Font size
Worksheetsôn vật lý 11
Total questions: 89
Worksheet time: 1hrs 7mins
Đơn vị của cường độ điện trường là
Vôn
mét
Vôn/mét
mét/Vôn
Tính chất cơ bản của điện trường là
gây ra lực tác dụng lên điện tích đặt trong nó
làm nhiễm điện các vật đặt trong nó
gây ra lực tác dụng lên nam châm đặt trong nó
có mang năng lượng rất lớn
Hạt tải điện trong kim loại là
ion dương
electron tự do
ion âm
ion dương và electron tự do
Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của
các ion dương
ion âm
ion dương và ion âm
ion dương, ion âm và electron tự do
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường
dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường
dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường
dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động ngược nhau
Dòng điện không đổi có
chiều thay đổi
cường độ thay đổi
cường độ và chiều không đổi
cường độ và chiều thay đổi
Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện là
cường độ dòng điện
điện trở
suất điện động
điện tích
Khi ghép n nguồn điện nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
nE và r/n
nE nà nr
E và nr
E và r/n
Nếu nguyên tử đang thừa – 1,6.10-19 C điện lượng mà nó nhận được thêm 8 electron thì nó
trung hoà về điện
vẫn là 1 ion âm
sẽ là ion dương
có điện tích không xác định được
Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 4 lần thì lực tương tác điện giữa chúng sẽ
Tăng 16 lần.
Tăng 4 lần.
Giảm 16 lần
Giảm 4 lần.
Điện trở tương đương khi hai điện trở giống nhau có giá trị 30Ω ghép song song là
15 Ω
60 Ω
0 Ω
900 Ω
Điện trở tương đương khi hai điện trở có giá trị 15 Ω ghép nối tiếp là
15 Ω
30 Ω
7,5 Ω
45 Ω
Công của lực lạ khi làm dịch chuyển điện lượng q = 1,5C trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương của nó là 15J. Suất điện động của nguồn điện đó là
10V
22,5V
16,5V
13,5V
Nếu ghép cả 5 pin giống nhau thành một bộ pin, biết mỗi pin có suất điện động 3V thì bộ nguồn sẽ có thể đạt được giá trị suất điện động
2V
7V
10V
15V
Tụ điện là
hệ thống gồm hai vật bất kì đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
Hai điện tích q1=3.10-9C; q2=4.10-9C đặt cách nhau 3cm trong không khí, lực tương tác giữa chúng có độ lớn
7.10-9 N
12.10-5 N
7.10-5 N
2,4.10-6 N
Khi điện phân dương cực tan, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực sẽ
không đổi
tăng 2 lần
tăng 4 lần
giảm 4 lần
Hạt tải điện trong chât bán dẫn là
ion dương
electron và lỗ trống
lỗ trống
ion dương và electron
Hạt tải điện trong chât bán dẫn loại p chủ yếu là
ion dương
electron và lỗ trống
lỗ trống
ion dương và electron
Hạt tải điện trong chât bán dẫn loại n chủ yếu là
electron
electron và lỗ trống
lỗ trống
ion dương và electron
Đơn vị của độ tự cảm là
H -Henri
T - Tesla
V - Vôn
J - Jun
Trong thí nghiệm về hiện tượng tự cảm và ngắt mạch, người ta đưa lõi sắt vào trong lòng ống dây để
tăng điện trở của ống dây
tăng cường độ dòng điện qua ống dây
làm cho bóng đèn mắc trong mạch không bị cháy
tăng độ tự cảm của ống dây
Độ lớn suất điện động tự cảm xuất hiện trong mạch
tỉ lệ với thời gian dòng điện chạy trong mạch
tỉ lệ với tốc độ biến thiên cường độ dòng điện trong mạch
không phụ thuộc vào độ tự cảm của mạch
tỉ lệ với độ biến thiên cường độ dòng điện trong mạch
Hệ số tự cảm (độ tự cảm) của ống dây có ý nghĩa vật lí gì?
cho biết số vòng dây của ống dây là lớn hay nhỏ
cho biết thế tích của ống dây là lớn hơn hay nhỏ
cho biết từ trường sinh ra là lớn hay nhỏ khi có dòng điện di qua
cho biết từ thông qua ống dây là lớn hay nhỏ khi có dòng điện đi qua
Gọi N là số vòng dây, 𝑙 là chiều dài, S là tiết diện của ống dây. Công thức tính độ tự cảm của ống dây đặt trong không khí là:
Một dòng điện trong ống dây phụ thuộc vào thời gian theo biểu thức I = 0,5(4 – t); I tính bằng ampe, t tính bằng giây. Ống dây có hệ số tự cảm L = 0,004H. Tính suất điện động tự cảm trong ống dây:
0,002
0,008
0,004
0,0016
Đáp án nào sau đây là sai : suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi:
độ tự cảm của ống dây lớn
cường độ dòng điện qua ống dây lớn
dòng điện giảm nhanh
dòng điện tăng nhanh
Một cuộn dây có độ tự cảm L = 10mH, có dòng điện chạy qua biến thiên đều đặn 150A/s thì suất điện động tự cảm xuất hiện có giá trị :
0,15V
1500V
1,5V
15V
Năng lượng từ trường của ống dây tự cảm được tính theo công thức:
W = Li/2
W = Li2/2
W = L2i/2
W = Li2
Dòng điện trong cuộn tự cảm giảm từ 10A đến 0 trong 0,01s, suất điện động tự cảm trong cuộn đó có giá trị trung bình 50V. Độ tự cảm của mạch đó có giá trị:
0,02H
0,5H
5H
0,05H
Một cuộn cảm có độ tự cảm 2H, năng lượng tích lũy trong cuộn đó là 4J. Tính cường độ dòng điện trong cuộn dây:
8A
4A
2A
1A
Một ống dây hình trụ có độ tự cảm L. Nếu giảm số vòng dây trên một mét chiều dài đi hai lần thì độ tự cảm của ống dây
giảm 2 lần
giảm 4 lần
tăng 2 lần
không thay đổi
Độ tự cảm của ống dây không phụ thuộc:
diện tích tiết diện ngang của ống dây
cường độ dòng điện chạy trong ống dây
môi trường đặt ống dây
số vòng dây cuốn trên ống dây
Hiện tượng tự cảm không xảy ra
khi đóng mạch điện 1 chiều
khi ngắt mạch điện 1 chiều
khi trong mạch đang có dòng điện không đổi chạy qua
khi trong mạch đang có dòng điện xoay chiều chạy qua
Chọn phát biểu sai?
hiện tượng tự cảm có bản chất là hiện tượng cảm ứng điện từ
hiện tượng tự cảm tuân theo định luật Len-xơ
hiện tượng tự cảm tuân theo định luật Fa-ra-đây
hiện tượng tự cảm không phải hiện tượng cảm ứng điện từ
Khi có n nguồn giống nhau mắc nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r. Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
ξb=ξ ; rb = r
ξb=ξ ; rb = r/n
ξb=n.ξ ; rb = n.r
ξb=n.ξ ;rb = r/n
Có n nguồn giống nhau mắc song song, mỗi nguồn có suất điện động ξ và điện trở trong r. Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
ξb=ξ ; rb = r
ξb=ξ ; rb = r/n
ξb=n.ξ ; rb = n.r
ξb=n.ξ ; rb = r/n
Người ta mắc 3 pin giống nhau song song thì thu được một bộ nguồn có suất điện động 9 V và điện trở trong 1Ω . Mỗi pin có suất điện động và điện trở trong là
27 V; 9Ω
9V ; 1Ω
9V ; 3Ω
3 V; 3Ω
Người ta mắc một bộ 4 pin giống nhau nối tiếp thì thu được một bộ nguồn có suất điện động 6 V và điện trở trong 3 Ω. Mỗi pin có suất điện động và điện trở trong là
1,5V và 1Ω
2V và 1Ω
2V và 0,75Ω
1,5V và 0,75Ω
Ghép 3 pin giống nhau nối tiếp, mỗi pin có suất điện độ 3 V và điện trở trong 1 Ω. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin là
9 V và 3Ω
9 V và 1/3 Ω
3 V và 3 Ω
3 V và 1/3 Ω
Ghép song song 3 pin giống nhau, mỗi pin có ξ = 9 V ; r = 1 Ω thì thu được bộ nguồn có suất điện động và điện trở trong là
3 V – 3 Ω
3 V – 1 Ω
9 V – 3 Ω
9V – 1/3 Ω
Người ta mắc một bộ 3 pin giống nhau song song thì thu được một bộ nguồn có suất điện động 9 V và điện trở trong 3 Ω. Mỗi pin có suất điện động và điện trở trong là
27 V; 9 Ω
9V ; 9 Ω
9 V; 3 Ω
3 V; 3 Ω
Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5 Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
3A
0,6 A
0,5 A
2A
Việc ghép nối tiếp các nguồn điện để có được bộ nguồn có?
Suất điện động lớn hơn các nguồn có sẵn.
Suất điện động nhỏ hơn các nguồn có sẵn.
Điện trở trong nhỏ hơn các nguồn có sẵn.
Điện trở trong bằng điện trở mạch ngoài.
Việc ghép song song các nguồn điện giống nhau thì có được bộ nguồn có:
Suất điện động lớn hơn các nguồn có sẵn.
Suất điện động nhỏ hơn các nguồn có sẵn.
Điện trở trong nhỏ hơn các nguồn có sẵn.
Điện trở trong bằng điện trở mạch ngoài.
Muốn ghép 3 pin giống nhau mỗi pin có suất điện động 3 V thành bộ nguồn 6 V thì
phải ghép 2 pin song song và nối tiếp với pin còn lại
ghép 3 pin song song
ghép 3 pin nối tiếp
không ghép được
Khi nói về thuỷ tinh thể của mắt, câu kết luận không đúng là
Thủy tinh thể là một thấu kính hội tụ.
Thủy tinh thể có độ cong thay đổi được.
Thủy tinh thể có tiêu cự thay đổi
Thủy tinh thể có tiêu cự không đổi.
Sự điều tiết của mắt có tác dụng
làm ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới.
làm tăng độ lớn của vật.
làm tăng khoảng cách đến vật.
làm giảm khoảng cách đến vật.
Mắt bị tật cận thị
có tiêu điểm ảnh F’ ở sau võng mạc.
nhìn vật ở xa phải điều tiết mới thấy rõ.
phải đeo kính sát mắt mới thấy rõ.
có điểm cực viễn gần mắt hơn so với mắt bình thường
Mắt của bạn Mạnh có điểm cực cận và điểm cực viễn cách mắt lần lượt là 15 cm và 70 cm. Bạn Mạnh nhìn rõ được vật nằm cách mắt
A: nhỏ hơn 15 cm hoặc lớn hơn 70 cm.
B: một khoảng lớn hơn 70 cm.
C: một khoảng nhỏ hơn 15 cm.
D: lớn hơn 15 cm và nhỏ hơn 70 cm.
Tiêu cự của thể thủy tinh lớn nhất khi mắt quan sát vật ở
A. trong khoảng giữa điểm cực viễn và điểm cực cận
B. điểm cực viễn.
C. trong khoảng giữa điểm cực cận và mắt.
D. điểm cực cận.
Bộ phận nào của mắt đóng vai trò như tấm cảm biến để thu ảnh của máy ảnh?
Giác mạc
Võng mạc
Con ngươi
Lòng đen
Muốn nhìn rõ vật thì vật phải nằm trong phạm vi nào của mắt?
Từ điểm cực cận đến mắt
Từ điểm cực cận đến điểm cực viễn của mắt
Từ điểm cực viễn đến mắt
Từ rất xa đến điểm cực cận của mắt
Khi quan sát một vật ở xa tiến lại gần mắt, điều nào sau đây là đúng?
Cơ vòng đỡ thể thủy tinh giãn ra
Thể thủy tinh dẹt lại
Tiêu cự của thể thủy tinh ngắn lại
Vị trí ảnh của mắt thay đổi
Khi kiểm tra mắt, thầy Hoàng nhìn rõ được các vật cách mắt từ 25 cm đến rất xa; thầy Ngọc nhìn rõ vật cách mắt từ 15 cm đến 50 cm; thầy Minh nhìn rõ vật cách mắt từ 80 cm ra đến rất xa. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Thầy Minh bị tật cận thị và loạn thị
B. Thầy Hoàng có mắt tốt.
C. Thầy Ngọc bị tật mắt lão.
D. Thầy Minh có mắt tốt.
Mắt bị tật viễn thị
có tiêu điểm ảnh F’ ở trước võng mạc
nhìn vật ở xa phải điều tiết.
đeo kính hội tụ hoặc kính phân kì thích hợp để nhìn rõ vật ở xa.
có điểm cực viễn ở vô cực
Trong các trường hợp sau đây, ở trường hợp nào mắt nhìn thấy ở xa vô cực?
Mắt không có tật, không điều tiết.
Mắt cận thị, không điều tiết.
Mắt viễn thị, không điều tiết.
Mắt không có tật và điều tiết tối đa.
Khi nói về thuỷ tinh thể của mắt, câu kết luận không đúng là
Thủy tinh thể là một thấu kính hội tụ.
Thủy tinh thể có độ cong thay đổi được.
Thủy tinh thể có tiêu cự thay đổi
Thủy tinh thể có tiêu cự không đổi.
(NB) Bộ phận nào sau đây của mắt có tác dụng điều chỉnh cường độ ánh sáng đi vào mắt?
Màng mống mắt.
Con ngươi.
Giác mạc.
Võng mạc.
(NB) Sự điều tiết của mắt là
sự điều chỉnh đường kính của con ngươi nhằm thay đổi cường độ sáng đi vào mắt.
điều chỉnh tiêu cự của thủy tinh thể để thay đổi cường độ sáng đi vào mắt.
điều chỉnh tiêu cự của thủy tinh thể để ảnh của vật cần quan sát hiện trên võng mạc.
điều chỉnh của mi mắt để mắt không bị tác động xấu từ môi trường.
(TH) Phát biểu nào sau đây là sai về thủy tinh thể?
Là một khối chất trong suốt.
Có hình dạng như thấu kính lồi.
Có tác dụng tạo ảnh của vật cần quan sát trên võng mạc.
Không thay đổi được tiêu cự.
(TH) Phát biểu nào sau đây về võng mạc là sai?
Còn gọi là màng lưới.
Là nơi tập trung các đầu dây thần kinh thị giác.
Ta chỉ nhìn thấy một vật khi ảnh của vật hiện trên võng mạc.
Nếu ảnh của vật rơi vào điểm vàng, ta sẽ không nhìn thấy vật.
(TH) Phát biểu nào sau đây là đúng?
Điểm cực viễn là điểm gần nhất mà mắt còn quan sát rõ.
Điểm cực cận là điểm xa nhất mà mắt còn quan sát rõ.
Giới hạn nhìn rõ của vật là phạm vi từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.
Mắt chỉ nhìn rõ được các vật ngoài giới hạn nhìn rõ khi có ánh sáng đủ mạnh.
(NB) Năng suất phân li là
khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận.
khoảng cách từ mắt tới điểm cực viễn.
góc trông nhỏ nhất mà mắt còn phân biệt được hai điểm trên vật,
khoảng cách từ vật đến mắt.
(TH) Phát biểu nào sau đây về mắt cận là đúng?
thủy tinh thể quá phồng.
không nhìn gần được.
quan sát ở cực viễn mắt vẫn phải điều tiết.
khi không điều tiết, tiêu điểm nằm sau võng mạc.
(TH) Đặc điểm nào sau đây về mắt viễn là sai?
Điểm cực cận rất xa mắt.
Nhìn gần không rõ.
Thủy tinh thể quá dẹt.
Nhìn xa vô cùng mà không phải điều tiết.
(TH) Phát biểu nào sau đây về mắt cận là sai?
Khi không điều tiết, tiêu điểm của thủy tinh thể nằm trước võng mạc.
Điểm cực cận rất gần mắt.
Nhìn xa không rõ.
Để sửa tật cần đều kính hội tụ có độ tụ phù hợp.
(TH) Một người phải đeo kính phân kì để sửa tật khúc xạ. Mắt người này bị
cận.
viễn.
lão.
viễn hoặc lão.
Có thể coi con mắt là một dụng cụ quang học tạo ra
Ảnh thật của vật, nhỏ hơn vật
Ảnh thật của vật, cùng chiều với vật
Ảnh ảo của vật, nhỏ hơn vật
Ảnh ảo của vật cùng chiều với vật
Trong trường hợp nào dưới đây. Mắt không phải điều tiết?
Nhìn vật ở điểm cực viễn.
Nhìn vật ở điểm cực cận
Nhìn vật nằm trong khoảng từ cực cận đến cực viễn.
Nhìn vật đặt gần mắt hơn điểm cực cận
Một người có khả năng nhìn rõ các vật nằm trước mắt từ 25cm trở ra. Hỏi mắt người ấy có mắc tật gì không.
Không mắc tật gì
Mắc tật cận thị
Mắc tật lão thị.
Cả ba câu A, B, C đều sai
Để quan sát rõ các vật thì mắt phải điều tiết sao cho
Tiêu cự của mắt luôn giảm xuống
Ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc
Tiêu cự của mắt luôn tăng lên
Ảnh của vật nằm giữa thuỷ tinh thể và võng mạc
Khi nói về khoảng nhìn rõ của mắt, phát biểu nào sau đây sai?
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 25cm đến vô cực là bình thương
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 10 cm đến 50cm là mắt bị cận thị
Mắt có khoảng nhìn từ 80cm đến vô cực là vắt bị viễn thị
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 15cm đến vô cực là mắt bị tật cận thị.
Khi nói về các tật của mắt, phát biểu nào sau đây là sai?
Mắt cận không nhìn rõ được các vật ở xa, chỉ nhìn rõ được các vật ở gần
Mắt viễn không nhìn rõ được các vật ở gần, chỉ nhìn rõ được các vật ở xa
Mắt lão không nhìn rõ các vật ở gần cũng không nhìn rõ được vật ở xa
Mắt lão có khả năng quan sát hoàn toàn giống mắt cận và mắt viễn.
Câu 6: Mắt cận là mắt có thể
nhìn rõ những vật ở gần, không nhìn rõ vật ở xa
nhìn rõ vật ở xa không nhìn rõ vật ở gần
nhìn rõ tất cả các vật
không nhìn rõ được vật nào.
Dụng cụ hay thiết bị điện nào sau đây biến đổi hoàn toàn điện năng thành nhiệt năng?
Quạt điện
Ấm điện
Acquy đang nạp điện
Bình điện phân
Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua điện trở có cường độ I. Công suất toả nhiệt trên điện trở này không thể tính bằng công thức:
P=R.I2
P = UI
P=RU2
P=R2I
Công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch là
A = U.I.t
A = EIt
A = I.R.U
A = P.It
Công thức tính công suất điện của một đoạn mạch là
P=It
P = EIt
P = EI
P=UI
Đặt một hiệu điện thế U = 18 V vào hai đầu điện trở R = 9 Ω thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch là bao nhiêu?
12W
18W
2W
36W
Điện năng tiêu thụ được đo bằng dụng cụ gì?
Ôm kế.
Vôn kế.
Công tơ điện.
Oát kế.
Đơn vị của công suất điện là
Oat
Ampe
Jun
Vôn
Nhiệt lượng tỏa ra trong 2 phút khi một dòng điện 2A chạy qua một điện trở thuần 100 Ω là
48000 J
24 J
24000 J
400 J
Câu phát biểu nào dưới đây là ĐÚNG?
Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua:
Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn với thời gian dòng điện chạy qua.
Tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và với thời gian dòng điện chạy qua.
Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, với thời gian dòng điện chạy qua và tỉ lệ nghịch với điện trở dây dẫn.
Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, với bình phương cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua.
Biểu thức tính công suất của nguồn điện là
P = EI
P = UI
P = IR
P = ER
Biểu thức tính nhiệt lượng tỏa ra trên đoạn mạch
Q = R.I2.t
Q = I.R2.t
Q = U.I2.t
Q = R.I.t
