wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

70 CÂU NỘI DUNG ÔN THI LẦN 1

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Bạo loạn lật đổ gồm có những hình thức nào?

a)

Bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, kết hợp bạo loạn chính trị với vũ trang.

b)

Bạo loạn vũ trang, bạo loạn chính trị.

c)

Bạo loạn vũ trang kết hợp với gây rối.

d)

Bạo loạn chính trị kết hợp với gây rối.

2.

Mục tiêu của các thế lực thù địch thực hiện “DBHB” chống phá cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, xóa bỏ chế độ XHCN.

b)

Chuyển hóa nước ta theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

Xóa bỏ sự lãnh đạo của Đảng và buộc ta lệ thuộc.

d)

Xóa bỏ nhà nước XHCN và buộc ta chấp nhận các điều kiện của chúng.

3.

Một trong những giải pháp phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ là gì?

a)

Nâng cao nhận thức về âm mưu phá hoại của kẻ thù.

b)

Xây dựng các tổ chức chính trị vững mạnh.

c)

Xây dựng các lực lượng vũ trang đặc biệt là công an vững mạnh.

d)

Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân.

4.

Một trong những quan điểm trong đấu tranh phòng chống chiến lược “Diễn biến hoà bình”?

a)

Là một cuộc đấu tranh giai cấp, dân tộc gay go, quyết liệt, lâu dài và phức tạp trên mọi lĩnh vực.

b)

Là một cuộc đấu tranh dân tộc rất gay go, quyết liệt trên mọi lĩnh vực.

c)

Là một cuộc đấu tranh giai cấp gay go, quyết liệt, lâu dài và phức tạp trên mọi lĩnh vực.

d)

Là một cuộc đấu tranh chính trị giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội.

5.

Một trong những quan điểm đấu tranh phòng chống chiến lược "Diễn biến hòa bình" ?

a)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân, của cả hệ thống chính trị, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng.

c)

Toàn dân, toàn quân dưới sự lãnh đạo của Đảng.

d)

Toàn dân, lực lượng vũ trang dưới sự lãnh đạo của Đảng.

6.

Nguyên tắc xử lý khi có bạo loạn diễn ra là?

a)

Nhanh gọn, kiên quyết, triệt để đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.

b)

Nhanh gọn, linh hoạt, khôn khéo đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.

c)

Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.

d)

Kiên quyết, linh hoạt, mềm dẻo đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.

7.

Một trong những giải pháp phòng chống chiến lược "Diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ ?

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá, chống nguy cơ tụt hậu kinh tế.

b)

Đẩy lùi các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội.

c)

Xây dựng cơ sở chính trị - xã hội vững mạnh về mọi mặt.

d)

Xây dựng lòng yêu nước cho tuổi trẻ nhất là học sinh, sinh viên.

8.

Thủ đoạn trong lĩnh vực quốc phòng - an ninh trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” ?

a)

Mua chuộc cán bộ cao cấp của quân đội và lực lượng vũ trang.

b)

Phủ nhận vai trò quốc phòng - an ninh trong sự nghiệp đổi mới.

c)

Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng trong lĩnh vực quốc phòng - an ninh.

d)

Chia rẽ quân đội, công an, dân quân tự vệ và bộ đội biên phòng.

9.

Mục đích chống phá tư tưởng - văn hóa trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” là gì?

a)

Xóa bỏ nền tảng tư tưởng XHCN.

b)

Xóa bỏ chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

c)

Xóa bỏ sự quản lý điều hành của Nhà nước.

d)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước.

10.

Thủ đoạn “Diễn biến hòa bình” nhằm triệt để lợi dụng chính sách tự do tôn giáo của Đảng để làm gì?

a)

Truyền bá mê tín dị đoan và tư tưởng phản động chống chủ nghĩa xã hội.

b)

Truyền đạo trái phép nhằm thực hiện âm mưu tôn giáo hóa chính trị.

c)

Kích động chia rẽ dân tộc và tôn giáo.

d)

Tuyên truyền tư tưởng tự do dân chủ phương Tây.

11.

Một trong những nội dung chống phá về kinh tế của chiến lược "Diễn biến hòa bình"

a)

Kích lệ kinh tế tư nhân phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước.

b)

Kích lệ kinh tế 100% vốn nước ngoài phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước.

c)

Kích lệ kinh tế cá thể, tiểu chủ phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước.

d)

Kích lệ kinh tế tư bản Nhà nước phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước.

12.

Một trong những nội dung chống phá về chính trị trong chiến lược "Diễn biến hòa bình"

a)

Đối lập chủ nghĩa Mac Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

b)

Phủ định chủ nghĩa Mac Lenin.

c)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng và chế độ XHCN.

d)

Đối lập nhiệm vụ kinh tế và quốc phòng.

13.

Một trong những nội dung kẻ thù thực hiện chống phá ta về chính trị:

a)

Phá vỡ khối đại đoàn kết toàn dân của các tổ chức chính trị

b)

Chia rẽ nội bộ, kích động gây rối loạn các tổ chức trong xã hội.

c)

Cô lập Đảng, Nhà nước với quân đội và nhân dân

d)

Kích động đòi thực hiện chế độ “đa nguyên chính trị, đa Đảng đối lập”.

14.

Trường hợp nào sau đây chỉ luận điểm phản động?

a)

Phi hiện đại hóa quân đội.

b)

Phi vũ trang quân đội.

c)

Phi chính trị hóa quân đội.

d)

Phi bạo lực trong quân đội.

15.

Một trong những thủ đoạn chống phá trên lĩnh vực đối ngoại trong chiến lược “Diễn biến hoà bình”:

a)

Chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa và các nước tiến bộ.

b)

Chia rẽ Việt Nam với Lào và các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Chia rẽ Việt Nam với Campuchia và các nước tiến bộ.

d)

Chia rẽ Việt Nam với Lào, Campuchia và các nước xã hội chủ nghĩa.

16.

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch sử dụng các vấn đề nhạy cảm nào sau đây để chống phá cách mạng Việt Nam?

a)

Dân tộc.

b)

Tôn giáo.

c)

Nhân quyền.

d)

Tất cả đáp án đều đúng.

17.

Chiến lược “Diễn biến hòa bình” hình thành và phát triển qua mấy giai đoạn?

a)

Hai giai đoạn.

b)

Ba giai đoạn.

c)

Bốn giai đoạn.

d)

Năm giai đoạn.

18.

Bạo loạn lật đổ chủ yếu diễn ra trong lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế.

b)

Văn hoá.

c)

Ngoại giao.

d)

Chính trị.

19.

Chiến lược “Diễn biến hoà bình” được thực hiện theo phương châm nào?

a)

Đánh nhanh – thắng nhanh.

b)

Cơ bản – lâu dài.

c)

Mềm – ngấm – sâu.

d)

Đánh chậm – tiến chắc.

20.

Một trong những nội dung giáo dục chính trị đối với dân quân tự vệ là gì?

a)

Giáo dục truyền thống đánh giặc giữ nước.

b)

Giáo dục truyền thống dân tộc, tinh thần yêu nước, yêu chế độ xã hội chủ nghĩa.

c)

Giáo dục truyền thống đấu tranh dũng cảm.

d)

Giáo dục truyền thống kiên quyết chống giặc ngoại xâm của dân tộc.

21.

Thành phần của dân quân tự vệ bao gồm những lực lượng nào?

a)

Lực lượng cơ động và lực lượng rộng rãi.

b)

Lực lượng tại chỗ, cơ động, thường trực, tự vệ biển, phòng không.

c)

Lực lượng quân sự và lực lượng an ninh nhân dân.

d)

Lực lượng cơ động và lực lượng an ninh.

22.

Huấn luyện quân sự đối với dân quân tự vệ bao gồm những đối tượng nào?

a)

Toàn thể cán bộ, công nhân viên các ngành, các cấp.

b)

Toàn thể cán bộ dân quân tự vệ.

c)

Toàn thể cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ.

d)

Toàn thể cán bộ, Đảng viên, dân quân tự vệ.

23.

Độ tuổi của công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ là bao nhiêu?

a)

Đủ 18 tuổi đến 42 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến 35 tuổi cho nữ công dân.

b)

Đủ 18 tuổi đến 42 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến 30 tuổi cho nữ công dân.

c)

Đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi cho nữ công dân.

d)

Đủ 20 tuổi đến 45 tuổi cho nam công dân; đủ 20 tuổi đến hết 35 tuổi cho nữ công dân.

24.

Một trong những nội dung xây dựng lực lượng dân quân tự vệ hiện nay là gì?

a)

Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ “vững mạnh, rộng khắp, coi trọng chất lượng là chính”.

b)

Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ coi trọng chất lượng chính trị.

c)

Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ toàn diện.

d)

Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ toàn diện có sức chiến đấu cao.

25.

Vị trí, vai trò của Dân quân tự vệ là gì?

a)

Dân quân tự vệ là lực lượng cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

b)

Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền kinh tế quốc dân.

c)

Dân quân tự vệ là lực lượng dự bị chiến lược của tổ quốc

d)

Dân quân tự vệ là lực lượng chính trong bảo vệ an ninh nhân dân

26.

Dân quân tự vệ và lực lượng dự bị động viên có vai trò gì trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân?

a)

Xây dựng lực lượng xung kích trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

b)

Xây dựng lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.

c)

Xây dựng lực lượng dự bị động viên để bảo vệ lãnh thổ quốc gia.

d)

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ để hỗ trợ quân đội trong chiến đấu.

27.

Thực hiện huấn luyện, diễn tập, kiểm tra đối với lực lượng dự bị động viên nhằm?

a)

Giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu.

b)

Giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu động viên tham gia mở rộng quân đội.

c)

Giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu động viên và tổng động viên khi có lệnh.

d)

Giúp lãnh đạo, chỉ huy nắm được thực trạng tổ chức, xây dựng lực lượng dự bị động viên.

28.

Xây dựng lực lượng dự bị động viên đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, các cấp ở địa phương, Bộ, Ngành nhằm mục đích gì?

a)

Duy trì sức mạnh chiến đấu của lực lượng dự bị động viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới.

b)

Hoàn thiện cơ chế lãnh đạo và tăng cường chất lượng cho lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Bảo đảm cho lực lượng dự bị động viên luôn có phương hướng, mục tiêu xây dựng đúng đắn, bảo đảm sức mạnh của quân đội đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

d)

Hoàn thiện và tăng cường số lượng, chất lượng cho lực lượng vũ trang khi có chiến tranh.

29.

Một trong những nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là gì?

a)

Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao toàn diện, rộng khắp, sẵn sàng chiến đấu cao.

b)

Bảo đảm toàn diện nhưng có trọng điểm chủ yếu.

c)

Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm.

d)

Bảo đảm số lượng đông, chất lượng cao cho những đơn vị sẵn sàng chiến đấu.

30.

Tổ chức, biên chế đơn vị dự bị động viên phải theo nguyên tắc nào?

a)

Theo mức độ sức khỏe, theo tuổi đời và theo cư trú.

b)

Theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ, theo hạng, theo nơi cư trú.

c)

Theo quân hàm, theo chức vụ và theo sức khỏe.

d)

Theo hạng, theo trình độ văn hóa và theo tuổi đời.

31.

Phương châm huấn luyện đối với lực lượng dự bị động viên là gì?

a)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả tập trung vào khoa học quân sự hiện đại.

b)

Cơ bản, thống nhất coi trọng khâu kỹ thuật tác chiến, phối hợp giữa các lực lượng.

c)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, sát thực tế chiến đấu tại địa bàn.

d)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, tập trung có trọng tâm, trọng điểm.

32.

Xây dựng lực lượng dự bị động viên phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng?

a)

Trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt.

b)

Trực tiếp về mọi mặt.

c)

Tuyệt đối về mọi mặt.

d)

Toàn diện về mọi mặt.

33.

Biện pháp xây dựng lực lượng Dự bị động viên trong giai đoạn hiện nay?

a)

Thường xuyên giáo dục sâu rộng trong toàn Đảng, toàn dân, toàn quân về vị trí, nhiệm vụ, những quan điểm của Đảng, Nhà nước đối với lực lượng dự bị động viên

b)

Thường xuyên củng cố, kiện toàn, bồi dưỡng cơ quan và đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng lực lượng dự bị động viên

c)

Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với lực lượng dự bị động viên.

d)

Cả 03 biện pháp trên.

34.

Nội dung xây dựng lực lượng dự bị động viên bao gồm những gì?

a)

Tạo nguồn, đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên.

b)

Tạo nguồn, đăng ký, biên chế lực lượng dự bị động viên.

c)

Tạo nguồn, đăng ký, tổ chức lực lượng dự bị động viên theo kế hoạch.

d)

Tạo nguồn, đăng ký, kiểm tra lực lượng dự bị động viên theo pháp lệnh qui định.

35.

Phương tiện kỹ thuật của lực lượng dự bị động viên gồm những phương tiện nào?

a)

Phương tiện vận tải, làm đường, cầu phà, thông tin liên lạc.

b)

Phương tiện thông tin liên lạc, y tế, phương tiện vận tải làm đường.

c)

Phương tiện vận tải làm đường, xếp dỡ, thông tin liên lạc, y tế và một số phương tiện khác.

d)

Phương tiện vận tải làm đường, thông tin liên lạc và các thiết bị khoa học công nghệ.

36.

Trong xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?

a)

Huy động, điều động lực lượng dự bị động viên đột xuất.

b)

Phân biệt đối xử về thành phần xã hội, dân tộc trong xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên.

c)

Trốn tránh thực hiện trách nhiệm của quân nhân dự bị, nghĩa vụ của chủ phương tiện kỹ thuật dự bị được huy động, điều động.

d)

Không đăng ký vào đơn vị dự bị sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự.

37.

Nội dung của phương châm xây dựng dân quân tự vệ hiện nay là gì?

a)

Chú trọng chất lượng chính trị

b)

Coi trọng chất lượng là chính

c)

Tăng cường sức mạnh chiến đấu

d)

Xây dựng toàn diện

38.

Lực lượng dân quân tự vệ đặt dưới sự quản lý, điều hành của ai?

a)

Chính phủ và Bộ chỉ huy quân sự các cấp

b)

Đảng ủy và Ủy ban nhân dân các cấp

c)

Chính phủ và Bộ Quốc phòng

d)

Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp

39.

Trường hợp nào sau đây được huy động lực lượng dự bị động viên?

a)

Khi thi hành lệnh thiết quân luật

b)

Để phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm

c)

Khi thực hiện lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

40.

Một trong những nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là gì?

a)

Xây dựng theo kế hoạch của Bộ Quốc phòng.

b)

Ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ trong xây dựng và huy động.

c)

Đăng ký, tạo nguồn và quản lý tại địa phương

d)

Tăng cường hoạt động đối ngoại học hỏi kinh nghiệm nước khác trong xây dựng và huy động.

41.

Điền từ còn thiếu vào câu sau: "Lãnh hải của Việt Nam: là  vùng biển có chiều rộng …tính từ đường cơ sở, có chế độ pháp lý như lãnh thổ đất liền

a)

12 hải lý

b)

24 hải lý

c)

200 hải lý

d)

350 hải lý

42.

Biên giới quốc gia trên biển là?

a)

Ranh giới bên trong của lãnh hải.

b)

Ranh giới bên ngoài của lãnh hải.

c)

Là đường chạy song song với đường cơ sở và cách đường cơ sở 15 hải lý.

d)

Là đường chạy song song với đường bờ biển và cách đường cơ sở 15 hải lý.

43.

Theo quy ước quốc tế, 1 hải lý bằng bao nhiêu mét?

a)

1258 m.

b)

1285 m.

c)

1582 m.

d)

1852 m.

44.

Hãy chọn cụm từ đúng: Vùng nội thủy là vùng biển nằm ở ...

a)

Phía trong đường cơ sở.

b)

Phía ngoài đường cơ sở.

c)

Phía trong lãnh hải.

d)

Phía ngoài lãnh hải.

45.

Đường bờ biển Việt Nam dài khoảng bao nhiêu km?

a)

3620 km

b)

3260 km

c)

3026 km

d)

2630 km

46.

Thế nào là lãnh thổ quốc gia?

a)

Là phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia.

b)

Là phạm vi không gian bao gồm vùng đất và vùng nước, vùng biển.

c)

Là phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia.

d)

Là một phần của trái đất bao gồm vùng đất và vùng trời của quốc gia.

47.

Lãnh thổ quốc gia được cấu thành bởi các bộ phận nào?

a)

Vùng đất, vùng nước, vùng trời thuộc lãnh thổ quốc gia.

b)

Vùng đất, vùng nước, nội địa và vùng nội thủy.

c)

Vùng đất, vùng nước, vùng trời và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.

d)

Vùng đất, vùng lãnh hải và vùng trời.

48.

Thế nào là biên giới quốc gia?

a)

Là đường và mặt phẳng đứng giới hạn bởi chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

b)

Là đường và mặt phẳng đi qua đường đó để giới hạn biên giới quốc gia.

c)

Là đường và mặt phẳng thẳng theo đường đó để xác định biên giới quốc gia.

d)

Là đường cụ thể được thể hiện trên bản đồ để giới hạn lãnh thổ quốc gia.

49.

Biên giới quốc gia được cấu thành bởi bộ phận nào sau đây?

a)

Biên giới quốc gia trên đất liền.

b)

Biên giới quốc gia trên biển.

c)

Biên giới quốc gia trên không và trong lòng đất.

d)

Tất cả đáp án đều đúng.

50.

Biên giới quốc gia Việt Nam bao gồm?

a)

Biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển và trên không.

b)

Biên giới quốc gia trong lòng đất và trên biển.

c)

Biên giới quốc gia trên không, trên biển và trong lòng đất.

d)

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất.

51.

Một trong những quan điểm của Đảng, Nhà nước về xây dựng và bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ biên giới quốc gia?

a)

Tăng cường mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước láng giềng và trên thế giới.

b)

Tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới vì hòa bình, ổn định và phát triển lâu dài.

c)

Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa, xây dựng lực lượng vũ trang bảo vệ Tổ quốc.

d)

Xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định; giải quyết các vấn đề tranh chấp thông qua đàm phán hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau.

52.

Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia?

a)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một bộ phận rất quan trọng của Nhà nước Việt Nam.

b)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là yếu tố cơ bản nhất cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng bất khả xâm phạm của dân tộc VN.

d)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

53.

Quan điểm nhất quán của Việt Nam về hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là gì?

a)

Việt Nam đã chiếm hữu hoàn toàn hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

Việt Nam khẳng định chủ quyền không thể tranh cãi, có đầy đủ chứng cứ lịch sử và cơ sở pháp lý về hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa.

c)

Việt Nam đã chiếm hữu thực sự quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa từ Thế kỷ 18.

d)

Việt Nam đã chiếm hữu một phần hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

54.

Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biên giới và biển đảo là gì?

a)

Thông qua các cơ quan tài phán và công ước của Liên Hợp Quốc về lãnh thổ, biên giới và biển đảo.

b)

Thường lượng hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau.

c)

Bằng con đường ngoại giao trên tinh thần bình đẳng đôi bên cùng có lợi.

d)

Bằng nhiều biện pháp kể cả biện pháp sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp.

55.

Vùng nội thủy của lãnh thổ quốc gia được định nghĩa như thế nào?

a)

Là vùng nước được giới hạn bởi một bên là bờ biển và một bên khác là lãnh hải.

b)

Là vùng nước biển nằm ở phía trong của đường cơ sở.

c)

Là vùng nước nằm ở bên ngoài đường cơ sở.

d)

Là vùng nước được giới hạn bởi đường cơ sở và đường biên giới trên biển.

56.

Vùng nước lãnh hải của lãnh thổ quốc gia là gì?

a)

Là vùng biển nằm bên ngoài và tiếp liền với vùng tiếp giáp lãnh hải.

b)

Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở.

c)

Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở vào trong.

d)

Là vùng biển nằm bên ngoài vùng nội thuỷ có chiều rộng 24 hải lý.

57.

Thế nào là chủ quyền lãnh thổ quốc gia?

a)

Là quyền tối cao, tuyệt đối, riêng biệt đối với quốc gia trên vùng lãnh thổ của mình.

b)

Là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, quyết định mọi vấn đề của quốc gia trên vùng lãnh thổ của mình.

c)

Là một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của mình.

d)

Là một bộ phận của chủ quyền quốc gia, là quyền quyết định mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội.

58.

Thế nào là chủ quyền lãnh thổ quốc gia?

a)

Là quyền tối cao, tuyệt đối, riêng biệt đối với quốc gia trên vùng lãnh thổ của mình.

b)

Là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, quyết định mọi vấn đề của quốc gia trên vùng lãnh thổ.

c)

Là một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của mình.

d)

Là một bộ phận của chủ quyền quốc gia, là quyền quyết định mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội.

59.

Nội dung cơ bản nào sau đây là nguyên tắc bất khả xâm phạm trong giải quyết chủ quyền quốc gia?

a)

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là tuyệt đối bất khả xâm phạm.

b)

Biên giới quốc gia là ổn định, bất khả xâm phạm.

c)

Cấm dùng các thủ đoạn hoặc lực lượng vũ trang xâm nhập lãnh thổ.

d)

Nghiêm cấm bất cứ thủ đoạn gây rối nào làm thay đổi biên giới quốc gia.

60.

Giải pháp cơ bản của Đảng, nhà nước về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biển đảo và biên giới quốc gia là gì?

a)

Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục trong toàn Đảng, toàn dân về toàn quản về bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biển đảo và biên giới quốc gia.

b)

Hoàn thiện hệ thống pháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biển đảo và biên giới quốc gia.

c)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao năng lực quản lý, điều hành của Nhà nước, sự phối hợp chặt chẽ của các ngành, các lực lượng từ Trung ương đến địa phương.

d)

Tất cả đáp án đều đúng.

61.

Quan hệ dân tộc, sắc tộc hiện nay trên thế giới vẫn diễn ra rất phức tạp, nóng bỏng ở phạm vi nào?

a)

Châu Phi và Châu Mỹ La Tinh.

b)

Châu Á và Châu Âu.

c)

Các nước Xã hội chủ nghĩa.

d)

Phạm vi quốc gia, khu vực và quốc tế.

62.

Nội dung giải quyết các vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lê nin?

a)

Các vấn đề dân tộc phải phân chia đẳng cấp rõ ràng.

b)

Đó là các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp giai cấp công nhân tất cả các dân tộc.

c)

Các dân tộc phải tự trị ly khai.

d)

Các dân tộc phải có nền văn hóa chung

63.

Quan điểm chính sách về dân tộc và đoàn kết dân tộc ở nước ta hiện nay được Đảng xác định như thế nào?

a)

Là đặc biệt quan trọng của cách mạng nước ta

b)

Là nguồn sức mạnh chủ yếu của đất nước ta.

c)

Là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài, đồng thời cũng là vấn đề cấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam.

d)

Có ý nghĩa quyết định thắng lợi của sự nghiệp cách mạng nước ta

64.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc cần dựa trên điều gì?

a)

Trung thành với quan điểm của nghĩa Mác - Lênin, bám sát thực tiễn cách mạng, đặc điểm các dân tộc ở Việt Nam

b)

Xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế của dân tộc Việt Nam.

c)

Xây dựng quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam và giữa dân tộc Việt Nam với các quốc gia dân tộc trên thế giới

d)

Cả 03 ý trên.

65.

Một trong những đặc trưng của các dân tộc ở Việt Nam là gì?

a)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú du canh.

b)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú tập trung.

c)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú ở rừng núi.

d)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ.

66.

Một trong những đặc trưng của các dân tộc ở Việt Nam

a)

Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển cao.

b)

Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển còn hạn chế.

c)

Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển không đều.

d)

Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển đồng đều.

67.

Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan theo:

a)

Trào lưu của xã hội phù hợp với tư tưởng, tình cảm, niềm tin của con người.

b)

Quy luật phát triển của đời sống xã hội, được mọi người tin tưởng tham gia.

c)

Quan niệm hoang đường, siêu tưởng, phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.

d)

Chuẩn mực đạo đức, truyền thống được con người tiếp nhận tin theo.

68.

Tôn giáo có nguồn gốc từ các yếu tố nào?

a)

Kinh tế - xã hội, ý thức và hành vi.

b)

Chính trị xã hội, tinh thần và tâm lý.

c)

Kinh tế - xã hội, nhận thức và tâm lý.

d)

Chính trị - xã hội, kinh tế và tinh thần.

69.

Tôn giáo có những tính chất gì?

a)

Tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị.

b)

Tính kế thừa, tính phát triển, tính hoàn thiện.

c)

Tính chọn lọc, tính bổ sung, tính phát triển.

d)

Tính kế thừa, tính xây dựng, tính phục vụ.

70.

Mục đích của các thế lực thù địch khi tuyên truyền luận điệu “phi chính trị hoá” LLVT là

a)

Phá hoại trật tự, an toàn xã hội.

b)

Gây rối loạn trật tự, trị an.

c)

Kích động bạo loạn chính trị ở quy mô lớn.

d)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng với lực lượng vũ trang.

71.

Một trong những giải pháp cơ bản đấu tranh phòng chống lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo?

a)

Tạo mọi điều kiện cho đồng bào các dân tộc, các tôn giáo thực hiện tốt nghĩa vụ của mình đối với đất nước

b)

Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc, các tôn giáo.

c)

Chú trọng công tác giáo dục thuyết phục đối với các già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo

d)

Kịp thời phát hiện, ngăn chặn đối phó có hiệu quả đối với những lực lượng phản động.