NEW
Font size
Worksheetssinh lý bệnh y khoa (tt)
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
suy dinh dưỡng, kẹt nghẽn, kinh nguyệt nhiều, bệnh lý đường tiêu hóa (thiếu vitamin B12 hoặc axit folic), mất máu do chấn thương hoặc chảy máu nội tạng
những bệnh lý này sẽ dẫn đến
thiếu máu
Đa hồng cầu nguyên phát
Đa hồng cầu thứ phát độc lập với hạ oxy máu
Đa hồng cầu thứ phát do hạ oxy máu kéo dài
bệnh Vaquez là
thiếu máu
Đa hồng cầu nguyên phát
Đa hồng cầu thứ phát độc lập với hạ oxy máu
Đa hồng cầu thứ phát do hạ oxy máu kéo dài
bệnh nào gây ra tăng số lượng hồng cầu (tăng HC, tăng Hct, tăng Hb) và không phụ thuộc vào erythropoietin (EPO)?
bệnh Vaquez
Đa hồng cầu thứ phát do hạ oxy máu kéo dài
Đa hồng cầu thứ phát độc lập với hạ oxy máu
Thiếu máu
Một bệnh nhân đến khám với triệu chứng mệt mỏi, suy nhược, thở gấp, và da xanh xao. Xét nghiệm máu cho thấy hồng cầu lưới giảm, đồng thời bilirubin gắn protein tăng cao. Tình trạng này có thể là dấu hiệu của nguyên nhân thiếu máu nào sau đây?
Thiếu nguyên liệu
Tủy giảm sản xuất
Thiếu máu do xuất huyết
Thiếu máu do tán huyết
Một bệnh nhân đến khám với triệu chứng mệt mỏi, da nhợt nhạt, và người bệnh cho biết thường xuyên cảm thấy lạnh. Khi xét nghiệm máu, kết quả cho thấy hồng cầu nhỏ nhược sắc (MCV, MCH giảm). Tình trạng này có thể là dấu hiệu của nguyên nhân thiếu máu nào sau đây?
thiếu sắt
thiếu b12
thiếu acid folic
xuất huyết
Nguyên nhân chính gây ra sự phá hủy hồng cầu trong tiểu huyết sắc tố kịch phát về đêm (Paroxysmal nocturnal hemoglobinuria - PNH) là gì?
Sự quá mẫn của hồng cầu với bổ thể
Thiếu protein màng CD55 và CD59
Sự giảm pH trong mạch máu vào buổi tối
tất cả đều đúng
Rối loạn chuyển hóa màng hồng cầu do thiếu enzyme G6PD (glucose-6-phosphate dehydrogenase) gây ra những triệu chứng gì?
Tăng hồng cầu trong máu
Sự phá hủy hồng cầu khi tiếp xúc với chất oxy hóa
Giảm chuyển hóa oxy trong hồng cầu
Sự tăng sản xuất enzyme G6PD
Trong trường hợp giảm số lượng bạch cầu trong máu và đi kèm với việc hồi phục khi được điều trị?
Lao
Viêm khớp dạng thấp
Nhiễm virus
Tất cả các phương án trên
Test đông cứng máu nào dùng để đánh giá thời gian đông cứng máu trong đường ngoại sinh?
PT
aPTT
TT
Fibrinogen
Trong trường hợp nào sau đây, tình trạng tăng hoạt động cả Tiểu cầu và Yếu tố đông máu (TC và YTĐM) có thể xảy ra, dẫn đến đông máu nội mạch lan tỏa (DIC)?
Sự giảm tỷ lệ sắc tố máu đỏ trong cơ thể
Sự tăng hấp thụ sắc tố máu đỏ từ môi trường
Nhiễm vi khuẩn gram âm và sản xuất thromboplastin mô
Mất khả năng tổng hợp tiểu cầu và yếu tố đông máu
Một bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh Von Willebrand và đang gặp vấn đề trong quá trình đông máu. Bệnh nhân đã bị chảy máu kéo dài sau một tai nạn giao thông. Trong tình huống này, điều gì có thể gây ra chảy máu kéo dài cho bệnh nhân?
Vết thương bên ngoài nhỏ nhưng sâu, làm tổn thương mạch máu
Sự giảm số lượng hồng cầu trong máu
Tác động của thuốc chống đông máu mà bệnh nhân đang sử dụng
Sau khi bị va đập mạnh vào một bề mặt cứng
Sau khi kết thúc buổi tập, bệnh nhân bị chảy máu từ một vết cắt nhỏ trên chân. Sự chảy máu kéo dài và không dễ dàng ngừng lại có thể được giải thích bởi rối loạn đông máu liên quan đến
Bệnh Von Willebrand
giảm số lượng hồng cầu
đái tháo đường
tăng hoạt động tiểu cầu
đặc điểm của đông máu nội mạch lan tỏa DIC (disseminated intracvascular
clotting) giai đoạn 2
hoạt hóa đồng thời tiểu cầu và các yếu tố đông máu lan tỏa
tạo vô số cục máu đông
các mô và cơ quan thiếu oxy nặng nề
cạn kiệt các yếu tố đông máu
Bệnh nhân A, 60 tuổi, đến khám với triệu chứng xuất huyết da không rõ nguyên nhân, đặc biệt là trên các vùng da như chân và tay. Các xét nghiệm cho thấy tiểu cầu và các yếu tố đông máu trong giới hạn bình thường. Dấu dây thắt được tìm thấy. Bệnh nhân không có tiền sử chấn thương hoặc bất kỳ bệnh lý nào khác. Đây có thể là triệu chứng của?
rối loạn thành mạch
Giảm hoạt động yếu tố đông máu
Giảm hoạt động tiểu cầu
sốt xuất huyết
phần có sụn của hệ thống dẫn khí
từ đầu khí quản đến tận cùng phế nang
từ đầu khí quản đến nắp thanh môn
từ đầu khí quản đến hết tiểu phế nang
từ đầu phế quản đến hết phế nang
surfactant được sản xuất bởi
phế bào I
phế bào II
tế bào nội mô phế nang
tất cả đều đúng
tràn dịch màng phổi thuộc loại tổn thương nào
bệnh phổi tắc nghẽn
bệnh phổi hạn chế
Rối loạn khuếch tán qua màng
Bất tương xứng thông khí - tưới máu
thuyên tắc phổi là rối loạn bước nào trong quá trình hô hấp
rối loạn thông khí
rối loạn trao đổi khí tại phổi
rối loạn vận chuyển
rối loạn hô hấp tế bào
trong các đám cháy, người gặp nạn thường chết do nhiễm độc CO nhiều hơn là chết do bỏng. Đây là rối loạn hô hấp thuộc dạng
Thay đổi thành phần khí thở
Rối loạn thông khí tại phổi
rối loạn vận chuyển
rối loạn hô hấp tế bào
Tình trạng nào không gây ảnh hưởng đến quá trình sản xuất phospholipid trong gan?
Bệnh viêm gan cấp tính
Suy giảm tiêu thụ lipid trong mô biểu mô ruột
Thiếu choline trong thức ăn
Sự tăng acid béo trong máu
lipoprotein nào là nguyên liệu tạo thromboplastin (yếu tố
số III của đông máu)
Cephalin
Lecithin
Sphingomyelin
tất cả đều đúng
lipoprotein nào là nguyên liệu tạo vỏ myelin bọc các
sợi trục thần kinh
Cephalin
Lecithin
Sphingomyelin
tất cả đều đúng
lipoprotein nào là chất surfactant ở trong lòng phế nang
Cephalin
Lecithin
Sphingomyelin
tất cả đều đúng
Nguyên liệu chính để tạo ra cholesterol nội sinh trong cơ thể là gì?
Cholic acid
Steroid hormones
Acetyl Coenzyme A
Chất lipid trong thức ăn
chất nào được tạo ra từ nhân sterol
Cholic acid
Insulin
Vitamin C
Adenosine triphosphate (ATP)
lipoprotein chính lưu hành trong máu
LDL
HDL
VLDL
IDL
khi có nồng độ cao trong máu thường xuyên sẽ gây
bệnh xơ vữa động mạch
HDL
VLDL
LDL
IDL
Tình trạng nào sau đây có thể gây ra sự tăng cholesterol huyết gia đình?
Lối sống không lành mạnh
Tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm môi trường
Sử dụng thuốc trị bệnh cao huyết áp
Di truyền gene khiếm khuyết cho receptor bắt giữ LDL
Nguy cơ tử vong của bệnh nhân tăng cholesterol huyết gia đình thường là do gì?
Nhồi máu cơ tim hoặc nhồi máu não
Nhiễm trùng nặng
Mất chức năng gan
Xơ vữa động mạch toàn thân
Điều gì xảy ra khi receptor bắt giữ LDL không hoạt động hiệu quả trong tình trạng tăng cholesterol huyết gia đình?
tổn thương chức năng gan
gan to
Cholesterol huyết tăng cao
Mạch máu co lại
Trong các bệnh lý sau đây , bệnh lý nào gây rối loạn cả hai giai đoạn thong khí và khuếch tán của quá trình hô hấp
ngạt
viêm phổi
ở trên núi cao
hen phế quản
Hồng cầu hình bia ở máu ngoại vi thường gặp trong bệnh lý nào
Bệnh hồng cầu hình cầu
Bệnh alpha Thalassemie
Bệnh hồng cầu lưỡi liềm
Bệnh Beta Thalassemie
Khi suy thận kéo dài sẽ có biểu hiện nào sau đây :
tụt cân nhanh
thiếu máu
tụt huyết áp
tăng canxi máu
Cơ chế nào dưới đây của thần kinh giao cảm giúp điều hòa tăng đường huyết
Tăng cường tiết Arenalin
Tác động đến mô gan tăng ly giải glycogen
ức chế tế bào alpha đào tụy giảm tiết glucagon
tất cả đều đúng
Các biểu hiện lâm sàng nào là không đúng với tình trạng của hạ đường huyết
Đói cồn cào , hoa mắt
Run rẩy , dị cảm , ngất
tim nhanh , vả mồ hôi
uống nhiều , tiểu nhiều
Đau trong viêm cấp là do các cơ chế sau , NGOẠI TRỪ :
Dịch rỉ viêm chèn ép vào các đầu mút thần kinh
Môi trường toan tại chỗ kích thích vào các mạc đoạn thần kinh
gia tăng lưu lượng máu đển ổ viêm
Tác dụng của Prostaglandins và Bradykidin
Các Hormon tham gia vào quá trình điều hòa chuyển hóa nước – điện giải là
Epineprine và Norepineprine
ADH và Aldosterol
Angiotensin II và Adosterol
Adrenaline và ADH
giảm natri huyết xảy ra khi nồng độ Natri trong huyết tương :
<135 mmol/L
<145 mmol/L
<155 mmol/L
<165 mmol/L
Rối loạn thông khí tắt nghẽn gặp trong các bệnh lý sau , NGOẠI TRỪ :
hen phế quản
khối u ở phế quản
phù thanh quản
bệnh màng trong
Điều kiện nào sau đây không đúng cho sự khuếch tán khí qua màng khuếch tán :
Hiệu số áp lực của khí hai bên màng : chênh lệch càng lớn thì lưu lượng khuếch tán càng lớn
Lượng máu đến phế nang : càng giảm thì lưu lượng khuếch tán càng nhỏ
Độ dày của màng khuếch tán : càng dầy thì lưu lượng khuếch tán càng lớn
Diện tích khuếch tán : càng lớn thì lưu lượng khuếch tán càng lớn
Yếu tố nào sau đây là yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày tá tràng :
HCl
Pepsin
sự tái tạo tế bào niêm mạc
Gastrin
Hoạt hóa hệ thống bổ thể cho các kết quả sau : NGOẠI TRỪ :
phân giải vi khuẩn
hóa ứng động bạch cầu
Tiết Cytokins
Opsonin hóa
Các tình trạng sau gây rối loạn cân bằng Starling , NGOẠI TRỪ :
Tăng áp suất thủy tĩnh
Cường aldosterone thứ phát
Tắc mạch bạch huyết
giảm áp suất keo
Các cơ chế sau gây giảm Kali huyết , Ngoại trư:
giảm độ lọc cầu thận do suy thận mạn
Lượng Kali cung cấp không đủ
Tăng Aldosterol
Sử dụng thuốc lợi tiểu
Yếu tố nào tác động lên trung tâm điều hòa thân nhiệt hình thành sốt
Chất gây sốt nội sinh
Setpoint
Chất gây sốt ngoại sinh
Acid arachidonic
Các đặc điểm gây bệnh sau là đúng với vi khuẩn Helicobacterpylori , NGOẠI TRỪ :
Có khả năng sống sâu trong lớp chất nhầy dạ dầy
Có tỷ lệ cao ở người nhóm máu O
ức chế enzyme COX nên cơ thể không tạo được prostaglandine
Tạo ổ viêm tại chỗ nhờ cytokins
Các tế bào sau có chức năng thực bào trong viêm , NGOẠI TRỪ :
Bạch cầu đa nhân trung tính
Đại thực bào
Tế bào lympho
Bạch cầu ai toan
Opsonin hóa hổ trợ chính cho giai đoạn nào của quá trình viêm
hướng động
tiếp cận
nuốt
tất cả đều đúng
Cơ chế dẫn đến hình thái hồng cầu nhỏ nhược sắc là
Thiếu acid folic làm giảm sự phân bào hồng cầu trong tủy xương
Thiếu yếu tố Fe2+ làm giảm sự phân bào hồng cầu trong tủy xương
Thiếu vitamin B12 và acid folic làm giảm tổng hợp Hemoglobin của hồng trong cầu tủy xương
Thiếu yếu tố Fe++ làm giảm tổng hợp Hemoglobin của hồng cầu trong tủy xương
Đặc điểm nào sau đây là đúng với bệnh lý ngạt
Do thiếu O2 và tăng CO2 trong thành phần không khí thở
Có 2 giai đoạn : Hưng phấn và ức chế
Hô hấp giai đoạn đầu tăng chủ yếu thì thở ra , sau đó tăng cả hai thì hô hấp
Thở ngáp cá xảy ra ở giai đoạn hưng phấn
Trong đáp ứng thích nghi của cơ thể khi có suy hô hấp , hormone nào kích thích tủy xương làm tăng sinh hồng cầu .
Erythropoietine
Thrombopoietine
Interleukine 3
Interleukine 1
Thành phần C1 của bổ thể bao gồm :
yếu tố B,D,P
Clq , 2C1r,2C1s
MASP1-MASP2
MBL
Hệ thống bổ thể khi được hoạt hóa có khả năng tiệt diệt tế bào là nhờ thông qua cơ chế nào sau đây :
Gây ly giải tế bào ( làm tan tế bào )
Tạo thành phản ứng viêm
Gây tăng tính thấm thành mạch
Gây hóa hướng động đối với bạch cầu
Tế bào nào cả khả năng sản xuất chất gây sốt nội sinh
Đại thực bào
Đa nhân trung tính
Bạch cầu lympho
Vi khuẩn
Biểu hiện mạch nhanh , nhịp tim nhanh trong sốt là do
Độc tố vi sinh vật tác động lên hệ thần kinh
Tăng hiện tượng thực bào tiêu diệt mầm bệnh
Nhu cầu chuyển hóa các chất trong cơ thể tăng cao
Tăng khả năng kháng viêm và kháng dị ứng
giảm protid huyết tương do giảm tổng hợp gặp trong bệnh lý nào sau đây
đói
suy gan
rối loạn hấp thu
tiểu ra protein
giảm protid huyết tương dẫn đến các hậu quả sau , NGOẠI TRỪ :
lâu lành vết thương
tỷ lệ A/G đảo ngược
Phù toàn thân
rối loạn tiêu hóa
Rối loạn nào sau đây có thể gặp trong hội chứng thận hư
Tăng protid máu
giảm lipid máu nặng
xuất hiện trụ mỡ trong nước tiểu
Tất cả các rối loạn trên
Màu sắc nước tiểu thay đổi như thế nào ở bệnh nhân hội chứng thận hư :
Đỏ nhạt hoặc đỏ đậm
Vàng nhạt trong
Vẫn đục ( mờ ) nhiều
tất cả đều đúng
Các nguyên nhân sau gây tăng Cholesteron máu . NGOẠI TRỪ :
ăn quá nhiều thức ăn giàu cholesteron
tắc mật
suy giáp
suy tim
Trong cơ chế bệnh sinh xơ vữa động mạch , có sự tăng sinh loại tế bào nào sau đây
nguyên bào sợi
tế bào sợi
lympho bào
đại thực bào
Vận chuyển lipid nội sinh là vận chuyển lipid
Từ gan đến các tổ chức
Dưới dạng Chylomicron
Từ niêm mạc ruột về gan
Tất cả đều đúng
Bệnh lý nào sau đây tiến triển sẽ dẫn đến suy tim phải
cao huyết áp
xơ phổi
hở van động mạch chủ
hở van hai lá
Bệnh lý nào sau đây gây tăng huyết áp do co mạch và làm tăng sức cản ngoại biên
u tủy thượng thận
hội chứng cushing
hội chứng conn
cường aldosterol thứ phát
Tiểu chảy do cơ chế thẩm thấu có đặc điểm nào
Tăng áp suất thẩm thấu trong lòng ruột
Tăng AMPc trong tế bào niêm mạc ruột
Tăng nhu động ruột
Tổn thương tế bào niêm mạc ruột
Bạch cầu ái kiềm và tế bào Mast có thụ thể vởi Fe của kháng thể nào
IgA
IgM
IgH
IgE
Trong các bệnh lý gây vỡ hồng cầu sau đây, bệnh lý nào là bệnh do rối loạn gen cấutrúc tổng hợp Hb
Bệnh hồng cầu hình liềm
Bệnh hồng cầu hình cầu
Thiếu men G6PD
Bệnh Thalassemie
Cơ thể sẽ thích nghi như thế nào trong suy hô hấp cấptính
Thận tăng tiết erythropoietine
Tăng sinh hồng cầu
thở nhanh và sâu
tăng cường độ trao đổi chất
Cơ chế gây loét dạ dày tá tràng của thuốc kháng viêm non –steroid
gây độc gián tiếp bằng cách bẫy ion
tăng tạo postagladin
ức chế COX1
tăng tiết COX2
Hệ đệm nào có dung lượng lớn nhất trong huyếttương
bicarbonate
phosphase
hemoglobinate
proteinate
Khi có tình trạng rối loạn cân bằng acid – bazơ xảy ra, cơ thể điều chỉnh bằng các cơ chế sau, NGOẠI TRỪ
hệ đệm
cơ quan hô hấp
hệ thống ống thận
hệ thống tuần hoàn
Các hội chứng thường gặp trong bệnh bạch cầu
Hội chứng thiếu máu do suy tủy, hội chứng chảy máu và hội chứng nhiễm trùng
Hội chứng thiếu máu do tán huyết, hội chứng chảy máu và hội chứng nhiễm trùng
Hội chứng thiếu máu do rối loạn gen điều hòa, hội chứng chảy máu và hội chứng nhiễm trùng
Hội chứng thiếu máu do rối loạn gen cấu trúc, hội chứng chảy máu và hội chứng nhiễm trùng
Cơ chế tăng áp suất thủy tĩnh hình thành dịch rỉ viêm xảy ra ở giai đoạnnào
xung huyết động mạch
co mạch
ứ máu
xung huyết tĩnh mạch
Các nguyên nhân sau gây rối loạn hấp thu tại ruột, NGOẠITRỪ
nhiễm khuẩn
cắt bỏ một đoạn ruột
suy tuyến thượng thận
thiếu men bẩm sinh
Cơ chế chính gây rối loạn tiêu hóa trong sốtlà
nhiệt độ cơ thể tăng cao
giảm tiết men tiêu hóa
độc tố vi khuẩn
tăng co bóp cơ trơn đường tiêu hóa
Trong cơ chế xơ vữa động mạch, giai đoạn xơ hóa vách mạch là giai đoạn
Chất Cholesterol đọng vào giữa các lớp áo của thành mạch
Chất Calci bám vào làm cho thành mạch dầy và cứng
Các tế bào sợi non thâm nhiễm vào thành mạch
Các chất Cholesterol, Calci và sợi non bám vào thành mạch
