NEW
Font size
S
M
L
XL
Worksheets356 CAU HOI NHOM 3 - 06
Total questions: 55
Worksheet time: 18mins
Name
Class
Date
1.
QLN.08.002 - Theo quy định của Thông tư 11/2021/TT-NHNN ngày 30/07/2021 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có các loại dự phòng sau:
a)
Dự phòng riêng lẻ và dự phòng theo nhóm
b)
Dự phòng cụ thể và dự phòng chung
c)
Dự phòng riêng lẻ và dự phòng chung
d)
Dự phòng cụ thể và dự phòng theo nhóm
2.
QLN.08.003 - Theo quy định của Thông tư 11/2021/TT-NHNN ngày 30/07/2021 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong các trường hợp nào sau đây:
a)
Khách hàng là tổ chức bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật
b)
Khách hàng là cá nhân bị chết, mất tích
c)
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5
d)
Tất cả các đáp án trên đều đúng
3.
QLN.08.004 - Theo quy định của Thông tư 11/2021/TT-NHNN ngày 30/07/2021 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với tài sản bảo đảm là bất động sản khi tính trích lập dự phòng cụ thể là bao nhiêu phần trăm?
a)
0.1
b)
0.2
c)
0.3
d)
0.5
4.
QLN.08.005 - Khoản vay cá nhân của ông A tại Ngân hàng V chưa được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và đã bị quá hạn 100 ngày. Theo quy định tại Điều 10 của Thông tư 11/2021/TT-NHNN ngày 30/07/2021 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng V sẽ phân loại khoản nợ của ông A vào nhóm:
a)
Nhóm 2.
b)
Nhóm 3.
c)
Nhóm 4.
d)
Nhóm 5.
5.
QLN.08.006 - Theo quy định của Thông tư 11/2021/TT-NHNN ngày 30/07/2021 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, nợ xấu của TCTD gồm những nhóm nợ nào sau đây?
a)
Nợ cần chú ý, Nợ dưới tiêu chuẩn và Nợ nghi ngờ
b)
Nợ cần chú ý, Nợ dưới tiêu chuẩn và Nợ có khả năng mất vốn
c)
Nợ cần chú ý, Nợ dưới tiêu chuẩn, Nợ nghi ngờ và Nợ có khả năng mất vốn
d)
Nợ dưới tiêu chuẩn, Nợ nghi ngờ và Nợ có khả năng mất vốn.
6.
QLN.08.007 - Theo quy định của Thông tư 11/2021/TT-NHNN ngày 30/07/2021 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, số tiền thu hồi được từ nợ đã xử lý rủi ro được coi là gì trong kỳ kế toán của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
a)
Thu nhập
b)
Doanh thu
c)
Chi phí
d)
Lợi nhuận
7.
QLN.08.008 - Theo quy định của Thông tư 11/2021/TT-NHNN ngày 30/07/2021 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cụ thể của TCTD cho các nhóm nợ từ Nhóm 1 đến Nhóm 5 (sau khi đã tính khấu trừ giá trị tài sản bảo đảm theo quy định) lần lượt là bao nhiêu ?
a)
0%, 5%, 10%, 30% và 75%
b)
0%, 5%, 20%, 50% và 75%
c)
0%, 5%, 20%, 50% và 100%
d)
0%, 5%, 30%, 70% và 100%
8.
QLN.08.009 - Theo Điều 10 của Thông tư 11/2021/TT-NHNN ngày 30/07/2021 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu và không bị quá hạn thì được phân loại vào nhóm nợ nào?
a)
Nhóm 1
b)
Nhóm 2
c)
Nhóm 3
d)
Nhóm 4
9.
QLN.08.010 - Theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Thông tư 11/2021/TT-NHNN), đối với nợ cho vay tổ chức kinh tế và cá nhân, Nhóm nợ nào không phải trích lập dự phòng chung:
a)
Nợ đủ tiêu chuẩn
b)
Nợ dưới tiêu chuẩn
c)
Nợ nghi ngờ
d)
Nợ có khả năng mất vốn
10.
QLN.08.011 - Thông tư 13/2018/TT-NHNN ngày 18/5/2018 của Ngân hàng nhà nước quy định về hệ thống kiểm
soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định Hoạt động cấp tín dụng
phải được kiểm soát xung đột lợi ích theo nguyên tắc cá nhân, bộ phận có chức năng thẩm định tín dụng
độc lập với cá nhân, bộ phận có chức năng nào dưới đây:
a. quan hệ khách hàng
b. thẩm định lại, phê duyệt cấp tín dụng, kiểm soát hạn mức rủi ro tín dụng
c. quản lý khoản cấp tín dụng có vấn đề, trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín
dụng.
d. Xử lý khoản cấp tín dụng có vấn đề
a)
a,b,d
b)
a,b,c
c)
a,b,c,d
d)
b,c,d
11.
QLN.08.012 - Theo Thông tư 13/2018/TT-NHNN ngày 18/5/2018 của Ngân hàng nhà nước quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, nội dung nào phải có trong Báo cáo nội bộ về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
a)
Khoản cấp tín dụng có vấn đề, các biện pháp xử lý khoản cấp tín dụng có vấn đề
b)
Giá trị tài sản bảo đảm, danh mục tài sản bảo đảm theo từng loại tài sản bảo đảm
c)
Tình hình trích lập dự phòng rủi ro, sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro tín dụng
d)
Tất cả các đáp án trên
12.
QLN.08.013 - Thông tư 13/2018/TT-NHNN ngày 18/5/2018 của Ngân hàng nhà nước quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định: Quản lý khoản cấp tín dụng có vấn đề đảm bảo yêu cầu sau đây:
a)
- Quy định rõ tiêu chí, phương pháp để xác định khoản cấp tín dụng có vấn đề;
- Tăng cường đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, khả năng thu hồi nợ từ các biện pháp bảo
đảm;
b)
- Có biện pháp xử lý, cơ cấu lại đối với các khoản cấp tín dụng có vấn đề, kế hoạch thu hồi nợ;
- Tăng cường theo dõi, giám sát, thu hồi nợ;
- Xác định trách nhiệm của cá nhân, bộ phận liên quan đến khoản cấp tín dụng xấu (nếu có) để có biện
pháp xử lý.
c)
A và B
d)
Các đáp án trên đều sai
13.
QLN.08.014 - Thông tư 13/2018/TT-NHNN ngày 18/5/2018 của Ngân hàng nhà nước quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định:
a)
Khoản cấp tín dụng có vấn đề do ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định đảm bảo tối thiểu là khoản cấp tín dụng được phân loại vào nhóm nợ từ nhóm 1 trở lên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
b)
Khoản cấp tín dụng có vấn đề do ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định đảm bảo tối thiểu là khoản cấp tín dụng được phân loại vào nhóm nợ từ nhóm 2 trở lên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
c)
Khoản cấp tín dụng có vấn đề do ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định đảm bảo tối thiểu là khoản cấp tín dụng được phân loại vào nhóm nợ từ nhóm 3 trở lên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
d)
Cả 3 đáp án trên đều sai
14.
QLN.08.015 - Theo quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 về quy định về hoạt động cho vay của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, đối với khách hàng, thẩm quyền quyết định giảm miễn lãi cho Khách hàng thuộc:
a)
Chính phủ
b)
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
c)
Bộ Tài chính
d)
Tổ chức tín dụng
15.
QLN.08.016 - Theo quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, đối với khách hàng, TCTD được xem xét giảm, miễn lãi vốn vay đối với đối tượng nào sau đây:
a)
Khách hàng
b)
Bên thứ ba bảo đảm bằng tài sản
c)
Bên bảo lãnh
d)
Tất cả các đáp án trên
16.
QLN.08.017 - Theo quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 về quy định về hoạt động cho vay của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, đối với khách hàng, TCTD được xem xét giảm, miễn những loại lãi vốn vay nào sau đây:
a)
Nợ lãi trong hạn chưa trả
b)
Nợ lãi phạt quá hạn chưa trả
c)
Lãi phạt của nợ lãi quá hạn
d)
Tất cả các đáp án trên
17.
QLN.08.018 - Theo quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 về quy định về hoạt động cho vay của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, đối với khách hàng, điều nào là quy định bắt buộc khi TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét giảm miễn lãi cho khách hàng:
a)
TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét giảm, miễn lãi vốn vay đối với khách hàng bị tổn thất
về tài sản
b)
TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét giảm, miễn lãi vốn vay đối với khách hàng bị tổn thất về tài sản dẫn đến khó khăn về tài chính
c)
TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét giảm, miễn lãi vốn vay đối với khách hàng bị tổn thất về tài sản liên quan đến vốn vay dẫn đến bị khó khăn về tài chính
d)
TCTD có toàn quyền quyết định miễn, giảm lãi tiền vay, phí cho khách hàng theo quy định nội bộ của TCTD
18.
QLN.08.019 - Theo quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, đối với khách hàng, TCTD không được giảm, miễn lãi vốn vay đối với khách hàng nào sau đây:
a)
Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại TCTD
b)
Thanh tra viên đang thanh tra tại TCTD
c)
Cổ đông sở hữu trên 10% vốn điều lệ của TCTD
d)
Không đáp án nào đúng
19.
QLN.08.020 - Theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và Luật số 17/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng, TCTD có quyền thực hiện hoạt động nào sau đây:
a)
Tổ chức tín dụng có quyền quyết định miễn, giảm lãi, phí cho khách hàng theo quy định nội bộ của tổ
chức tín dụng
b)
Tổ chức tín dụng có quyền quyết định miễn, giảm lãi suất, phí cho khách hàng theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng
c)
Cả 02 nội dung trên đều đúng
d)
Cả 02 nội dung trên đều sai
20.
QLN.08.022 - Theo quy định tại Thông tư 09/2015/TT-NHNN ngày 17/7/2015 của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam về hoạt động mua, bán nợ của TCTD, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, điều nào sau đây là đúng nhất
a)
Đồng tiền sử dụng trong mua bán nợ là đồng tiền của khoản nợ
b)
Đồng tiền sử dụng trong mua bán nợ là đồng tiền theo thỏa thuận giữa bên mua nợ và bên nợ
c)
Đồng tiền sử dụng trong mua bán nợ là đồng Việt Nam. Việc sử dụng ngoại tệ làm đồng thanh toán trong giao dịch mua bán nợ chỉ thực hiện trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán khoản nợ cho bên mua nợ là người không cư trú
d)
Đồng tiền sử dụng trong mua bán nợ là đồng Việt Nam. Việc sử dụng ngoại tệ làm đồng thanh toán trong giao dịch mua bán nợ chỉ thực hiện trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán khoản nợ bằng ngoại tệ cho bên mua nợ là người không cư trú
21.
QLN.08.023 - Theo quy định tại Thông tư 09/2015/TT-NHNN ngày 17/7/2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động mua, bán nợ của TCTD, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, đồng tiền thu hồi nợ là
a)
Đồng tiền của khoản nợ
b)
Đồng tiền khác theo thỏa thuận giữa bên mua nợ và bên nợ phù hợp với quy định của pháp luật về hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam
c)
Đáp án A và B
d)
Đồng Việt Nam
22.
QLN.08.024 - Theo quy định tại Thông tư 09/2015/TT-NHNN ngày 17/7/2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) về hoạt động mua, bán nợ của TCTD, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Thông tư 09) và Thông tư 18/2022/TT-NHNN ngày 26/12/2022 của NHNN v/v sửa đổi một số điều của Thông tư 09, TCTD, Chi nhánhngân hàng nước ngoài xem xét lựa chọn việc định giá khoản nợ theo các phương thức sau
a)
Tự xác định
b)
Thuê doanh nghiệp thẩm định giá để thực hiện định giá khoản nợ được mua, bán
c)
Đáp án A và B đều đúng
d)
Không đáp án nào đúng
23.
QLN.08.025 - Theo quy định tại Thông tư 09/2015/TT-NHNN ngày 17/7/2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động mua, bán nợ của TCTD, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, thẩm quyền quyết định việc bán nợ thuộc:
a)
Chính phủ
b)
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
c)
Bộ Tài chính
d)
Tổ chức tín dụng
24.
QLN.08.026 - Theo quy định tại Thông tư 09/2015/TT-NHNN ngày 17/7/2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) về hoạt động mua, bán nợ của TCTD, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Thông tư 09) và Thông tư 18/2022/TT-NHNN ngày 26/12/2022 của NHNN v/v sửa đổi một số điều của Thông tư 09, Bên mua nợ là (chọn đáp án chính xác nhất):
a)
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng nước chấp thuận hoạt động mua
nợ
b)
Tổ chức kinh doanh dịch vụ mua, bán nợ (không phải tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ mua, bán nợ theo quy định của pháp luật
c)
Tổ chức, cá nhân là người không cư trú
d)
a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận hoạt động mua nợ;
b) Tổ chức khác, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân là người cư trú và người không cư trú)
25.
QLN.08.027 - Theo quy định tại Thông tư 09/2015/TT-NHNN ngày 17/7/2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động mua, bán nợ của TCTD, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài; TCTD, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có thể lựa chọn phương thức mua, bán nợ nào sau đây
a)
Thỏa thuận Thông qua đàm phán trực tiếp giữa bên bán nợ và bên mua nợ
b)
Thỏa thuận gián tiếp thông qua bên môi giới
c)
Thông qua phương thức đấu giá: Bên bán nợ thuê tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp theo quy định pháp luật về bán đấu giá tài sản hoặc tự tổ chức bán đấu giá khoản nợ
d)
Tất cả các đáp án nêu trên
26.
QLN.08.028 - Theo quy định tại Thông tư 09/2015/TT-NHNN ngày 17/7/2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động mua, bán nợ của TCTD, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khi thực hiện bán toàn bộ khoản nợ, thì các quyền, nghĩa vụ đối với biện pháp bảo đảm của khoản nợ được Bên bán nợ xử lý như thế
nào
a)
Hết hiệu lực
b)
Được giữ nguyên trạng và chuyển giao cho Bên mua nợ
c)
Được chuyển giao cho Bên mua nợ nếu Bên bán nợ đồng ý
d)
Được chuyển giao cho Bên mua nợ nếu Bên nợ và các bên liên quan đồng ý
27.
QLN.08.029 - Theo quy định tại Thông tư 09/2015/TT-NHNN ngày 17/7/2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động mua, bán nợ của TCTD, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, điều kiện khoản nợ được mua bán phải đáp ứng điều kiện nào sau đây:
a)
Hồ sơ, chứng từ và các tài liệu có liên quan của khoản nợ được mua, bán, hợp đồng bảo đảm (nếu có) do bên bán nợ cung cấp phải phản ánh đầy đủ, chính xác thực trạng khoản nợ theo đúng quy định của
pháp luật.
b)
Không có thỏa thuận bằng văn bản về việc không được mua, bán khoản nợ.
c)
Khoản nợ không được sử dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự tại thời điểm mua, bán nợ trừ trường hợp bên nhận bảo đảm đồng ý bằng văn bản về việc bán nợ.
d)
Tất cả các đáp án nêu trên
28.
QLN.08.030 - Theo quy định tại Thông tư 09/2015/TT-NHNN ngày 17/7/2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) về hoạt động mua, bán nợ của TCTD, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Thông tư 09) và Thông tư 18/2022/TT-NHNN ngày 26/12/2022 của NHNN v/v sửa đổi một số điều của Thông tư 09, TCTD có được bán nợ cho công ty con của chính tổ chức tín dụng đó không?
a)
Có
b)
Không
c)
Không, trừ các trường hợp sau: a) Bán nợ cho công ty quản lý nợ và khai thác tài sản theo phương án tái cơ cấu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, b) Tổ chức tín dụng là bên nhận chuyển giao bắt buộc bán nợ đủ tiêu chuẩn cho ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt.
d)
Không có đáp án nào đúng
29.
QLN.11.001 - Giao tiếp, theo bạn, được hiểu là:
a)
A. Là sự tương tác qua lại nhằm truyền đạt ý tưởng, suy nghĩ từ người này đến người khác thông qua
ngôn ngữ, biểu tượng, hình ảnh, âm thanh.
b)
B. Là tương tác một chiều từ một người đến người khác
c)
C. Là cách giải tỏa cảm xúc của con người
d)
D. Không có câu nào đúng
30.
QLN.11.002 - Yếu tố nào có tác động mạnh mẽ nhất trong giao tiếp trực tiếp
a)
A. Từ ngữ
b)
B. Giọng nói
c)
C. Ngôn ngữ hình thể
d)
D. Hình ảnh
31.
QLN.11.003 - Từ ngữ trong giao tiếp nên như thế nào?
a)
A. Cho người khác thấy họ được tôn trọng
b)
B. Truyền năng lượng tích cực cho người khác
c)
C. Biểu lộ sự quan tâm và thông hiểu
d)
D. A, B và C đều đúng
32.
QLN.11.004 - Không chỉ là từ ngữ, bạn cần quan tâm đến giọng nói trong giao tiếp. Giọng nói cần phải:
a)
A. Tốc độ nhanh, miễn sao người nghe hiểu
b)
B. Tốc độ vừa phải, rõ ràng, biểu lộ cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh và nội dung đang nói
c)
C. Nói chậm để giúp người nghe hiểu và phản hồi
d)
D. Nói tốc độ bình thường vì ở tốc độ bình thường ai cũng hiểu được
33.
QLN.11.005 - Những yếu tố nào sau đây được xem là ngôn ngữ hình thể?
a)
A. Biểu cảm gương mặt
b)
B. Cử chỉ, điệu bộ
c)
C. Tư thế
d)
D. A, B và C
34.
QLN.11.006 - Theo bạn cách bắt tay như thế nào là chuẩn?
a)
A. Ngửa lòng bàn tay của mình lên thể hiện sự ôn hòa và khiêm tốn
b)
B. Giữ khoảng cách nửa bước chân với người đối diện, đưa tay phải ra với bàn tay thẳng, khẽ bóp nhẹ tay
và nhìn thẳng vào mắt họ, cười thân thiện
c)
C. Đè bàn tay của mình lên bàn tay của người đối diện, điều này cho họ thấy mình không phải là người dễ
bị bắt nạt
d)
D. Ôm trọn bàn tay của người đối diện bằng 2 tay của mình để thể hiện sự thân thiện
35.
QLN.11.007 - Thành phần và tỷ lệ phần trăm tác động trong giao tiếp trực tiếp là:
a)
Ngôn từ 7%, giọng nói 38%, ngôn ngữ hình thể 55%
b)
Ngôn từ 70%, giọng nói 15%, ngôn ngữ hình thể15%
c)
Ngôn từ 20%, giọng nói 60%, ngôn ngữ hình thể 20%
d)
Không có câu nào đúng
36.
QLN.11.008 - Tình huống: Sơn đang soạn thảo hợp đồng, có một số nội dung anh cần trao đổi với cấp trên
để làm rõ. Anh đang cân nhắc cách tiếp xúc với cấp trên sao cho được việc nhất. Theo bạn là cách nào?
a)
A. Viết email cho cấp trên. Đây là cách hay nhất vì khi viết Sơn có thời gian để diễn đạt hết vấn đề và nêu
đề xuất của mình
b)
B. Gọi điện thoại. Đây là cách hay nhất vì nhanh và có thể tiếp cận cấp trên bất cứ lúc nào
c)
C. Nhắn tin. Đây là cách hay nhất vì cấp trên thường xuyên kiểm tra tin nhắn và sẽ sớm trả lời cho Sơn
d)
D. Gặp mặt và trao đổi trực tiếp với cấp trên. Đây là cách hay nhất vì tạo sự tương tác tức thì và hạn chế
việc hiểu lầm
37.
QLN.11.009 - Tình huống: Trong giao tiếp trực tiếp nếu lời nói và ngôn ngữ hình thể không thống nhất/ đồng
điệu thì nên tin vào yếu tố nào?
a)
A. Nên tin vào lời nói vì lời nói phản ánh suy nghĩ của người nói
b)
B. Lúc này nên xem xét thêm yếu tố giọng nói
c)
C. Nên tin vào ngôn ngữ hình thể vì nó chiếm đến 55% tỷ trọng trong giao tiếp
d)
D. Không đủ yếu tố để xác định
38.
QLN.11.010 - Cho dù đó có là sự thật, bạn cũng không nên nói những lời sau đây với đồng nghiệp của mình:
a)
A. Đó không phải là chuyện của tôi
b)
B. Việc ai người nấy làm
c)
C. Tôi chẳng quan tâm
d)
D. Tất cả đều đúng
39.
QLN.11.011 - Tình huống: A nói với B: "Bản định giá anh làm tốt lắm" nhưng lại không nhìn B mà vẫn mải mê
lướt web.
a)
A. A nói thật lòng. Vì là bạn thân nên vừa nói chuyện vừa làm việc khác.
b)
B. Kiểu nói như vậy cho thấy A chưa hề dọc qua bản định giá của B
c)
C. Điều A nói chưa hẳn là đúng vì không thể hiện sự tôn trọng và chân thành
d)
D. Đây là cách A ngầm mỉa mai B. A thật sự đánh giá thấp B
40.
QLN.11.012 - Tình huống: A gọi đồng nghiệp để hỏi một vài chi tiết trong bản định giá. Sau khi cảm ơn và
chào tạm biệt, A là người cúp máy trước.
a)
A. Không vấn đề gì vì đã chào tạm biệt rồi, cuộc gọi xem như kết thúc và cúp máy là chuyện bình thường
b)
B. A là người gọi, vì thế không nên cúp máy trước, biết đâu đến phút chót, đồng nghiệp của A muốn chia
sẻ thêm điều gì đó.
c)
C. Sau khi đã chào tạm biệt, ai cúp máy trước cũng được
d)
D. A nên xin phép trước khi cúp máy
41.
QLN.11.013 - Hãy chọn thứ tự về tính hiệu quả của các hình thức giao tiếp
a)
Giao tiếp trực diện> Giao tiếp qua điện thoại> Giao tiếp qua email
b)
Giao tiếp trực diện> Giao tiếp qua email > Giao tiếp qua điện thoại
c)
Giao tiếp qua điện thoại> Giao tiếp qua email > Giao tiếp trực diện
d)
Giao tiếp qua email> Giao tiếp trực diện > Giao tiếp qua điện thoại
42.
QLN.11.014 - Tình huống: A đang thảo luận với B về các báo cáo nhưng B thỉnh thoảng nói sang chuyện
khác. Bạn hãy tư vấn A xử lý tình huống này sao cho khéo léo và hiệu quả
a)
A. A nên tiếp tục im lặng nghe B nói nhưng A cần thể hiện ra là mình không hài lòng
b)
B. A nên tế nhi hướng B trở lại chủ đề chính bằng cách tóm lại ý lúc nãy vừa nói
c)
C. A nên Yêu cầu B ngưng không nói chuyện ngoài đề để không mất thời gian cho cả hai
d)
D. A nên chấp nhận kiểu nói chuyện của B vì thỉnh thoảng nói chuyện ngoài đề cũng là cách để tạo sự
thoải mái
43.
QLN.11.015 - Tình huống: A tâm sự với B về việc cấp trên không lắng nghe ý kiến đề xuất của anh ta. B nên nói gì với A trong tình huống này
a)
A. Làm việc mà, ai cũng sẽ gặp khó khăn thôi
b)
B. Ai đi làm cũng đều gặp khó khăn khi làm việc với sếp. Anh nên chấp nhận và làm quen với việc đó.
c)
C. Tôi đồng cảm với anh, chuyện này ai rồi cũng sẽ gặp phải. Anh có muốn tôi đi gặp sếp và nói một lời
cho anh không?
d)
D. Tôi hiểu, tôi đã từng gặp tình huống như vậy nên rất hiểu khó khăn của anh hiện nay. Tôi đang nghĩ đến
việc có thể giúp được gì cho anh
44.
QLN.11.016 - Phân tích là gì?
a)
Phân tích là quá trình chia nhỏ một chủ đề hoặc nội dung phức tạp thành các phần nhỏ hơn để hiểu rõ hơn về nó.
b)
Phân tích là tách vấn đề này ra khỏi vấn đề khác
c)
Phân tích là tập trung những vấn đề có cùng tính chất lại với nhau
d)
Phân tích là nghiên cứu một vấn đề trong mối liên hệ với vấn đề khác
45.
QLN.11.017 - Việc phân tích vấn đề giúp gì cho chúng ta?
a)
Hạn chế sai sót, sai lầm
b)
Góp phần đưa ra quyết định đúng
c)
Để nhìn vấn đề ở các khía cạnh khác nhau, hiểu tường tận vấn đề, nhằm đưa ra kết luận đúng đắn
d)
Để công việc trở nên dễ dàng
46.
QLN.11.018 - Nội dung nào là SAI khi nói về phân tích?
a)
Liên kết dữ kiện/ dữ liệu của quá khứ để đưa ra nhận định
b)
Khẳng định dựa trên việc thu thập số liệu, ý tưởng từ nhiều nguồn khác nhau
c)
Tổng kết các số liệu để đưa ra khuynh hướng tổng quát
d)
Cả A, B, C đều không phải là phân tích
47.
QLN.11.019 - Việc thường xuyên phân tích vấn đề giúp được gì cho bạn?
a)
Xem xét các yếu tố liên quan ở nhiều góc độ khác nhau
b)
Đưa ra kết luận hợp lý
c)
Góp phần nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề
d)
Cả A, B, C đều đúng
48.
QLN.11.020 - Phát biểu nào sau đây phù hợp với tổng hợp?
a)
Tách nhỏ các nội dung ra
b)
Liên kết các thành phần lại với nhau
c)
Phân tích các nguyên nhân của vấn đề
d)
Nhận định giải pháp để giải quyết vấn đề
49.
QLN.11.021 - Để giải quyết vấn đề hiệu quả, phải kết hợp phân tích và tổng hợp vì:
a)
Có như vậy mới hiểu được tường tận các chi tiết của vấn đề đang gặp phải
b)
Giúp nắm bắt tổng quát và chi tiết vấn đề
c)
Giúp hiểu được vấn đề một cách tổng quát
d)
Giúp hiểu được vấn đề một cách khách quan
50.
QLN.11.022 - Bạn có thể cải thiện kỹ năng phân tích bằng cách?
a)
Tự học hỏi và luyện tập; Tương tác đồng nghiệp; Đọc sách báo; Ghi nhận và suy nghĩ các tình huống,
số liệu; Chơi các trò chơi tư duy cao. Mổ xẻ vấn đề, bài báo…
b)
Tập thể dục, tham gia các hoạt động/ trò chơi mang tính chiến lược
c)
Thực hiện những công việc đòi hỏi sự kiên nhẫn, tỉ mĩ
d)
Tham gia các hoạt động, trò chơi mang tính loại suy
51.
QLN.11.023 - Tình huống: Gần đây A tỏ vẻ mệt mỏi khi làm việc với các phòng ban khác. Công việc không
khó nhưng sự tương tác trong khi làm việc gây nên nhiều vấn đề. Hãy chọn nội dung phù hợp nhất để giúp
A phân tích vấn đề đang gặp phải.
a)
A. Tại sao cứ mỗi lần mình đến làm việc với họ là gặp rắc rối. Tại sao họ luôn gây khó khăn cho mình? Tại
sao họ không thay đổi cách làm việc? Tại sao họ lại có thành kiến với mình? Tại sao vấn đề không xảy
ra với người khác mà xảy ra với mình?
b)
B. Đâu là những khả năng gây nên những khó khăn này? Tại sao nó lại xảy ra? Khó khăn này xuất phát từ
ai? Khi nào thì nó thường xảy ra và xảy ra ở đâu? Tần suất xảy ra có thường xuyên không?
c)
C. Phải có ai đó chịu trách nhiệm về vấn đề này, người đó là ai? Ai là người phải giải quyết hậu quả của
nó? Làm sao hạn chế hậu quả của nó nếu nó còn xảy ra trong tương lai? Cio1 cần sự tác động của cấp
quản lý không?
d)
D. Chuyện này cứ xảy ra mãi, khi nào thì tình trạng này sẽ chấm dứt? Làm thế nào để nó không xảy ra
trong tương lai? Liệu vấn đề này có liên quan đến văn hóa làm việc của ngân hàng hay không?
52.
QLN.11.024 - Khi một vấn đề phát sinh, nếu bạn không có đủ dữ liệu về vấn đề đó, bạn sẽ làm gì?
a)
Cứ phân tích và tổng hợp dựa trên những suy đoán
b)
Cứ phân tích và tổng hợp dựa trên những suy đoán và kinh nghiệm cá nhân
c)
Thu thập thêm dữ liệu để tiến hành quá trình phân tích và tổng hợp
d)
Tìm kiếm các nguồn lực hỗ trợ
53.
QLN.11.025 - Để phân tích tốt, bạn cần phải có khả năng:
a)
Suy diễn dựa trên các dữ kiện
b)
Lý luận dựa trên tính hợp lý của sự việc
c)
Đặt câu hỏi tìm hiểu nguyên nhân
d)
Liên tưởng đến kết quả
54.
QLN.11.026 - Tình huống: A luôn gặp rắc rối khi tương tác với các phòng ban khác. Giả sử A đang phân tích
vấn đề này ở khía cạnh: Điều gì gây nên những khó khăn này. Vậy thì theo bạn đâu là những câu hỏi có thể
đặt ra để phân tích sâu hơn nữa rắc rối A đang gặp phải ?
a)
A. Điều gì gây nên những khó khăn này? Phải chăng đây là kết quả của thái độ làm việc thiếu hợp tác hay
là liên quan đến kỹ năng làm việc?
b)
B. Điều gì gây nên những khó khăn này? Có nên chấp nhận điều này như là một xung đột bình thường khi
làm việc? Có nên xây dựng bộ quy tắc ứng xử nơi làm việc?
c)
C. Điều gì gây nên những khó khăn này? Kỹ năng, kiến thức hay thái độ? Đâu là những yếu tố khách
quan? Đâu là những yếu tố chủ quan?
d)
D. Điều gì gây nên những khó khăn này? Làm thế nào để chấm dứt tình trạng này một cách triệt để? Có
nên xây dựng những biện pháp kỷ luật?
55.
QLN.11.027 - Tình huống: Sếp cần bạn tham mưu một vấn đề. Bạn thu thập dữ liệu và phân tích rất tốt nhưng
bạn chỉ dừng ở đó mà không tổng hợp lại. Chuyện gì sẽ xảy ra?
a)
A. Sếp chỉ thấy vấn đề tản mác ở nhiều nơi và không thấy mối liên hệ giữa chúng với nhau
b)
B. Bạn không đáp ứng được kỳ vọng của sếp với tư cách là một người tham mưu
c)
C. Bạn không tham mưu gì được cho sếp, đơn giản bạn chỉ đi vào chi tiết mà không vẽ nên được bức tranh
tổng quát
d)
D. Cả A, B, C đều đúng
Reset
