Font size
WorksheetsVL12 Bài 3
Total questions: 94
Worksheet time: 53mins
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
thiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Phát biểu nào sau đây nói về nội năng là không đúng?
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của một vật có thể tăng lên hoặc giảm đi.
Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nhiệt năng.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho 0,5 kg nước ở 00 C đến khi nó sôi là bao nhiêu? Nếu biết nhiệt dung riêng của nước là xấp xỉ 4,18.103J/(kg.K).
2,09.105J.
3.105J.
4,18.105J.
5.105J.
Một bình nhôm khối lượng 0,5 kg chứa 0,118 kg nước ở nhiệt độ 200C. Người ta thả vào bình một miếng sắt khối lượng 0,2 kg đã được nung nóng tới 750C. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài, nhiệt dụng riêng của nhôm là 0,92.103 J/(kg.K); của nước là 4,18.103 J/(kg.K); của sắt là 0,46.103 J/(kg.K). Nhiệt độ của nước khi bắt đầu cân bằng là
t = 10 0C.
t = 150 C.
t = 200 C.
t = 250 C.
Cho nhiệt dung riêng của một số chất ở 00C ở bảng sau:
Nếu các chất trên có cùng khối lượng thì chất nào sẽ dễ nóng lên và cũng dễ nguội đi so với các chất còn lại?
Nhôm.
Đồng.
Chì.
Nước đá.
Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của nguyên lý một nhiệt động lực học?
.
.
.
.
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì Q và A trong hệ thức phải có giá trị nào sau đây?
Q < 0 và A > 0.
Q > 0 và A > 0.
Q > 0 và A < 0.
Q < 0 và A < 0.
Điều nào sau đây là sai khi nói về nội năng?
Nội năng của một vật là dạng năng lượng bao gồm tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật và thế năng tương tác giữa chúng.
Đơn vị của nội năng là Jun (J).
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Nội năng không thể biến đổi được.
Người ta cung cấp cho khí trong một xilanh nằm ngang nhiệt lượng 2 J. Khí nở ra đẩy pit-tông đi một đoạn 5cm với một lực có độ lớn là 20N. Độ biến thiên nội năng của khí là
1J.
0,5J.
1,5J.
2J.
Người ta thực hiện công 100J để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 20J độ biến thiên nội năng của khí là
80J.
100J.
120J.
20J.
Khi ôtô đóng kín cửa để ngoài trời nắng nóng, nhiệt độ không khí trong xe tăng rất cao so với nhiệt độ bên ngoài, làm giảm tuổi thọ các thiết bị trong xe. Nguyên nhân gây ra sự tăng nhiệt độ này là
Do thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
Do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm giảm nội năng của khối khí.
Do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
Do thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội giảm của khối khí.
Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Đơn vị nhiệt lượng cũng là đơn vị nội năng.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Nhiệt năng và nội năng khác nhau ở chỗ
nội năng của vật có động năng phân tử còn nhiệt năng thì không.
nhiệt năng của vật có thế năng phân tử còn nội năng thì không.
nội năng của vật có thế năng phân tử còn nhiệt năng thì không.
nhiệt năng của vật có động năng phân tử còn nội năng thì không.
Câu nào sau đây nói về nội năng là không đúng?
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng có thể chuyển hóa thành năng lượng khác.
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của một vật có thể tăng lên hoặc giảm đi.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Nung nước bằng bếp.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Cọ xát hai vật vào nhau.
Nén khí trong xi lanh.
Với 100 g chì được truyền nhiệt lượng 260 J, thì tăng nhiệt độ từ 150C đến 350C. Nhiệt dung riêng của chì là
130 J/kg.K.
26 J/kg.K.
130 kJ/kg.K.
260 kJ/kg.K.
Biết nhiệt dung của nước xấp xỉ là 4,18.103 J/(kg.K). Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước ở 200C đến khi nước sôi 1000C là
8.104 J.
10.104 J.
33,44.104 J.
32.103 J.
Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là
20 J.
30 J.
40 J.
50 J.
Ấm nhôm khối lượng 500 g đựng 2 lít nước ở 200C. Biết nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là 4200 J/kg.K và 920 J/kg.K. Nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên ở áp suất tiêu chuẩn là
708,8 kJ.
36,8 kJ.
672 kJ.
635,2 kJ.
Thả một miếng đồng khối lượng 600 g nhiệt dung riêng 400 J/kg.K ở nhiệt độ 1200 C vào 500 g nước nhiệt dung riêng 4,2 kJ/(kg.K) ở nhiệt độ 200C. Nhiệt độ cân bằng là
1200C.
30,260C.
700C.
38,0650C.
Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Lấy g = 9,8 m/s2. Độ biến thiên nội năng của quả bóng trong quá trình trên bằng
2,94 J.
3,00 J.
294 J.
6,86 J.
Để xác định nhiệt dung riêng của nước, có thể tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình bên dưới:
Biến áp nguồn có nhiệm vụ cung cấp cho mạch một hiệu điện thế
Oát kế dùng để đo cường độ dòng điện của nguồn điện
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây điện trở bằng nhiệt lượng mà nước thu vào
Nhiệt lượng kế ngăn cản sự truyền nhiệt của các chất đặt trong bình với môi trường bên ngoài
Cho biết các phát biểu sau đây đúng , sai?
Vật rắn đang nóng chảy thì nội năng của nó giảm.
Nước đá đang tan thì nội năng của nó tăng.
Hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ không đổi thì nội năng của nó giảm.
Vật trượt trên mặt phẳng nằm nghiêng thì nội năng của nó tăng.
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, sai?
Nội năng của hệ là một dạng năng lượng và có thể thay đổi được.
Thực hiện công và truyền nhiệt không làm thay đổi nội năng của hệ.
Công tác động lên hệ có thể làm thay đổi cả tổng động năng chuyển động nhiệt của các hạt cấu tạo nên hệ và thế năng tương tác giữa chúng.
Nói chung, nội năng là hàm của nhiệt độ và thể tích, nên truyền nhiệt cho hệ thì nội năng phải thay đổi.
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, sai?
Hệ đứng yên vẫn có khả năng sinh công do có nội năng
Nội năng bao gồm tổng động năng phân tử và thế năng phân tử
Nội năng không phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật
Phần nội năng vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng.
Dưới đây là những biện pháp đơn giản để làm giảm sự tăng nhiệt độ của không khí trong phòng đó khi trời nắng nóng vào mùa hè?
Mở cửa để không khí đối lưu với bên ngoài, từ đó làm giảm nội năng của không khí trong phòng và nhiệt độ phòng giảm xống.
Lắp rèm cửa bằng vải dày chuyên dụng, màu sẫm, bề mặt lượn sóng.
Dán tấm phim cách nhiệt có cấu tạo đặc biệt (từ nhiều lớp polyester và chống ánh sáng tử ngoại.
Đóng tất cả các cửa ở các lối vào, ra của tòa nhà để làm giảm nội năng căn phòng.
Cách nào sau đây không làm thay đỏi nội năng của vật ?
Cọ xát vật lên mặt bàn.
Đốt nóng vật.
Làm lạnh vật.
Đưa vật lên cao.
Trường hợp làm biến đổi nọi năng không do thực hiện công là?
Đun nóng nước bằng bếp.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Nén khí trong xilanh.
Cọ xát hai vật vào nhau.
Chọn phát biểu ĐÚNG: Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng động năng và thế năng của vật.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
tổng nhiệt lượng và cơ năng
Câu nào sau đây nói về nội năng là SAI?
Nội năng là một dạng năng lượng
Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
Nội năng là nhiệt lượng của vật
Nội năng của một vật có thể tăng lên, giảm đi
Nội năng của một vật phụ thuộc vào
thể tích và nhiệt lượng của vật
nhiệt độ và áp suất
thể tích và nhiệt độ của vật
khối lượng và áp suất
Nội năng của một khí lí tưởng phụ thuộc vào
áp suất của nó
khối lượng của nó
thể tích của nó
nhiệt độ của nó
Biểu thức nguyên lí I nhiệt động lực học là
ΔU =Q+A
ΔU=Q−A
U=Q−A
U=Q+A
Công thức tính nhiệt lượng là
Q = mc.Δt
Q = Δtmc
Q = m.Δt
Q=c.Δt
Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100J. Khí nở ra thực hiện công 70J đẩy pittông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là
20J.
30J.
40J.
50J.
Người ta truyền cho khí trong xi lanh một nhiệt lượng 200 J. Khí nở ra và thực hiện công 140 J đẩy pit-tông lên. Tính độ biến thiên nội năng của khí.
340 J.
200 J.
170 J.
60 J.
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức của nguyên lí I NĐLH ?
Vật nhận công: A < 0 ; vật nhận nhiệt: Q < 0.
Vật nhận công: A > 0 ; vật nhận nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A < 0 ; vật truyền nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A > 0;vật truyền nhiệt: Q < 0.
Thực hiện công 100J để nén khí trong xilanh và khí truyền ra môi trường một nhiệt lượng 40J. Kết luận nào sau đây là đúng?
Nội năng của khí tăng 140J.
Nội năng của khí tăng 60J.
Nội năng của khí giảm 60J.
Nội năng của khí giảm 140J
Chọn đáp án ĐÚNG điền vào chỗ trống trong phát biểu của Claudius
" Nhiệt........................ tự truyền từ một vật sang vật nóng hơn."
luôn luôn
có thể
không thể
độ
Chọn đáp án ĐÚNG điền vào phát biểu của Các-nô
" Động cơ nhiệt......................chuyển hóa tất cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học"
điện
đốt trong
luôn luôn
không thể
Một quả bóng khối lượng 200 g rơi từ độ cao 15 m xuống sân và nảy lên được 10 m. Độ biến thiên nội năng của quả bóng bằng (lấy g = 10 m/s2)
20 J
10 J
15 J
25 J
Tìm phát biểu sai
Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.
Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.
Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật?
Cọ xát vật lên mặt bàn.
Đốt nóng vật.
Làm lạnh vật.
Đưa vật lên cao.
Trường hợp làm biến đổi nội năng không do thực hiện công là?
Đun nóng nước bằng bếp.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Nén khí trong xilanh.
Cọ xát hai vật vào nhau.
Nhiệt độ của vật giảm là do các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật
ngừng chuyển động.
nhận thêm động năng.
chuyển động chậm đi.
va chạm vào nhau.
Nhiệt độ của vật không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Khối lượng của vật.
Vận tốc của các phân tử cấu tạo nên vật.
Khối lượng của từng phân tử cấu tạo nên vật.
Khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên vật.
Trường hợp nội năng của vật bị biến đổi không phải do truyền nhiệt là:
Chậu nước để ngoài nắng một lúc nóng lên.
Gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi
Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên.
Cho cơm nóng vào bát thi bưng bát cũng thấy nóng.
Một viên đạn đại bác có khối lượng 10 kg khi rơi tới đích có vận tốc 54 km/h. Nếu toàn bộ động năng của nó biến thành nội năng thì nhiệt lượng tỏa ra lúc va chạm vào khoảng
1125 J
14580 J
2250 J
7290 J
Có 1 quả cầu bằng đồng, nếu hơ nóng để truyền cho nó một nhiệt lượng là Q= 400 J thì khi đó độ biến thiên nội năng của quả cầu là:
200J
400J
0J
100J
Năng lượng Mặt Trời truyền xuống Trái Đất bằng cách nào?
A. Bằng sự dẫn nhiệt qua không khí.
B. Bằng sự đối lưu.
C. Bằng bức xạ nhiệt.
D. Bằng một hình thức khác.
Tại sao trong chất rắn không xảy ra đối lưu?
A. Vì khối lượng riêng của chất rắn thường rất lớn.
B. Vì các phân tử của chất rắn liên kết với nhau rất chặt, chúng không thể di chuyển thành dòng được.
C. Vì nhiệt độ của chất rắn thường không lớn lắm.
D. Vì các phân tử trong chất rắn không chuyển động.
Dẫn nhiệt là hình thức:
A. Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật.
B. Nhiệt năng có thể truyền từ vật này sang vật khác.
C. Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác.
D. Nhiệt năng được bảo toàn.
Chọn câu trả lời sai:
Một vật khi hấp thụ bức xạ nhiệt truyền đến thì nhiệt độ của vật sẽ tăng lên.
Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng cách phát ra các tia nhiệt đi thẳng.
Vật lạnh quá thì không thể bức xạ nhiệt.
Bức xạ nhiệt có thể xảy ra trong chân không.
Đứng gần một bếp lửa, ta cảm thấy nóng. Nhiệt lượng truyền từ ngọn lửa đến người bằng cách nào?
Sự đối lưu.
Sự dẫn nhiệt của không khí.
Sự bức xạ.
Chủ yếu là bức xạ nhiệt, một phần do dẫn nhiệt.
Đối lưu là:
A. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí.
B. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất rắn.
C. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng.
D. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất khí.
Câu nào dưới đây so sánh dẫn nhiệt và đối lưu là đúng?
A. Trong nước, dẫn nhiệt xảy ra nhanh hơn đối lưu.
B. Cả dẫn nhiệt và đối lưu đều có thể xảy ra trong không khí.
C. Dẫn nhiệt là quá trình truyền nhiệt, đối lưu không phải là quá trình truyền nhiệt.
D. Dẫn nhiệt xảy ra trong môi trường nào thì đối lưu cũng có thể xảy ra trong môi trường đó.
Bản chất của sự dẫn nhiệt là gì?
A. Là sự thay đổi thế năng.
B. Là sự truyền động năng của các hạt vật chất khi chúng ta va chạm vào nhau.
C. Là sự thay đổi nhiệt độ.
D. Là sự thực hiện công.
Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào?
A. Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
B. Từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
C. Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
D. Từ vật có thể tích lớn hơn sang vật có thể tích nhỏ hơn.
Chọn câu sai:
A. Chất khí đậm đặc dẫn nhiệt tốt hơn chất khí loãng.
B. Sự truyền nhiệt bằng hình thức dẫn nhiệt chủ yếu xảy ra trong chất rắn.
C. Bản chất của sự dẫn nhiệt trong chất khí, chất lỏng và chất rắn nói chung là giống nhau.
D. Khả năng dẫn nhiệt của tất cả các chất rắn là như nhau.
Ngăn đá của tủ lạnh thường đặt ở phía trên ngăn đựng thức ăn, để tận dụng sự truyền nhiệt bằng
A. bức xạ nhiệt.
B. đối lưu.
C. dẫn nhiệt.
D. bức xạ nhiệt và dẫn nhiệt.
Tại sao khi đun nước bằng ấm nhôm và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa thì nước trong ấm nhôm chóng sôi hơn?
A. Vì nhôm mỏng hơn.
B. Vì nhôm có tính dẫn nhiệt tốt hơn.
C. Vì nhôm có khối lượng nhỏ hơn.
D. Vì nhôm có khối lượng riêng nhỏ hơn.
Cho các chất sau đây: gỗ, nước đá, bạc, nhôm. Thứ tự sắp xếp nào sau đây là đúng với khả năng dẫn nhiệt theo quy luật tăng dần?
Gỗ, nước đá, nhôm, bạc.
Bạc, nhôm, nước đá, gỗ.
Nước đá, bạc, nhôm, gỗ.
Nhôm, bạc, nước đá, gỗ.
Trong các hình thức truyền nhiệt dưới đây, sự truyền nhiệt nào không phải là bức xạ nhiệt?
Sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nóng sang đầu không bị nung nóng của một thanh đồng.
Sự truyền nhiệt từ bếp lò đến người đứng gần bếp lò.
Sự truyền nhiệt từ Mặt Trời tới Trái Đất.
Sự truyền nhiệt từ dây tóc bóng đèn đang sáng ra khoảng không gian bên trong bóng đèn.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng liên quan đến dẫn nhiệt là:
Dùng một que sắt dài đưa một đầu vào bếp than đang cháy đỏ, một lúc sau cầm đầu còn lại ta thấy nóng tay.
Nhúng một đầu chiếc thìa bằng bạc vào một cốc nước sôi, tay ta có cảm giác nóng lên.
Khi đun nước trong ấm, nước sẽ nóng dần lên, nếu ta sờ ngón tay vào nước thì tay sẽ ấm lên.
Các trường hợp trên đều liên quan đến hiện tượng dẫn nhiệt.
Bàn gỗ và bàn nhôm cùng nhiệt độ. Khi sờ tay vào mặt bàn ta cảm thấy mặt bàn nhôm lạnh hơn mặt bàn gỗ. Tại sao?
A. Ta nhận nhiệt lượng từ bàn nhôm ít hơn từ bàn gỗ.
B. Tay ta làm tăng nhiệt độ của hai bàn nhưng nhiệt độ của bàn nhôm tăng ít hơn.
C. Nhôm dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nên khi sờ vào bàn nhôm ta mất nhiệt lượng nhiều hơn khi ta sờ tay vào bàn gỗ.
D. Tay ta làm nhiệt độ bàn nhôm giảm xuống và làm nhiệt độ bàn gỗ tăng thêm.
Một ống nghiệm đựng đầy nước, cần đốt nóng ống ở vị trí nào của ống thì tất cả nước trong ống sôi nhanh hơn?
Đốt ở giữa ống.
Đốt ở miệng ống.
Đốt ở đáy ống.
Đốt ở vị trí nào cũng được
Bức xạ nhiệt là sư truyền nhiệt
A. bằng các tia nhiệt đi thẳng.
B. qua không khí.
C. bằng các tia nhiệt đi theo đường gấp khúc.
D. qua chất rắn.
Mùa đông áo bông giữ ấm được cơ thể vì
bông xốp bên trong áo bông có chứa không khí mà không khí dẫn nhiệt kém nên hạn chế sự dẫn nhiệt từ cơ thể ra ngoài.
sợi bông dẫn nhiệt kém nên hạn chế sự truyền nhiệt từ khí lạnh bên ngoài và
Hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất khí là
A. dẫn nhiệt.
B. đối lưu.
C. bức xạ nhiệt.
D. Tất cả các hình thức trên.
Vật nào sau đây hấp thụ nhiệt tốt?
Vật có bề mặt nhẵn, sẫm màu.
Vật có bề mặt sần sùi, sáng màu.
Vật có bề mặt nhẵn, sáng màu.
Vật có bề mặt sần sùi, sẫm màu.
Ở xứ lạnh tại sao người ta thường làm cửa sổ có hai hay ba lớp kính?
A. Đề phòng lớp này vỡ thì còn có lớp khác.
B. Không khí giữa hai tấm kính cách nhiệt tốt làm giảm sự mất nhiệt trong nhà.
C. Để tăng thêm bề dày của kính.
D. Để tránh gió lạnh thổi vào nhà.
Chọn nhận xét sai:
Trong hiện tượng đối lưu có hiện tượng cơ học: lớp nước nóng nổi lên, lớp nước lạnh chìm xuống.
Trong hiện tượng đối lưu có sự truyền nhiệt lượng từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Trong hiện tượng đối lưu có hiện tượng nở vì nhiệt.
Sự đối lưu xảy ra khi hai vật rắn có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc nhau.
Trong chân không, một miếng đồng được đun nóng có thể truyền nhiệt cho một miếng đồng không được đun nóng
A. chỉ bằng bức xạ nhiệt.
B. chỉ bằng bức xạ nhiệt và dẫn nhiệt.
C. chỉ bằng bức xạ nhiệt và đối lưu.
D. bằng cả bức xạ nhiệt, dẫn nhiệt và đối lưu.
Trong các tính chất dưới đây, tính chất nào không phải là của nguyên tử, phân tử?
A. Chuyển động không ngừng.
B. Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
C. Có lúc chuyển động, có lúc đứng yên.
D. Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Trong các hiện tượng nào sau đây, hiện tượng nào liên quan đến dẫn nhiệt?
A. Dùng một que sắt dài đưa một đầu vào bếp than đang cháy đỏ, một lúc sau cầm đầu còn lại ta thấy nóng tay.
B. Nhúng một đầu chiếc thìa bằng nhôm vào một cốc nước sôi tay ta có cảm giác nóng lên.
C. Đứng gần đống lửa ta thấy nóng người lên
D. Cả A và B
Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng khuếch tán?
A. Đường để trong cốc nước, sau một thời gian nước trong ngọt hơn ban đầu.
B. Miếng sắt để trên bề mặt miếng đồng, sau một thời gian, trên bề mặt miếng sắt có phủ một lớp đồng và ngược lại.
C. Mở lọ nước hoa ở trong phòng, một thời gian sau cả phòng đều có mùi thơm.
D. Cát được trộn lẫn với ngô.
Ở những nơi có mùa đông giá lạnh, khi làm cửa sổ người ta thường làm cửa sổ có hai hay ba lớp kính? Lý do là vì:
A. Đề phòng lớp này vỡ thì còn có lớp khác.
B. Không khí giữa hai tấm kính cách nhiệt tốt làm giảm sự mất nhiệt trong nhà.
C. Để tăng thêm bề dày của kính.
D. Để tránh gió lạnh thổi vào nhà.
Khi nhiệt độ giảm thì hiện tượng khuếch tán xảy ra như thế nào?
A. Xảy ra chậm hơn.
B. Xảy ra nhanh hơn.
C. Không thay đổi.
D. Có thể xảy ra nhanh hơn hoặc chậm hơn.
Cho các vật liệu sau đây: gỗ, nước biển, thép, bạc, nhôm. Thứ tự sắp xếp nào sau đây là đúng với khả năng dẫn nhiệt theo quy luật tăng dần?
A. Gỗ, nước biển, thép.
B. Thép, gỗ, nước biển.
C. Thép, nước biển, gỗ.
D. Nước biển, thép, gỗ.
Tại sao hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh?
A. Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn.
B. Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên đường dễ hòa tan hơn.
C. Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử nước hút các phân tử đường mạnh hơn.
D. Cả A, B đều đúng.
Khi nói về quá trình truyền nhiệt, trong các ý kiến dưới đây, ý kiến nào chưa chính xác?
A. Chất khí đậm đặc dẫn nhiệt tốt hơn chất khí loãng.
B. Sự truyền nhiệt bằng hình thức dẫn nhiệt chủ yếu xảy ra trong chất rắn.
C. Truyền nhiệt trong chất khí chủ yếu bằng hình thức đối lưu
D. Khả năng dẫn nhiệt của tất cả các chất rắn là như nhau.
Khi đổ 300 cm3 giấm ăn vào 300 cm3 nước thì thu được bao nhiêu cm3 hỗn hợp?
A. 600 cm3.
B. 550 cm3.
C. Thể tích lớn hơn 600 cm3.
D. Thể tích nhỏ hơn 600 cm3.
Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào? Chọn câu trả lời đúng nhất.
A. Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
B. Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
C. Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
D. Từ vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp
Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào không phải do sự chuyển động, hỗn độn không ngừng của các nguyên tử, phân tử gây ra?
A. Sự khuếch tán của cafê vào nước.
B. Quả bóng bay dù buộc thật chặt vẫn bị xẹp dần theo thời gian.
C. Sự tạo thành gió.
D. Đường tan vào nước
Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lượng nào sau đây tăng lên?
A. Khối lượng của vật.
B. Nhiệt độ của vật
C. Trọng lượng của vật
D. Cả khối lượng lẫn trọng lượng của vật.
Một bức tượng bằng gỗ và một bức tượng bằng đồng có cùng nhiệt độ. Khi sờ tay vào bức tượng đồng ta cảm thấy lạnh hơn bức tượng gỗ. Tại sao?
A. Ta nhận nhiệt lượng từ tượng đồng ít hơn từ tượng gỗ.
B. Tay ta làm tăng nhiệt độ của hai bức tượng nhưng nhiệt độ của tượng đồng tăng ít hơn.
C. Đồng dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nên khi sờ vào tượng đồng ta mất nhiệt lượng nhiều hơn khi ta sờ tay vào tượng gỗ.
D. Tay ta làm nhiệt độ tượng đồng giảm xuống và làm nhiệt độ tượng gỗ tăng thêm.
Trong các kết luận sau đây về nhiệt năng, kết luận nào là không đúng?
A. Nhiệt năng của vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
B. Nhiệt năng là một dạng năng lượng.
C. Nhiệt năng của một vật là phần năng lượng nhiệt mà vật thu vào hay tỏa ra.
D. Nhiệt năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
Đối lưu là:
A. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí.
B. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất rắn.
C. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng.
D. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất khí.
Bức xạ nhiệt là:
A. Sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng.
B. Sự truyền nhiệt qua không khí.
C. Sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi theo đường gấp khúc.
D. Sự truyền nhiệt qua chất rắn.
Năng lượng Mặt Trời truyền xuống Trái Đất bằng cách nào?
A. Bằng sự dẫn nhiệt qua không khí.
B. Bằng sự đối lưu.
C. Bằng bức xạ nhiệt.
D. Bằng một hình thức khác.
Trong các hình thức truyền nhiệt dưới đây, sự truyền nhiệt nào không phải là bức xạ nhiệt?
A. Sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nóng sang đầu không bị nung nóng của một thanh đồng.
B. Sự truyền nhiệt từ bếp lò đến người đứng gần bếp lò.
C. Sự truyền nhiệt từ Mặt Trời tới Trái Đất.
D. Sự truyền nhiệt từ dây tóc bóng đèn đang sáng ra khoảng không gian bên trong bóng đèn.
Đứng gần một bếp lửa, ta cảm thấy nóng. Nhiệt lượng truyền từ ngọn lửa đến người bằng cách nào?
A. Sự đối lưu.
B. Sự dẫn nhiệt của không khí.
C. Sự bức xạ.
D. Chủ yếu là bức xạ nhiệt, một phần do dẫn nhiệt.
Một ống nghiệm đựng đầy nước, cần đốt nóng ống ở vị trí nào của ống thì tất cả nước trong ống sôi nhanh hơn?
A. Đốt ở giữa ống.
B. Đốt ở miệng ống.
C. Đốt ở đáy ống.
D. Đốt ở vị trí nào cũng được
