WorksheetsNMTCTT
Total questions: 85
Worksheet time: 1hrs 25mins
Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế phat sinh trong qúa trình...dười hình thái giá trị
Phân phối của cải xã hội
Sử dụng các quỹ tiền tệ
Hình thái các quỹ tiền tệ
Đáp ứng nhu cầu các chủ thể trong xã hội
phân phối tổng sp trong xã hội thông qua các quan hệ kinh tế nào?
quan hệ giữa nhà nước với các chủ thể trong xã hội, giữa các chủ thể với nhau, trong nội bộ 1 chủ thể và quan hệ tài chính quốc tế
quan hệ kinh tế giữa các chủ thế với nhau trong nền kinh tế
quan hệ kinh tế trong nội bộ 1 chủ thể
quan hệ kinh tế giữa nhà nước với các chủ thể trong xã hội, quan hệ kinh tế giưac các quốc gia với nhau
Ai là chủ thể của quá trình phân phối lần đầu
những người trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội
các tổ chức xã hội
người làm công ăn lương
nhà nước
quá trình phân phối lần đầu diễn ra... với quá trình phân phối lại
xen kẽ
trước
sau
độc lập
giám đốc tài chính được thực hiện chủ yếu thông qua việc
phân tích các chỉ tiêu tài chính
tính toán sự cân đối thu chi tiền tệ
kiểm tra việc hình thành các quỹ tiền tệ
đưa ra các quy định kiểm tra tài chính
quan hệ kinh tế nào sau đây không phải là quan hệ tài chính
DN bán hàng hóa dịch vụ cho người tiêu dùng
Người tiêu dùng thanh toán tiền mua hàng hóa dịch vụ
DN vay tiền của ngân hàng
Cá nhân mua bảo hiểm của công ty bảo hiểm
Bản chất của tài chính là
hệ thóng các quan hệ phân phối dưới hình thái giá trị
quá trình thu và chi của các quỹ tiền tệ
các mối quan hệ tài chính
các luật lệ về tài chính
tài chính trong giai đoạn trước phương tiện sản xuất tư bản chủ nghĩa mang đặc trưng nào
mang tính chất phi sản xuất
nền sản xuất hàng hóa phát triển ở trình độ thấp
phân công lao động kém phát triển
công cụ canh tác lạc hậu
nguồn lực tài chính là đối tượng của phân phối tài chính, bao gồm
tất cả nguồn lực tài chính vô hình và hữu hinh của quốc gia
của cải xã hội từ nước ngoài chuyển vào trong nước
tài sản của quốc gia
thu nhập quốc dân được tạo ra trong 1 kỳ
phân phối lại của tài chính
lặp lại nhiều lần, không giới hạn số lần phân phối
chỉ diễn ra 1 lần duy nhất sau khi phân phối lần đầu
diễn ra 1 số lần giới hạn nhất định tiếp sau quá trình phân phối lần đầu
diễn ra 1 lần và cùng lúc phân phối lần đầu
trong hệ thống tài chính, khâu nào sau đây giữ vị trí là khâu chủ đạo
ngân sách nhà nước
tài chính DN
Bảo hiểm
Tín dụng
chức năng phân phối....chức năng giám đốc
là tiền đề của
là kết quả của
hoàn toàn phụ thuộc vào
hoàn toàn độc lập với
" chức năng giám đốc của tài chính là chức năng mà nhớ đó việc giám độc bằng đồng tiền được thực hiện đối với quá trình phân phối của tài chính nhằm đảm bảo cho việc....théo đúng mục đích"
tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
phân phối các nguồn lực tài chính
cân đối các quỹ tiền tệ
giám đốc tài chính
đặc điểm của phân phối tài chính: " là sự phân phối diễn ra dưới hình thái giá trị, nhưng... "
k kèm theo sự thay đổi trong hình thai giá trị
k kèm theo hình thái hiện vật
kèm theo sự dịch chuyển giá trị từ chủ thể này sang chủ thể khác
kèm theo sự vận động ngược chiều của hình thai hiện vật
tiền đề nào quyết định sự ra đời, tồn tại của phạm trù tài chính
sự ra đời và phát triển của nền sản xuất hàng hóa- tiền tệ
dấu tranh trực tiếp
chế dộ tư hữu về tư liệu của sx
sự phát triển của nền sx hàng hóa tiền tệ
quan hệ tài chính nào sau đây không mang tính chất thỏa thuận
các chủ thể trong nền kinh tế nộp thuế vào NSNN
DN phát hành chứng khoán cho các chủ thể khác mua nó
Các tổ chức cá nhân nôp phí bảo hiểm và nhận tiền bồi thương từ các cty bảo hiểm
các tổ chức, cá nhân vay vốn, hoàn trả gôc lãi cho nhau
bộ phận của cải xã hội nào sau đây là kết quả của quá trình phân phối lần đầu
thu nhập của người lào động trực tiếp sx
quỹ tiền lương của 1 trường học
quỹ hưu trí
quỷ bảo hiểm xã hội
phát biểu nào sau đây là đặc điểm của giám đốc tài chính
là giám đốc bằng đồng tiền
giám đốc bằng việc ktra hình thái hiện vật
được thực hiện thông qua việc kiểm tra quá trình sản xuất của DN
ktra quá trình sử dụng các quỹ tiền tệ của các chủ thể
khối lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông tỷ lệ thuận với tổng giá cả hàng hóa trong lưu thông và nghịch với tốc độ lưu thông của tiền tệ. Đây là quan điêm của nhà kte nào
K.Mark
I.Fisher
J.M.Keynes
M.Friedmad
trong nền kinh tế hàng hóa có 2 nhu cầu về tiền tệ cơ bản là
nhu cầu đầu tư và tiêu dùng
nhu cầu đầu tư và tiết kiệm
nhu cầu tiết kiệm và tiêu dùng
nhu cầu tích lũy và đầu tư
để kiểm soát lạm phát, ổn định tiền tệ mang tính cấp bách, Chính phủ không sử dụng biện pháp nào sau đây
tăng thuế suất
ngừng phát hành tiền vào lưu thông
tăng lãi suất tín dụng
nới lỏng hàng rào thuế quan
đơn vị tiền tệ của 1 quốc gia mang đặc điểm gì
tiêu chuẩn giá cả của tiền tẹ do luật pháp quy định
là 1 trọng lượng vàng nguyên chất do nha nước quy đinh cho 1 đơn vị tiền tệ
màu sặc, hình vẽ, kích thước và chữ viết của mỗi nước
chất liệu sử dụng để tạo ra đồng tiên là vàng, bạc, đồng kẽm, giấy
tác dụng của tiền với chức năng thước đo giá trị là
giúp các nhà sx đo lường cphi sx, xác định giá thành sp và giá bán hợp lý
giúp nhà nước thu được thuế từ các hoạt động của nền kte xh
giúp cho con người có thể thỏa mãn nhu cầu lớn hơn trg tương lai
giúp cho quá trình lưu thông hàng hóa được thông suốt
giấy bạc ngân hàng tính chất là
1 loại tín tệ
tiền tệ làm bằng giấy
là 1 loại bút tệ
là loại tiền do các ngân hàng thương mại phát hành
khối tiền nào có tính lỏng cao nhất
M1
M2
M3
L
khi lạm phát phi mã xảy ra, trường hợp nao đúng
lợi nhuận DN giảm sút
DN tăng cường vay vốn của NH để đầu tư
thu ngân sách nhà nước tăng lên
tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng giảm xuống
chủ thể nào sau đây không cung ứng tiền cho nền kinh tế
dân cư
NH trung ương
NH thương mại
Nhà nước
lạm phát xảy ra trong chế độ lưu thông tiền có dấu hiệu hay k
có
k
chỉ xảy ra trg nền xuất hàng hóa giản đơn
chỉ xảy ra trg nên kte thị trường
trong chế độ lưu thông tiền tệ ở VN hiện nay, tiền giấy trg lưu thông do cơ quan nào phát hành
NH Nhà nước Vn
kho bạc nhà nước VN
Chính phủ
NH thương mại
khi giá cả tăng lên thì
cầu tiền cho tiêu dùng tăng
cầu tiền cho đầu tư tăng
cầu tiền cho đầu tư giảm
cầu tiền cho tiêu dùng giảm
chế độ lưu thông tiền tệ của VN hiện nay đang lưu thông
tiền bội số
tiền đơn vị
tiền ước số
tiền đủ gía
các loại tiền tệ trong nhóm nào sau được thể hiện chức năng làm phương tiện trao đổi và thanh toán tốt nhât
M1
M2
vàng và ngoại tệ mạnh
séc và thẻ thanh toán
trg nền kte thị trường, nhu cầu tiền dành cho đầu tư sẽ k phụ thuộc trực tiêp vào yếu tố sau
mức độ thâm hụt cán cân của thương mại
tỷ suất lợi nhuận
thu nhập của các chủ thể
lãi suất ngân hàng
khoản chi nào dưới đây của ngân sách nhà nước là chi cho đầu tư phát triển
chi đầu tư vốn cho DNN và đầu tư vào cơ sở hạ tầng của nền kinh tế
chi dự trữ nhà nước, chỉ chuyển nhượng đầu tư
chỉ trợ giá mặt hàng chính sách
chỉ giải quyết chế độ tiền lương khối hành chính sự nghiệp
khi thực hiện chính sách chi NSNN, chính phủ cần phải kết hợp chặt chẽ các khoản chi ngân sách với.... có mặt trg lưu thông và các phạm trù giá trị nhằm tạo ra công cụ tôngr hợp điều tiết vĩ mô nền kte xh
khối lg tiền tệ
khối lg hàng hóa
khối lg tín dụng
khối lg hàng tiêu dùng
các giair pháp để khắc phục bội chi ngân sách nhà nước gồm
tăng thu, giảm chi, tạo nguồn bù đắp thiếu hụt
thăng thu NSNN, tăng phát hành trái phiếu chính phủ và kỳ phiếu ngân hàng
phát hành tiền, tăng thuế suất tất cả các loại thuế và phát hành trái phiểu chính phủ
tăng thu NSNN, phát hành tiền và trái phiếu chính phủ, cắt giảm tối đa các khoản chi tiêu
hệ thông NSNN bao gồm các cấp nào sau
NSTW và NS cấp tỉnh, TP trực thuộc trung uong, NS quận, huyện, phường, xã
NSTW và NS cấp tỉnh, TP trực thuộc trung ướng
NS cấp tỉnh, TP trực thuộc trung ương, NS quận, phường,xã
NSTW và NS cấp tỉnh
khoản thu từ đấu giá quyền sử dụng đất của nhà nước thuộc nhóm thu nào sau đây
thu từ bán tài sản thuộc sở hữu nhà nước
thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước
thu thường xuyên
thu bù đắp thâm hụt ngân sách
sắcc thuế nào sau đây k phải thuế giản thu
thuế thu nhập DN
thuế giá trị gia tăng
thuế tiêu thụ đặc biệt
thuế tài nguyên
quan điểm nào dưới đây là quan điểm không chính xác về mục tiêu của chính sách động viên khai thác của nguồn tài chính
nguồn vốn đầu tư nc ngoài đóng vtro chủ yếu trg vc thúc đẩy tăng trưởng kte
huy động tối đa các nguồn lực tài chính trg và ngoài nc cho đầu tu va phát triển, tạo thế và lực đẩy tăng trg kte ổn định
nâng cao hiệu quả của các nguồn vốn đầu tư trg nền kte
nâng cao tỷ trọng vốn đầu tư toàn xã hội qua từng thời ky
nhân tố nào sau đây k ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình chi ngân sách nhà nước
tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và hiệu quả hoạt động của bộ máy
tỷ suất doanh lợi của nền kte
sự ptr của lực lượng sx
khả năng tích lũy của nền kte
nhà nước chỉ trợ cấp cho đối tượng chính sách xã hội, khoản này thuộc chi nào sau
chi thường xuyên
chi k thường xuyên
chi trong cân đối
chi phá triển văn hóa, xã hội
hệ thống NSNN VN bao gồm
4 cấp NS
2 cấp NS
3 cấp NS
5 cấp NS
hoạt động thu chi NSNN k bị điều chỉnh trực tiếp bởi
luật doanh nghiệp
các luật thuế
các pháp lệnh thuế, phí, lệ phí
luật ngân sách
những khoan chi NS nào sau đây k chấp hành nguyên tắc " nhà nước và nhân dân cùng làm trong vc bố trí các khoản chi"
chi đầu tư ptrien kte
chi y tế
chi ptrien giáo dục
chi cứu tế xh
khi khả năng tích lũy của nền kte tốt lên sẽ
tạo điều kiện tăng thu cho NSNN
giảm chi cho NSNN
thặng dư ngân sách
gia tăng bội chi NSNN
nhân tố nào sau đây có tác động làm giảm thu NSNN
mức độ trang trải các khoản cphi của nhà nước giam di
GDP bình quân đầu người tăng lên
tỷ suat doanh lợi của nền kte tăng lên
khả năng xuất khẩu tài nguyên thien nhien tăng
nhà nước chỉ đầu tư xây dựng trường học thuộc khoản chi nào
chi ptr vh, giáo dục, y tế
chi cho đầu tư xây dựng cơ bản
chi quản lý hành chính
chi phúc lợi xã hội
tính giảm biên chế và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước là thuộc biện pháp nào sau
giảm chi NSNN
tạo nguồn bù đắp thiếu hụt
tăng thuế
phát hành tiền
hoạt động nào sau đây k năm trg 1 chu trình quản lý NSNN
kiểm toán NSNN
lập dự toán NSNN
chấp hành dự toán NSNN
quyết toán NSNN
trong bối cảnh GDP bình quân đầu người k tăng, Nhà nước
k nên điều chỉnh tăng các mức thuế đánh vào hàng tiêu dùng thất yếu
nên điều chỉnh tăng các loại thuế gián thu để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của chính phủ
nên điều chỉnh tăng thuế trực thu để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của chính phủ
k nên điều chỉnh giảm thuế trực thu, tăng thuế giản thu
dân chúng nộp lệ phí vào NSNN khi
sử dụng các dịch vụ mang tính chất hành chính pháp lý do nhà nước cung cấp
sử dụng các dịch vụ công cộng
nhận trợ cấp, ưu đã từ chính phủ
sử dụng những hàng hóa nhà nước k khuyến khích
trong các loại thuế sau, loại thuế nào ngừoi chịu thuế cg chính là ng nộp
thuế thu nhập DN
thuế nhập khẩu
thuế tiêu thụ đặc biệt
thuế giá trị gia tăng
thâm hụt ngân sach k ảnh hưởng trực tiếp đến
giá cả thị trường
lãi suất thị trường
tổng tiết kiệm quốc gia
đầu tư và cán cân thương
lãi suất cho vay của 1 số tổ chức tín dụng gồm
lãi suất cho vay thông thường, lãi suất cho vay ưu đãi, lãi suất nợ quá hạn
lãi suất cho vay có kỳ hạn, lãi suất cho vay k kỳ hạn
lãi suất trần, lãi suất sản, lãi suất cơ bản
lãi suất chiết khấu, lãi suất tái chiết khấu
lãi suất thực nghĩa là
lãi suất danh nghĩa sau khi đã loại bỏ ảnh hưởng của biến động tiền tệ
là lãi suất ghi trên các hợp đồng kte
là lãi suất chiết khấu hay tái chiết khấu
là lãi suât libor.sibor,hay pibor
phương án nào sau đây k phải vtro của tín dụng
là công cụ điều tiết thu nhập giữa các thành phần kinh tế và các tầng lấp dân cu
tính dụng là công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước góp phần điều chỉnh và ổn định cơ cấu kte
tín dụng góp phần qtrong vào qtrinh tiết kiệm chi phí lưu thông cho xã hội
tín dụng góp phần nang cao đời sống con người và thực hiện các chính sách xã hội của nhà nước
thời hạn trả nợ cho NHTM còn đc gọi là
thời gian đáo hạn
thời gian cơ cấu lại nơ
thời hạn phân loại nơ
thời hạn tất toán các khoản tiền vay
ông A gửi 100tr VND vào ngân hàng với mức lãi suất huy động ngân hàng công bố ( áp dụng cho kỳ hạn 3 tháng) là 12%/năm. Tổng số tiền gốc và lãi mà ông A nhận đc sau 3 tháng là
103trd
112trd
106trd
110trd
khi tăng mức cung tiền tệ thì
lãi suất danh nghĩa tăng
lãi suất danh nghĩa giảm đi
lãi suất thực tăng lên
lãi suất thực giảm xuống
ý nào sau đây kphai là đặc điểm của tín dụng
quan hệ tín dụng mang tính hoàn trả gián tiếp là chủ yếu
quan hệ tín dụng mang tính hoàn trả trực tiếp
quyền sở hữu và sử dụng tách rời nhau
giá cả của tín dụng là loại giá cả đặc biệt
thông thường khi bội chi ngân sách nhà nước gia tăng
lãi suất danh nghĩa sẽ tăng lên
lãi suất danh nghĩa sẽ giảm
lãi suất thực tăng
lãi suất thực giảm đi
lãi suất huy động vốn của NH phụ thuộc vào các yếu tố
nhu cầu về nguồn vốn của NH và thời hạn của khoản tiền gửi
nhu cầu và thời hạn vay vốn của khách hàng
mức độ rủi ro của vốn vay và thời gian sử dụng vốn vay của KH
quy mô và thời hạn của khoản tiền vay của khách hàng
lãi suất huy động vốn của ngân hàng phụ thuộc vào các yếu tố
nhu cầu về nguồn vốn của NH và thời hạn của khoản tiền gửi
nhu cầu và thời hạn vay vốn của KH
mức độ rủi ro của món vay và thời hạn sử dụng vốn vay của KH
quy mô và thời hạn của khoản tiền vay của KH
giả sử lãi suất huy động do NH ABC công bố là 18.9%/ năm, tỷ lệ lạm phát là 19.8% / năm. khi đó lãi suất thực mà người gửi nhận được là
-0.9%/năm
0.9%/năm
27.7%/năm
18.9%/năm
vai trò nào sau đây kphai là vtro của các tổ chức tài chính trung gian
tgia thiết lập và đieu chỉnh cơ cấu nền kinh tế
khắc phục tình trạng thoong tin bất cẩn xứng trên thị trg tài chính
góp phần giảm cphi giao dịch của xh
góp phần nâng cao hiệu quả kte và chất lg cs xh
quỹ đầu tư k sử dụng vốn vào hoạt động
cho các tổ chức và cá nhân vay vốn
đầu tư vào cổ phiếu
đầu tư vào trái phiếu
đầu tư vào các loại tài sản khác
quỹ hưu trí huy động vốn bằng những hình thức nào
trích 1 tỷ lệ nhất định trên khoản tiền lương của ng lđ
nhận tiền gửi k kỳ hạn
vay vốn từ các tổ chức tài chính trung gian khác
nhận tiền gửi có kỳ hạn
NHTM là
1 DN kinh doanh hướng tới mục tiêu lợi nhuận
1 tổ chức hđ k vì mục tiêu lợi nhuận
1 loại hình DN nhà nước hđ theo luật DN
1 loại hình DN tư nhân hđ theo luật DN
trong các nghiệp vụ sau đây của NHTM ng nghiệp vụ nào NH đươc hưởng phí
thanh toán qua ngân sách
cho vay đối với DN
đầu tư chứng khoán
cho vay tiêu dùng
tổ chức tài chính nào sau đây kphai là tổ chức nhận tiền gửi
quỹ bảo hiểm
quỹ tín dụng
quỹ tiết kiệm
NH tiết kiệm hỗ tương
chức năng nào sau đây kphai la chức năng của các tổ chức tài chính trung gian
chức năng phát hành tiền mặt vào lưu thông
chức năng tạo vốn
chức năng cung ứng vốn trg nền kte
chức năng kiểm soát
quỹ hưu trí huy động vốn bằng cách
nhân đóng góp từ người lđ trg các DN
nhận tiền gửi k kỳ hạn
nhận tiền gửi có kỳ hạn
nhận đóng góp từ ng sử dụng lđ
công ty bảo hiểm huy động vốn bằng hình thức nào
bên các hợp đồng bảo hiểm và thu phí
nhận tiền gửi k kỳ hạn
nhận tiền gửi có kỳ hạn
phát hành trái phiếu kho bạc
hiện nay ở VN cơ quan nào sau đây đc cấp giấy phép hđ của NHTM
NHNN VN
quốc hội
chính phủ
bộ kế hoạch và đầu tư
các nguyên tắc cho vay của NHTM nhằm mục đích
đảm bảo an toàn cho khách hàng, ngân hàng, lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia
nhằm đảm bảo mục tiêu chính sách tín dụng và khả năng thu hồi nợ của NH
nhằm đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng
nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của KH
theo cam kết gia nhập WTO, kể từ tgian nào ngân hàng 100% vốn nc ngoài ( trừ Mỹ) đc phép thành lập tại VN
1/4/2007
1/4/2008
4/1/2010
4/1/2009
các tổ chức tài chính trung gian phi ngân hàng k đảm bảo nhận hđ trung gian nào sau
trung gian thanh toan
trung gian menh gia
trung gian rui ro ngan
trung gian thong tin
tổ chưc tài chính nào sau đây là tổ chức trung gian đầu tư?
quỹ đầu tư
quỹ tín dụng
quỹ bảo hiểm
quỹ hưu trí
cơ chế phát hành tiền NHTW hiện nay
số lg tiền giấy phát hành đc đảm bảo bằng giá trị hàng hóa thông qua cơ chế tín dụng
số lượng tiền giấy được lưu hành đc đảm bảo 100% lượng vàng dự trữ tại ngân hàng
số lg tiền giấy phát hành vào lưu thông có thể vượt lượng vàng dự trữ những vẫn trg tỷ lệ khống chế nhất định của nhà nước
số lg tiền giấy phát hành vào lưu thông đc đảm bảo bằng lượng các kim loại quy dự trữ tại NH
giả định các yếu tố khác k thay đổi, khi NH trung ương tăng tỷ lệ dữ trữ bắt buộc, lượng tiền cung ứng sẽ thay đổi như thế nào?
chắc chắn giảm
chắc chắn tăng
có thể tăng
có thể giảm
đâu kphai là vtro của NHTW bao gồm
NHTW tập trung huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trg xh để đpas ứng nhu cầu vốn của nền kte lẻ
NHTW góp phần ổn định và thúc đẩy kte xh ptr thông qua vc điều tiết khối lg tiền tệ trg nền kte
NHTW ổn định mức mua đồng tiền quốc gia
NHTW tham gia vào vc thiết lập về điều chỉnh cơ cấu nền kte
nghiệp vụ nào k có ở NHTW
cấp tín dụng cho các chủ thể có nhu cầu về vốn trong nền kte
nhận tiền gửi dự trữ bắt buộc của các NHTM và các tổ chức tín dụng
nhận tiền gửi thanh toán của các NHTMvaf các tổ chức tín dụng
làm trung gian thanh toán cho hệ thống ngân hàng TM và tổ chức tín dụng
điểm khác biệt cơ bản nhất giữa NHTW và NHTM thể hiện trong
nghiệp vụ phát hành tiền mặt
nghiệp vụ trung gian thanh toán
nghiệp vụ trung gian tín dụng
nghiệp vụ đầu tư
khi NHTW thực hiện nghiệp vụ tái chiết khấu, tía cầm cố các chứng từ có giá của các NHTM, đây là hình thức cung tiền nào
cung tiền qua kênh tín dụng
cung tiền qua ngân sách nhà nước
cung tiền qua thị trưognf mở
cung tiền qua thị trường vàng
