấu hiệu song thị khi liếc lên trên. Dấu hiệu này là khả năng do
Tổn thương thần kinh II
Tổn thương thần kinh IV
Liệt cơ thẳng dưới
Kẹt cơ thẳng dưới
Biến chứng mất thị lực liên quan tụ máu hậu nhãn cầu có thể gặp trong chấn thương do tổn thương
ĐM dưới ổ mắt
ĐM sàng trước
ĐM trên ròng rọc
ĐM mi dài
Vỡ sàn hốc mắt có khả năng gây
Lồi mắt
Lõm mắt
Thụt mắt
Di lệch sa góc mắt ngoài
Cánh lớn xương bướm là cấu trúc nằm ở thành nào hốc mắt
Thành trên
Thành ngoài
Thành trong
Thành dưới
Hốc mắt cấu tạo bởi bao nhiêu xương chính
2
3
4
5
Sống hàm mất răng với chiều cao xương trên 10mm, độ rộng 4mm, chiều dài 16mm, được xếp vào sống hàm loại
A
B
C
D
Vị trí huyệt răng nhô vào xoang hàm phổ biến nhất tương ứng
Răng cối nhỏ thứ nhất
Răng cối nhỏ thứ hai
Răng cối lớn thứ nhất
Răng cối lớn thứ hai
Chức năng thích ứng quan trọng của xê măng
Giúp neo giữ răng vào xương ổ răng
Giúp răng di gần bù trừ mòn mặt bên trong quá trình ăn nhai
Giúp mọc răng bù trừ cho mòn răng, duy trì kích thước dọc
Giúp ổn định nội môi dây chằng nha chu
Vai trò quan trọng nhất của dây chằng nha chu trong hoạt động nhai
Neo giữ răng vào xương ổ
Hấp thu lực nhai
Chuyển biến lực ép thành lực căng
Chỉ báo quá tải lượt nhai
Khoảng cách từ tiếp xúc bên đến mào xương ổ tối ưu để gai nướu lấp đầy kẽ răng
3-4mm
4-5mm
5-6mm
6-7mm
Trường hợp tiếp hợp nướu - niêm mạc nằm về phía chóp so với mào xương ổ. Khi chỉnh nha kéo trồi răng sẽ có hiện tượng
Tăng chiều cao xương ổ đơn thuần
Tăng bề rộng nướu sừng hóa đơn thuần
Tăng chiều cao xương ổ và bề rộng nướu sườn hóa
Tăng chiều dài thân răng
Bề rộng nướu sừng hóa cần bảo tồn tối thiểu trong phẫu thuật nha chu
1mm
2mm
3mm
4mm
Dạng sinh học nướu thuận lợi nhất cho điều trị phục hình và implant
Dày uốn lượn
Dày phẳng
Mỏng uốn lượn
Mỏng phẳng
Khoảng sinh học có kích thước trung bình
1mm
2mm
3mm
4mm
Nướu răng:
là niêm mạc miệng bao quanh răng
Là niêm mạc sừng hóa quanh răng và xương ổ răng, không có lớp dưới niêm bên dưới
Liên tục với niêm mạc viền phía chóp
Có vai trò chống vi khuẩn xâm nhập vào xương ổ và dây chnagfw nha chu
Nguyên nhân sỏi tuyến nước bọt hay gặp ở tuyến dưới hàm
Tuyến dưới hàm sản xuất lượng nước bọt lớn nhất nên dễ tạo sỏi
Vị trí tuyến, độ dài ống dẫn tuyến và thành phần nước bọt thuận lợi cho sự hình thành sỏi
Ống dẫn tuyến có kích thước nhỏ và nhiều đoạn gấp khúc dẫn đến tắc nghẽn tạo sỏi
Nằm ở vị trí thấp nhất ở sàn miệng nên dễ lắng đọng thức ăn vào ống tuyến tạo sỏi
Tuyến nước bọt phụ khoa miệng
Là tuyến pha
Hạt Fordyle là một biến thể hay gặp của tuyến nước bọt phụ lạc chỗ
Tắc tuyến nước bọt phụ thường gặp và dẫn đến hình thành nang nhầy
Tuyến khẩu cái mềm có kích thước lớn và mật độ dày đặc hơn ở vùng khẩu cái cứng
Đặc điểm giải phẫu tuyến mang tai
Chia thành 2 thùy, thùy sâu thường chiếm 80% thể tích tuyến
Thần kinh mặt chia 2 thân chính trước khi đi vào tuyến và chia thành 5 nhánh tận ở vị trí eo tuyến
Bao phủ bởi một lớp mạc tuyến dày chắc, giải thích cho việc khi viêm tuyến cấp sẽ gây đau nhiều
Thường gặp biến chứng tổn thương thần kinh mặt khi phẫu thuật cắt tuyến
Tuyến nước bọt có đặc điểm
Phân bố trong tất cả vị trí niêm mạc khoang miệng
Phân chia thành 3 nhóm chính theo hình thái giải phẫu: tuyến thanh dịch, tuyến nhầy và tuyến pha
Tuyến mang tai là tuyến lớn nhất và chế tiết nước bọt nhiều nhất ở trạng thái bình thường
Thiếu nước bọt dẫn đến nhiều rối loạn vùng miệng, dễ thấy nhất là tình trạng đa sâu răng
Thần kinh chi phối cho các cơ vận động lưỡi
Các cơ nội tại được chi phối bởi thần kinh sinh ba, cơ ngoại lai chi phối bởi thần kinh hạ nhiệt
tất cả các cơ vận động lưỡi được chi phối bởi thần kinh hạ nhiệt
Các cơ nội tại được chi phối bởi thần kinh hạ nhiệt, các cơ ngoại lai chi phồi bởi thần kinh sinh ba
2/3 trước chi phối bở thần kinh hạ nhiệt, 1/3 sau chi phối bở thần kinh thiệt hầu
Phát biểu sai khi nói về sàn miệng
Cục lưỡi là nơi đổ của tuyến dưới hàm và tuyến dưới lưỡi
Tuyến dưới lưỡi có hệ thống ống tuyến phức tạp, có thể đổ trực tiếp sàn miệng hoặc đổ chung vs ống tuyến dưới hàm
Mào tuyến hay mào dưới lưỡi là nơi gồ lên tương ứng ống tuyến dưới hàm
Vùng dưới hàm và vùng dưới lưỡi được phân chia bởi cơ hàm móng, là vùng có nhiều tổ chứ lỏng lẻo
Đặc điểm thắng môi
Là nếp niêm mạc xơ, nối xương ổ răng với môi trên và môi dưới
Thắng môi dưới thường dày hơn thắng môi trên
Thắng môi trên dày và bám thấp có thể gây hở kẽ giữa 2 răng cửa
Thắng môi bám thấp có thể gây tuột nướu và cản trở các điều trị chỉnh nha hay phục hình
Đệm mỡ Bichat không có chức năng
Cung cấp chất hoạt dịch giúp cho hoạt động các cơ được trơn tru
Tạo cấu trúc bảo vệ các thành phần bên trong bởi tác động lực ngoại vị
Góp phần thông nối lưu thông mạch máu nội và ngoại sọ
Lắp đầy các khoang tế bào sâu giữa các cơ nhai
Lớp niêm mạc khoang miệng có đặc điểm
Giống nhau ở tất cả các vùng, tạo nên sự đồng nhất về chức năng và cấu trúc
Sừng hóa, giúp bảo vệ khoang miệng tránh các tác nhân vật lý trong quá trình ăn nhai
Chế tiết nước bọt, giúp làm ướt và mềm thức ăn, đóng vai trò quan trọng trong chức năng tiêu hóa
Niêm mạc lưỡi có cấu trúc đặc biệt là nhú dài, với kích thước lớn nhất và nhú chỉ chiếm số lượng cao nhất
Đặc điểm của vùng môi đỏ
Chứa tuyến mồ hôi, tuyến bã, được bao phủ bởi lớp niêm mạc sừng hóa
Tuyến nhầy có thể thấy trong 50% trường hợp
Thường dễ bị khô do không có tuyến nước bọt
Niêm mạc có thể bóc tách dễ dàng khỏi lớp cơ bên dưới do hiện diện lớp dưới niêm lỏng lẻo
Niêm mạc lót các xoang cận mũi
Niêm mạc dạng trụ giả tầng có lông chuyển, giống niêm mạc đường tiêu hóa
Chức năng chính là bảo vệ, có khả năng quét sạch tất cả các chất ngoại vi xâm nhập vào xoang
Tế bào biểu mô thuộc lớp niêm mạc xoang có lông chuyển di chuyển một chiều, đóng vai trò quan trọng trong việc làm sạch xoang
Chỉ có xoang hàm trên có lớp niêm mạc lót xoang đóng vao trò bảo vệ làm sạch xoang
Động mạch cung cấp máu xương hàm trên
Động mạch mặt, động mạch khẩu cái lớn
ĐM xương ổ răng trên sau, ĐM xương ổ răng trên trước
ĐM dưới ổ mắt, ĐM hàm trên
ĐM dưới ổ mắt, ĐM xương ổ răng trên sau
Các xoang dẫn lưu vào ngách mũi giữa
Xoang hàm trên, xoang trán, xoang bướm
Xoang sàng, xoang bướm, xoang hàm trên
Xoang sàng, xoang hàm trên, xoang trán
Chỉ có xoang hàm trên
Đặc điểm xoang cận mũi
Nằm ở các xương cạnh mũi, thường đối xứng nhau qua giữa hai bên của xoang
Hình thành từ rất sớm, có thể phát hiện tất cả các xoang ở trẻ từ 3 đến 4 tuổi
Đổ vào hốc mũi và mỗi xoang có một lỗ đổ duy nhất
Có thể thay đổi hình dạng và kích thước theo thời gian
Hốc mũi không được cấp máu bởi
Động mạch mũi khẩu
Động mạch bướm khẩu
Động mạch sàng trước
Động mạch môi trên
Cửa mũi sau cấu tạo bởi các xương
Mảnh ngang xương khẩu cái, bờ tự do xương lá mía, mảnh trong mảng chân bướm, mặt dưới xương sàng
Mặt sau xương hàm trên, mảnh ngang xương khẩu cái, mảnh trong mỏm chân bướm, xương lá mía
Mảnh ngang xương khẩu cái, bờ tự do xương lá mía, mảnh trong mòm chân bướm, mặt dưới thân xương bướm
Xương sàng, xương hàm trên hai bên, mảnh ngang xương khẩu cái, xương lá mía
Thần kinh sàng trước
Chỉ cho nhánh bên trong hốc mũi, chi phối cảm giác vùng vách mũi trước
Cho các nhánh tận vào xoăn mũi giữa và xoăn mũi dưới chi phối cảm giác cho vùng này
Cho nhánh mũi ngoài và mũi trong chi phối cảm giác da vùng sống mũi và một phần hốc mũi
Cho một nhánh duy nhất chui ra ngoài ở bờ dưới xương chính mũi chi phối cảm giác da vùng sống mũi
Thành phần chính cấu thành nên thành mũi trong
Xương lá mía, xương khẩu cái, sụn vách mũi
Xương hàm trên, xương bướm, xương sàng
Xương bướm, xương sàng, xương lá mía
Xương lá mía, xương sàng, sụn vách mũi
Thần kinh chi phối cảm giác da vùng gốc mũi và sống mũi
Nhánh dưới ổ mắt thần kinh V2
Nhánh mũi thần kinh V2
Nhánh mũi khẩu thần kinh V2
Nhánh sàng trước thần kinh V1
Mạch máu cung cấp phần lớn da vùng sống mũi
ĐM môi trên
ĐM xương ổ răng trên sau
ĐM dưới ổ mắt
ĐM sống mũi
Khi tạo đường rạch phẫu thuật trong miệng, vị trí nào không liên quan
Lỗ gai Spix
Lỗ cằm
Lỗ khẩu cái lớn
Lỗ mũi khẩu
Để nhổ răng, toàn bộ nướu và xương ổ mặt trong và mặt ngoài, tủy của răng cần nhổ phải bị phong tỏa. Bệnh nhân đến để nhổ răng 48. Sau gây tên gai Spix và gây tê mặt ngoài răng 48, bệnh nhân tê mmooi dưới cùng bên. Khi nhổ bệnh nhân vẫn đau. Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân?
Gây tê không hiệu quả
Dây thần kinh xương ổ dưới phân đôi
Giao thoa dây thần kinh xương ổ dưới bên đối diện
Nhánh của dây thần kinh phụ
Bệnh nhân có triệu chứng mắt không nhắm được sâu khi gây tê vùng gai Spix, là biến chứng trên dây thần kinh nào
Dây II
Dây V
Dây VII
Dây VIII
Gây tê vùng tại vị trí lỗ dưới ở mắt là gây tê vùng:
Thần kinh xương ổ trên sau
Thần kinh xương ổ trên giữa
Thần kinh xương ổ trên trước
Thần kinh hàm trên
Gây tê vùng dây thần kinh khẩu cái lớn, vùng nào sau đây được phong bế
Nướu mặt trong các răng sau hàm trên cùng bên
Xương ổ mặt trong các răng sau hàm trên cùng bên
Tủy răng các răng sau hàm trên cùng bên
Xương ổ mặt ngoài các răng sau hàm trên cùng bên
Khi gây tê vừng gai Spix, dây thần kinh nào sau đây không bị ảnh hưởng
TK xương ổ dưới
TK lưỡi
TK cằm
TK miệng
Một bệnh nhân chấn thương mặt, mắt nhắm không kín. Chức năng quan trọng cần đánh giá:
Chức năng tuyến nước bọt
Chức năng biểu cảm mặt
Chức năng vị giác
Chức năng tuyến lệ
Dấu hiệu ù tai liên quan đến thần kinh nào sau đây
Thần kinh V2
Thần kinh VI
Thần kinh VII
Thần kinh VIII
Nhân bó đơn độc chịu trách nhiệm
Cảm giác nhiệt đau lưỡi
Cảm giác xúc giác lưỡi
Cảm giác sâu lưỡi
Cảm giác vị giác lưỡi
Tuyến lệ do thần kinh nào chi phối
Nhánh thần kinh lệ
Nhánh thần kinh trán
Nhánh thần kinh mũi mi
Nhánh thần kinh mặt
Nhánh má thần kinh mặt không chi phối cho cơ nào
Cơ gò má nhỏ
Cơ gò má lớn
Cơ nâng môi trên
Cơ nâng môi trên cánh mũi
Cảm giác đầu mũi do thần kinh nào chi phối
Thần kinh xương ổ trên trước
Nhánh mũi thần kinh dưới ổ mắt
Nhánh thần kinh sàng trước
Thần kinh mũi khẩu
Cơ nào sau đây do thần kinh V chi phối
Cơ nhị thân
Cơ trâm móng
Cơ căng màng hầu
Cơ nâng màng hầu
Cơ nào tham gia tạo nên điểm hội tụ cơ
Cơ mút
Cơ nâng môi trên
Cơ hạ môi dưới
Cơ cằm
Khi cười lớn, cơ nào tham gia
Cơ gò má lớn
Cơ gò má bé
Cơ cười
Cơ nâng môi trên
Khi cắn chặt răng, những cơ nào hoạt động
Cơ cắn, cơ chân bướm trong, cơ thái dương
Cơ cắn, cơ chân bướm trong, cơ chân bướm ngoài dưới
Cơ cắn, cơ chân bướm trong, cơ thái dương, cơ chân bướm ngoài dưới
Cơ cắn, cơ chân bướm trong, cơ thái dương, cơ chân bướm ngoài trên
Khi đưa hàm ra trước có chạm răng, những cơ nào hoạt động
Cơ chân bướm ngoài dưới hai bên
Cơ chân bướm ngoài trên hai bên
Cơ chân bướm ngoài dưới hai bên và cơ thái dương bó trước hai bên
Cơ chân bướm ngoài trên hai bên và cơ thái dương bó trước hai bên
Khi đưa hàm ra trước không chạm răng, nhu ngữ cơ nào hoạt động
Cơ chân bướm ngoài dưới hai bên
Cơ chân bướm ngoài trên hai bên
Cơ chân bướm ngoài dưới hai bên và cơ thái dương bó trước hai bên
Cơ chân bướm ngoài trên hai bên và cơ thái dương bó trước hai bên
Đĩa khớp bị kéo ra trước là do
Hoạt động quá mức cơ chân bướm ngoài dưới
Hoạt động quá mức cơ chân bướm ngoài trên
Giãn dây chằng thái dương hàm
Giãn lá dưới mô sau đĩa
Tiếng kêu khớp thái dương hàm là do
Đĩa khớp trật ra trước trong thì há
Lồi cầu bắt lại đĩa khớp trong thì há
Đĩa khớp trật lui sau
Lồi cầu trượt ra khỏi lồi khớp
Cấu trúc quan trọng khớp thái dương hàm cần được bảo vệ
Lồi cầu
Đĩa khớp
Mô sau đĩa
Bao hoạt dịch
Cấu trúc bảo vệ mô sau đĩa là:
Bao khớp
Dây chằng thái dương hàm
Dây chằng trâm hàm
Dây chằng bướm hàm
Đĩa chịu được lực tải là do
Cấu trúc lõm 2 mặt
chất hoạt dịch ngấm vào đĩa
Nằm tại vị trí ít chịu lực
Cấu trúc sụn sợi
Cấu trúc tải lực của khớp là:
Lồi khớp xương thái dương
Hõm khớp xương thái dương
Lồi cầu xương hàm dưới
Đĩa khớp
Vận động bất thường của khớp thái dương hàm là
Vận động trượt giữa đĩa khớp và lồi cầu
Vận động trượt giữa đĩa khớp và lồi khớp
Vận động xoay giữa đĩa khớp và lồi khớp
Vận động xoay giữa đĩa khớp và lồi cầu
Khi há lớn vận động nào diễn ra tại khớp thái dương hàm
Vận động trượt giữa đĩa khớp và lồi khớp kết hợp trượt giữa đĩa khớp và lồi cầu
Vận động trượt giữa đĩa khớp và lồi cầu kết hợp xoay giữa đĩa khớp và lồi cầu
Vận động xoay giữa đĩa khớp và lồi khớp kết hợp xoay giữa đĩa khớp và lồi cầu
Vận động xoay giữa đĩa khớp và lồi cầu kết hợp trượt giữa đĩa khớp và lồi cầu
Đường chéo trong có vai trò quan trọng trong:
Phân chia vùng dưới hàm với dưới lưỡi
Cung cấp nơi bám tận cơ hàm móng
Bảo vệ các cấu trúc quan trọng sàn miệng
Lan truyền nhiễm trùng từ các răng sau hàm dưới
Xương hàm trên tiếp khớp với bao nhiêu xương
6
7
8
9
Thần kinh nào không đi qua khe trên ổ mắt
TK II
TK III
TK IV
TK VI
Thần kinh nào không đi qua lỗ tĩnh mạch cảnh
Thần kinh IX
Thần kinh X
Thần kinh XI
Thần kinh XII
Xương kết nối quan trọng giữa khối sọ và khối mặt
Xương sàng
Xương thái dương
Xương bướm
Xương lá mía
Khớp trượt là khớp giữa xương thái dương với
Xương trán
Xương bướm
Xương đỉnh
Xương chẩm
Trụ truyền lực chịu tải lực nhiều nhất ở tần mặt giữa là
Trụ nanh
Trụ gò má - xương ổ
Trụ chân bướm
Trụ khẩu cái
Lỗ nào sàn sọ cho thần kinh và mạch máu đi vào hộp sọ
Lỗ tròn
Lỗ bầu dục
Lỗ gai
Lỗ tĩnh mạch cảnh
Xương bướm tiếp khớp với bao nhiêu xương
4
5
6
7
