NEW
Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Ống thông được dùng trong trường hợp thông tiểu liên tục là:
Foley
Robinson
Levine
Cannula
Chỉ định của đặt ống thông tiểu liên tục là:
Người bị shock, người bệnh hôn mê
Người bệnh tỉnh táo, không có vấn đề gì về đường niệu
Cần lấy nước tiểu để xét nghiệm tìm vi khuẩn
Người bệnh bị tiểu đường
Thời gian lưu ống thông tiểu liên tục là:
5-7 ngày
1 tháng
72 giờ
24 giờ
Ống dùng để dẫn lưu bàng quang ra da là:
Malecot
Nelaton
Kerh
Cannula
Cách cố định thông tiểu ở người bệnh nữ là:
Ở mặt trong đùi
Ở mặt ngoài đùi
Ở bên và mặt trong đùi đều đúng
Dung dịch dùng để bơm bóng trong đặt thông tiểu liên tục là:
Nước cất
Nước muối sinh lý
Povidine
Cồn 70 độ
Nên chọn thông tiểu có thể tích bóng là bao nhiêu để lưu ống thông tiểu ở người lớn:
10 ml
5 ml
15 ml
20 ml
Mục đích của rửa bàng quang là:
Rửa sạch các chất lắng đọng trong bàng quang
Theo dõi nước tiểu
Tăng áp
Nguyên tắc của đặt thông tiểu là:
Là kỹ thuật vô khuẩn
Là một kỹ thuật sạch
Là kỹ thuật đặc biệt
Chọn câu đúng:
Khi rửa bàng quang qua ống bơm hút không nên bơm với áp lực mạnh có thể gây xuất huyết bàng quang.
Khi rửa bàng quang nên sử dụng nước nóng để tăng hiệu quả.
Có thể bơm với áp lực mạnh để làm sạch bàng quang nhanh hơn.
Rửa bàng quang không cần quan tâm đến áp lực bơm.
Khi thiếu dịch sẽ xuất hiện các triệu chứng nào sau đây:
Huyết áp hạ
Phù
Tiểu nhiều, nước tiểu trong
Huyết áp tăng
Cần theo dõi lượng dịch vào ra trong các trường hợp nào sau đây:
Các bệnh lý về tim, thận
Viêm họng
Bệnh nhân khỏe mạnh, không có bệnh lý
Người bệnh có bệnh lý tăng huyết áp
Dấu hiệu sớm nhất để phát hiện nhiễm trùng vết khâu là:
Đỏ chỉ vết khâu
Đau nơi vết mổ
Sưng
Sốt
Người bệnh có vết thương hở, đã sạch mủ, để giúp mô hạt mọc tốt ta nên làm gì?
Dùng dầu mù u đắp lên vết thương
Dùng kháng sinh
Dùng dung dịch sát khuẩn có nồng độ mạnh
Thường xuyên thay băng
Vết thương nào nên chăm sóc trước trên một người bệnh?
Vết thương vô khuẩn
Vết thương hoại tử
Vết thương có nhiều chất tiết thấm ướt băng
Có mấy giai đoạn lành vết thương?
3 giai đoạn
2 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
Có mấy loại vết thương?
3 loại
5 loại
6 loại
Khi tháo băng cũ cần tháo từ vị trí nào?
Băng cũ thường dính vào vết
Tránh để dịch tiết của vết thương
Không cần thiết
Băng mới thường dính vào vết thương
Sau khi thay băng vết thương xong, điều dưỡng cần đánh giá, viết hồ sơ?
Những thay đổi của vết thương
Số lượng bệnh nhân trong phòng
Thời gian thay băng của các bệnh nhân khác
Tình trạng thời tiết ngoài trời
Da có mấy lớp?
3 lớp da
2 lớp da
4 lớp da
5 lớp da
Đặc điểm của lớp biểu bì là?
Là lớp ngoài cùng của da, không có mạch máu, và dinh dưỡng dựa vào lớp bì
Là lớp giữa của da, chứa nhiều mạch máu và dây thần kinh
Là lớp dưới cùng của da, chứa nhiều mô mỡ
Là lớp ngoài cùng của da, có nhiều mạch máu nuôi dưỡng
Đặc điểm của lớp bì là?
Là lớp dày nhất, được cấu tạo bởi mô liên kết và mạch máu, cung cấp chất dinh dưỡng cho lớp ngoài cùng của da
Là lớp ngoài cùng, chứa nhiều tế bào chết và không có mạch máu nuôi dưỡng
Là lớp chứa nhiều tuyến mồ hôi và tuyến bã nhờn nhất trên da
Là lớp mỏng nhất, chỉ gồm một lớp tế bào biểu bì
Thuốc nào sau đây có trong hộp xử trí shock phản vệ?
Methylprednisolon
Paracetamol
Ibuprofen
Aspirin
Khi đang dùng thuốc người bệnh than mệt, khó thở và đau bụng. Quan sát thấy da có nổi ban đỏ, cách xử trí nào sau đây là phù hợp?
Ngưng ngay đường tiếp xúc với dị nguyên, cho người bệnh nằm tại chỗ, vừa báo bác sĩ vừa sử dụng Adrenalin 1/2 ống tiêm dưới da.
Tiếp tục dùng thuốc và theo dõi thêm triệu chứng.
Cho người bệnh uống nhiều nước và nghỉ ngơi.
Chỉ cần báo bác sĩ, không cần xử trí gì thêm.
Không dùng thuốc qua đường uống trong trường hợp
Hôn mê, nôn ói, có khối u thực quản
Đau đầu nhẹ
Sốt nhẹ
Đau bụng thoáng qua
Trước khi cho người bệnh dùng thuốc, nếu không rõ người điều dưỡng cần:
Phải hỏi lại thầy thuốc sau đó thực hiện chính xác y lệnh đã được điều chỉnh theo hồ sơ
Tự ý quyết định liều lượng thuốc cho người bệnh
Bỏ qua và tiếp tục cho thuốc như bình thường
Hỏi ý kiến của người bệnh về cách dùng thuốc
Một trong những tai biến gây tử vong khi tiêm tĩnh mạch
Shock
Sốt cao
Đau đầu
Buồn nôn
Trước khi chuẩn bị dụng cụ tiêm thuốc, người điều dưỡng cần:
Mang khẩu trang, rửa tay
Đeo găng tay trước khi rửa tay
Chuẩn bị thuốc trước khi rửa tay
Kiểm tra nhiệt độ phòng
Khi tiêm bắp loại thuốc có nguy cơ kích thích mô ta nên áp dụng phương pháp tiêm nào?
Tiêm Z tract
Tiêm dưới da
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm trong da
Có mấy loại dịch truyền?
3 loại: đẳng trương, ưu trương, nhược trương
2 loại: đẳng trương, ưu trương
4 loại: đẳng trương, ưu trương, nhược trương, siêu trương
1 loại: đẳng trương
Nước muối sinh lý 0.9% là dung dịch
Đẳng trương
Ưu trương
Nhược trương
Siêu trương
Glucose 10% là dung dịch:
Ưu trương
Nhược trương
Đẳng trương
Vừa ưu trương vừa đẳng trương
Dung dịch nước muối sinh lý 0.45% là dung dịch:
Ưu trương
Nhược trương
Đẳng trương
Vừa ưu trương vừa đẳng trương
Dung dịch nước muối sinh lý 3% là:
Ưu trương
Nhược trương
Đẳng trương
Vừa ưu trương vừa đẳng trương
Các tai biến nào sau đây có thể xảy ra khi truyền dịch:
Thuyên tắc mạch
Rối loạn tâm thần cấp
Abces lạnh
Rối loạn tâm thần cấp
Buộc garo ở vị trí nào khi đặt kim luồn tĩnh mạch:
A. Trên vị trí tiêm 10 – 15 cm
B. Dưới vị trí tiêm 3-5 cm
C. Trên vị trí tiêm 3-5 cm
D. Dưới vị trí tiêm 3-5 cm
Tính thời gian chạy của chai dịch truyền 500ml với bầu đếm giọt là 20 giọt/ml, y lệnh cho chạy 30 giọt/phút:
5 giờ 33 phút
5 giờ 20 phút
5 giờ 40 phút
6 giờ 00 phút
Tính thời gian chạy của chai dịch truyền 250 ml với bầu đếm giọt là 15 giọt/ml, y lệnh cho chạy 20 giọt/phút:
A. 3 giờ 8 phút
B. 3 giờ 15 phút
C. 3 giờ 30 phút
D. 4 giờ 00
Tính thời gian chạy của chai dịch truyền 500ml với bầu đếm giọt là 20 giọt/ml, y lệnh cho chạy 40 giọt/phút:
4 giờ 10 phút
4 giờ
3 giờ 50 phút
8 giờ
Bộ dây tiêm truyền được thay mỗi:
48 – 72 giờ
16 – 18 giờ
14 – 16 giờ
14 – 16 giờ
xử trí nào sau đây là phù hợp khi có viêm tĩnh mạch:
Ngừng truyền ngay, tiêm lại vị trí khác tránh dùng các tĩnh mạch lân cận.
Tiếp tục truyền dịch
Hạn chế cử động
Hạn chế cử động
Dung dịch nào sau đây là dung dịch đẳng trương:
Glucose 5%
Glucose 10%
Glucose 20%
Nước muối sinh lý 0.45%
Nguyên nhân gây ra viêm tĩnh mạch khi truyền dịch:
Kỹ thuật tiêm truyền không vô khuẩn
Quá nhiều dung dịch ưu trương
Đưa vào một lượng dịch lớn
Đưa vào một lượng dịch lớn
Xử trí đầu tiên khi thấy bệnh nhân có các biểu hiện của sốc phản vệ ngay khi tiêm thuốc là:
Ngừng tiêm ngay lập tức
Tiêm adrenaline
Đặt đường truyền tĩnh mạch
Cho bệnh nhân nằm tại chỗ, đầu thấp, chân cao
Khi dùng thuốc cho người bệnh, điều dưỡng nên viện:
Thực hiện theo “2 đúng”
Thực hiện theo “3 đúng”
Thực hiện theo “4 đúng”
Thực hiện theo “5 đúng”
Nguyên nhân chính yếu gây tử vong trong sốc phản vệ là:
Suy hô hấp, tụt huyết áp kéo dài
Giảm thể tích tích trong lòng mạch nhanh
Suy giảm nghiêm trọng khả năng co bóp của tim.
Suy giảm nghiêm trọng khả năng co bóp của tim.
Với người gầy, liều lượng thuốc dùng ở người mập phụ thuộc vào:
Cao nhiều hơn
Tương đương
Hơi cao hơn
Hơi cao hơn
Yếu tố nguy cơ và biến chứng của sốc phản vệ bao gồm:
Suy hô hấp
Suy thận
Viêm loét dạ dày, tá tràng
Bệnh lý thụy mạch
Yếu tố bệnh nhân ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc:
Cân nặng
Công việc
Điều kiện sống
Mức thu nhập
Cách chuẩn bị thuốc uống cho trẻ phải tuân thủ các nguyên tắc sau: _________.
Làm ngọt bằng cách thêm đường
Pha thuốc với nước nóng sôi
Cho thuốc vào thức ăn đặc
Lắc mạnh thuốc trước khi mở nắp
Khi tiêm tĩnh mạch, phải bộc dây garo phía trên vị trí tiêm khoảng cách là bao nhiêu:
>5cm
<2cm
10cm
3cm
Bầu đếm giọt có mấy loại?
4
2
3
5
Trước khi tiêm truyền thuốc cho người bệnh cần: _________.
Cho người bệnh đi tiêu, đi tiểu
Để người bệnh nằm sấp
Không kiểm tra thuốc trước khi tiêm
Bỏ qua bước sát khuẩn tay
Dịch truyền không nên để quá bao lâu?
24 giờ
12 giờ
36 giờ
48 giờ
Kim luồn sử dụng cho trẻ em có kích thước bao nhiêu?
22-24G
14-16G
18-20G
26-28G
Các tai biến có thể xảy ra khi dùng thuốc qua lòng mạch:
Suy tim cấp
Suy thận
Giảm huyết áp
Viêm phế quản
Các dung dịch nào sau đây được gọi là dung dịch đẳng trương:
A. Glucose 5%, Bicarbonat natri 1,4%
B. Glucose 10%
C. Glucose 20%
D. Glucose 30%
Các dung dịch nào sau đây được gọi là ưu trương:
A. Natri clorua 3%, Bicarbonat natri 5%
B. Natri clorua 0,9%, Dextran
C. Glucose 10%
D. Glucose 20%
Nguyên nhân gây viêm tĩnh mạch khi truyền dịch:
Kỹ thuật tiêm truyền không vô khuẩn
Đưa vào tĩnh mạch một lượng dịch quá lớn
Tốc độ truyền truyền quá nhanh
Truyền quá nhiều dung dịch ưu trương
Truyền máu là đưa vào cơ thể người bệnh một lượng máu nhằm mục đích gì?
Bồi hoàn lượng máu mất
Gây cho người bệnh tăng cân
Giúp làm tăng mao mạch
Làm ta mất máu
Phương pháp truyền máu an toàn nhất là:
Truyền máu đồng nhóm
Truyền máu khác nhóm
Phải theo chỉ định của bác sĩ
(Không có đáp án đúng)
Túi máu đem ra khỏi nơi bảo khống để quá bao nhiêu phút?
30 phút
5 phút
60 phút
15 phút
Trong thành phần không khí bình thường, oxy chiếm:
0.21
0.15
0.18
0.17
Ống thông mũi hầu cho trẻ em có kích cỡ:
8 – 10 Fr
3 – 5 Fr
5 – 6 Fr
6 – 7 Fr
Ống thông mũi hầu dùng cho nữ có kích cỡ:
10 – 12 Fr
3 – 5 Fr
5 – 6 Fr
6 – 7 Fr
Ống thông mũi hầu dùng cho nam có kích cỡ:
12 – 14 Fr
3 – 5 Fr
5 – 6 Fr
8 – 10 Fr
Biện pháp phòng ngừa cháy nổ khi tiếp oxy:
A. Treo bảng cấm lửa gần chỗ tiếp oxy
B. Đặt các vật dễ cháy nơi gần chỗ tiếp
C. Đặt các vật dễ nổ gần chỗ tiếp oxy
D. Đặt các vật dễ nổ gần chỗ tiếp oxy
Để đảm bảo oxy được ẩm, khi tiếp oxy cho người bệnh cần:
Cho nước vào lọ làm ẩm oxy, đảm bảo ở mức 2/3 bình
Cho người bệnh thở oxy nguyên chất
Tăng nồng độ oxy cao cho người bệnh
Cho nước vào lọ làm ẩm oxy, đảm bảo ở mức 1/3 bình
Nước trong lọ làm ẩm oxy cần là loại nước nào?
Nước cất vô khuẩn
Nước sạch
Nước muối sinh lý
Nước mưa
Dụng cụ dùng để tiếp oxy cho người bệnh là gì?
Cannula
Foley
Malecot
Sonde rectal
Lấy nước tiểu vô khuẩn để xét nghiệm bằng cách nào?
Áp dụng kỹ thuật vô khuẩn
Dùng nước tiểu lấy từ bồn cầu
Lấy nước tiểu sau khi uống thuốc nhuận tràng
Lấy nước tiểu từ túi đựng nước tiểu đã sử dụng
Thời gian mỗi lần hút không quá bao nhiêu giây?
15 giây
10 giây
20 giây
30 giây
