Font size
WorksheetsĐề Cương Hóa 12 - HK1
Total questions: 92
Worksheet time: 2hrs 1mins
Thủy phân ester X trong dung dịch acid, thu được CH3COOH và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là
HCOOC2H5.
CH3COOC2H5.
C2H5COOCH3.
CH3COOCH3.
Chất béo là triester của acid béo với
ethylene glycol.
glycerol.
ethanol.
phenol.
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là
(CnH2)m.
Cn(H2O)m.
CnH2n.
CnH2nO2.
Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là
C6H12O6.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C2H4O2.
Chất nào sau đây là amine bậc một?
CH3NHC2H5.
(CH3)2NH.
(C2H5)3N.
C6H5NH2.
Dạng tồn tại chính của amino acid là dạng nào sau đây?
Phân tử trung hoà.
Ion lưỡng cực.
Cation.
Anion.
Polyme X là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Tên gọi của X là
polyacrylonitrin.
poly (methyl metacrylate).
poly (vinyl chloride).
polyethylene.
Hợp chất có công thức cấu tạo [-NH-(CH2)5-CO-]n có tên là:
Tơ visco
Tơ nylon-7
Tơ nylon-6
Tơ nylon-6,6
Cho dãy các chất: C2H5OH, H2NCH2COOH, CH3COOH, CH3COOC2H5. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là
4.
1.
3.
2.
Lưu hóa cao su là quá trình mà qua đó cao su chuyển từ trạng thái mạch thẳng sang trạng thái không gian 3 chiều. Ngay từ buổi đầu tiên, người ta dùng lưu huỳnh để khâu mạch cao su nên gọi là lưu hóa,. Sự lưu hóa đã làm cho cao su bền hơn, dai hơn và đưa cao su trở thành sản phẩm được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống. Phản ứng lưu hóa cao su xảy ra theo sơ đồ sau sau: Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
cắt mạch polymer.
giữ nguyên mạch polymer.
tăng mạch polymer.
trùng hợp polymer.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Glucose và fructose là đồng phân cấu tạo của nhau.
Có thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng tráng bạc.
Trong dung dịch, glucose tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở.
Methyl α - glucoside không thể chuyển sang dạng mạch hở.
Số phát biểu đúng là
4.
2.
1.
3.
Cho các phản ứng sau: (1) CH3COOC2H5 + H2O (trong dung dịch H2SO4, đun nóng). (2) HCOOCH3 + NaOH (dung dịch, đun nóng).
Phản ứng (1) và (2) đều là phản ứng thủy phân.
Phản ứng (1) thuận nghịch, phản ứng (2) một chiều.
Sản phẩm thủy phân phản ứng (1) và (2) đều thu được CH3OH.
Khi xà phòng hóa hoàn toàn 6 gam HCOOCH3 trong 200mL dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 8,2 gam chất rắn khan
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: - Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào một ống nghiệm sạch. - Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết. - Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 ml dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, đun nóng nhẹ.
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là sobitol.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.
Ở bước 3, có thể thay việc đun nóng nhẹ bằng cách ngâm ống nghiệm trong nước nóng.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho khoảng 1 mL nước bromine vào ống nghiệm. Bước 2: Thêm từ từ vài giọt dung dịch aniline loãng vào
Cho các tơ: tơ nitron; tơ nylon-6,6; tơ visco; tơ cellulose triacetate. Có bao nhiêu tơ được sản xuất từ cellulose?
Cho dãy các chất: glucose, cellulose, saccharose, tinh bột, fructose và maltose. Số chất trong dãy tham gia phản ứng thủy phân là bao nhiêu?
Cho một amino acid (no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm amino và một nhóm carboxyl) có thành phần khối lượng mN: mH = 2: 1. Phân tử khối của X là bao nhiêu?
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau ( ghi rõ điều kiện nếu có) a) CH3COOC2H5 + KOH →
Cho 4,78 gam hỗn hợp CH3-CH(NH2)-COOH và H2N-CH2-COOH phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl thu được 6,97 gam muối. Giá trị của a là bao nhiêu?
Theo sơ đồ trên, từ 50 kg tristearin thu được tối đa bao nhiêu kg chất Z (Giả sử hiệu suất toàn bộ quá trình trên là )? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Số nguyên tử oxygen có trong phân tử triolein là
6.
2
Số nguyên tử oxygen có trong phân tử triolein là
6
2
3
4
Quần áo bị dính bẩn bởi dầu luyn (dầu nhớt). Nên sử dụng chất nào sau đây để loại bỏ vết bẩn đó?
Dung dịch muối ăn.
Chất giặt rửa tổng hợp.
Dung dịch HC1.
Dung dịch NaOH.
Glucose là một loại monosaccharide có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucose là
C2H4O2.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C6H12O6
Tinh bột và cellulose thuộc loại
monosaccharide.
lipid.
disaccharide.
polysaccharide.
Phần lớn X được cấu tạo từ protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hoá học và sinh hoá. X là
peptide.
α- amino acid
Enzyme.
β- amino acid.
Công thức của glycine là
H2NCH2COOH
CH3NH2
C2H5NH2
H2NCH(CH3)COOH
Polymer nhiệt dẻo nào dưới đây có nhiều ứng dụng trong đời sống và thích hợp cho việc tái chế?
tinh bột
tằm.
cao su.
PVC.
Khi phân tích cao su thiên nhiên người ta được monome nào sau đây:
Isoprene
Buta-1,3-dien
Butilene
Propylene
Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là
dung dịch NaOH.
dung dịch NaCl.
Cu(OH)2/OH-
Quỳ tím
Cho các tơ sau: tơ acetate; tơ capron; tơ nitron; tơ visco; tơ nilon-6,6; tơ enang. Các tơ thuộc loại tơ tổng hợp là
tơ acetate; tơ capron; tơ nitron; tơ visco
tơ acetate; tơ capron; tơ nitron; tơ nilon-6,6.
tơ capron; tơ visco; tơ nylon-6,6; tơ enang.
tơ capron; tơ nitron; tơ nylon-6,6; tơ enang
Cho các phản ứng sau: (1) Thuỷ phân ester trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng. (2) Thuỷ phân ester trong dung dịch NaOH, đun nóng. (3) Cho ester tác dụng với dung dịch KOH, đun nóng. (4) Thuỷ phân dẫn xuất halogen trong dung dịch NaOH, đun nóng. (5) Cho carboxylic acid tác dụng với dung dịch KOH. Những phản ứng nào không được gọi là phản ứng
Những phản ứng nào không được gọi là phản ứng xà phòng hoá?
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4), (5).
(1), (4), (5).
(3), (4), (5).
Số phát biểu đúng là
2.
3.
5.
4.
Câu 1: Polymer là những hợp chất có phân tử khối lớn do nhiều đơn vị nhỏ (gọi là mắt xích) liên kết với nhau tạo nên. Ví dụ: polyethylene: ; polybuta-1,3-diene: ; nylon-6: ;…
Monomer là những phân tử nhỏ, phản ứng với nhau để tạo nên polymer.
Các polymer đơn giản có tên gọi chung là: Poly + tên monomer (thêm ngoặc đơn nếu tên monomer gồm hai cụm từ).
Polyethylene được tạo nên từ các mắt xích -CH2-.
Monomer tạo nên poly(vinyl chloride) có công thức là: CH2=CHCl.
Câu 2: Thủy phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được C17H33COONa và C3H5(OH)3
X là triolein có công thức (C17H33COO)3C3H5.
1 mol X tác dụng với NaOH dư thu được 3 mol C17H33COONa.
X là chất béo no ở trạng thái rắn (điều kiện thường).
0,1 mol X tác dụng tối đa với 0,3 mol H2 (Ni, to) thu được Y. Lấy toàn bộ lượng Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được muối 91,2 gam muối.
Câu 3: Valine là một amino acid, valine tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể, thúc đẩy quá trình phát triển cơ và phục hồi mô. Thiếu valine sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể, gây trở ngại về thần kinh, thiếu máu. Công thức cấu tạo của valine như hình dưới:
Công thức phân tử của valine là C5H11NO2.
Valine thuộc loại ε-amino acid.
Trong số các vật phẩm tiêu dùng sau: xà phòng bánh, dầu gội đầu, nước bồ kết và baking soda (NaHCO3), có bao nhiêu vật phẩm có thành phần chất giặt rửa tự nhiên và tổng hợp?
Polysaccharide X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân X thu được monosaccharide Y. Xác định phân tử khối của Y?
Cho các dung dịch: glycerol, albumin, saccharose, glucose, Ala-Gly, Val-Ala-Gly. Số dung dịch phản ứng màu biuret là bao nhiêu?
Poly(vinyl chloride) có phân tử khối là 35000. Hệ số trùng hợp n của polymer này là bao nhiêu?
Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?
C6H5COONa.
C17H35COONa.
CH3[CH2]11OSO3Na.
CH3[CH2]11SO3Na.
Ester được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp mĩ phẩm, thực phẩm. Ester thường có mùi đặc trưng là
Ester được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp mĩ phẩm, thực phẩm. Ester thường có mùi đặc trưng là
mùi hoa, quả chín.
mùi tanh của cá
mùi tinh dầu, sả chanh.
mùi cồn.
Cellulose có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là
[C6H5O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H7O3(OH)2]n.
Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
Glucose.
Saccharose.
Fructose.
Maltose.
Hợp chất có tên là
propylamine.
diethylamine.
ethylmethylamine.
dimethylamine.
Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là
C6H5NH2
H2NCH2COOH.
CH3NH2.
C2H5OH
Dựa vào nguồn gốc, tơ được chia thành
tơ hóa học, tơ tổng hợp
tơ hóa học và tơ tự nhiên
tơ tự nhiên, tơ nhân tạo
tơ tự nhiên và tơ tổng hợp.
Công thức nào sau đây không phải polymer
(-CH2-CH2-)n
(C6H10O5)n
(-CH2-CHCl-)n
HOOC[CH2]nNH2
Tính chất điện di của các amino acid là khả năng di chuyển khác nhau trong điện trường tuỳ thuộc vào
Nồng độ amino acid.
pH của môi trường.
Số nhóm NH2
Số nhóm COOH.
Phản ứng của cao su buna và H2 xảy ra theo phương trình hóa học sau: Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
cắt mạch polymer.
giữ nguyên mạch polymer.
tăng mạch polymer.
thủy phân của polymer.
Cho các phát biểu sau: (a) Ở điều kiện thường, glucose và saccharose đều là những chất rắn, dễ tan trong nước. (b) Cellulose trinitrate là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói. (c) Amylopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glycoside. (d) Sarcharose bị hóa đen trong H2SO4 đặc. (e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccharose được dùng để pha chế thuốc. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
2.
3.
5.
4.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
2
3
5
4
Số phát biểu đúng là
4
2
5
3
Câu 1: Tơ sợi là một nguyên liệu quan trọng trong ngành dệt may và sản xuất vật liệu. Tơ sợi được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp. Các loại tơ sợi phổ biến bao gồm tơ sợi tự nhiên như tơ tằm, lông cừu, sợi cotton và tơ sợi tổng hợp như nylon,…
Đúng
Sai
Sai
Đúng
Câu 2: Acid béo omega-3 và omega-6 là những acid béo không no, trong phân tử chứa nhóm C=C đầu tiên ở vị trí carbon số 3 và 6 (tính từ nhóm -CH3).
Đúng
Đúng
Sai
Đúng
Câu 3: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho khoảng 1 mL nước bromine loãng vào ống nghiệm. Bước 2: Thêm tiếp từ từ 2 mL dung dịch glucose 2%, lắc đều.
Đúng
Đúng
Sai
Số nhóm số nhóm carboxyl có trong một phân tử glutamic là bao nhiêu?
Cho dãy gồm các tơ: tơ nitron; tơ tằm; tơ nylon-6,6; tơ capron; sợi bông. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ thiên nhiên?
Xà phòng hoá hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH (vừa đủ); thu được sodium oleate và sodium palmitate theo tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Phân tử khối của X là bao nhiêu?
Đun nóng dung dịch chứa 18 gam hỗn hợp glucose và fuctose với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
Dung dịch nào sau đây là chất giặt rửa tự nhiên?
Nước quả cam.
Nước quả chanh.
Nước quả bồ kết.
Nước quả dâu.
Chất nào sau đây là ester?
HCOOH.
CH3CHO.
CH3OH.
CH3COOC2H5
Trong mùn cưa có chứa hơp chất nào sau đây?
Cellulose.
Tinh bột.
Saccharose.
Glu
Chất nào sau đây là ester?
HCOOH
CH3CHO
CH3OH
CH3COOC2H5
Trong mùn cưa có chứa hơp chất nào sau đây?
Cellulose
Tinh bột
Saccharose
Glucose
Trong công thức cấu tạo dạng mạch vòng - glucose như sau: - glucose Nhóm -OH hemiacetal là -OH gắn ở carbon số mấy?
2
3
4
1
Các amino acid thường có độ tan trong nước như thế nào?
Tan tốt
Không tan
Tan ít
Tan vô hạn
Chất nào sau đây là dipeptide?
Ala-Gly-Gly-Gly-Al
Ala-Ala-Gly-Al
Gly-Ala
Gly-Gly-Ala
Sự kết hợp các đơn vị nhỏ (monomer) thành các phân tử lớn (polymer) có khối lượng bằng tổng khối lượng của các monomer hợp thành được gọi là?
Sự peptide hoá
Sự trùng hợp
Sự tổng hợp
Sự trùng ngưng
Nhóm nào sau đây chỉ chứa những loại tơ nhân tạo?
Tơ olon và tơ nylon-6,6
Tơ olon , tơ capron
Amilopectin , glicogen
Tơ visco và tơ cellulose acetate
Để rửa sạch chai lọ đựng aniline, nên dùng cách nào sau đây?
Rửa bằng xà phòng
Rửa bằng nước
Rửa bằng dung dịch NaOH, sau đó rửa lại bằng nước
Rửa bằng dung dịch HCl, sau đó rửa lại bằng nước
Phản ứng thủy phân capron xảy ra theo phương trình hóa học sau: Phản ứng trên thuộc loại phản ứng?
cắt mạch polymer
giữ nguyên mạch polymer
tăng mạch polymer
trùng hợp polymer
Cho các phát biểu sau: (a) Dầu cá biển chứa nhiều acid béo omega-6. (b) Các loại dầu thực vật (dầu mè, dầu đậu nành, dầu hướng dương,...) chứa nhiều acid béo omega-3. (c) Acid béo omega-3 và omega-6 đều có vai trò quan trọng đối với cơ thể, giúp phòng ngừa nhiều loại bệnh. (d) Acid béo omega-3 và omega-6 là các acid béo không no với liên kết đôi đầu tiên ở vị trí số 3 và 6 khi đánh số từ nhóm methyl. Số phát biểu đúng là?
4
1
2
3
Cho các phát biểu sau: (a) Trong dung dịch, glycine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực. (b) Amino acid là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước. (c) Saccharose và glucose đều có phản ứng tr
Cho các phát biểu sau: (a) Trong dung dịch, glycine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực. (b) Amino acid là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước. (c) Saccharose và glucose đều có phản ứng tráng bạc. (d) Hydrogen hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, to) thu được tripalmitin. (e) Triolein và protein có cùng thành phần nguyên tố. (f) Cellulose trinitrate được dùng làm thuốc súng không khói. Số phát biểu đúng là
4
5
3
6
Tiến hành thí nghiệm sau: Bước 1: Cho vào ống nghiệm lần lượt 1 mL dung dịch CuSO4 2% và 2 mL dung dịch NaOH 3%, lắc đều. Bước 2: Thêm tiếp vào ống nghiệm 4 mL dung dịch saccharose 2%. Lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết. a. Kết thúc bước 1, ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh. b. Kết thúc bước 2, ống nghiệm xuất hiện dung dịch màu xanh lam. c. Phương trình phản ứng 2C12H22O11 + Cu(OH)2→ (C12H21O11)2Cu + 2H2O. d. Phản ứng chứng minh saccharose có chứa nhóm carbonyl.
Đúng
Sai
Sai
Đúng
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Lấy khoảng 2 mL lòng trắng trứng vào ống nghiệm. Bước 2: Thêm tiếp 2 mL dung dịch HNO3, lắc đều hỗn hợp, sau đó để yên ống nghiệm trong khoảng 1 - 2 phút. a. Ở bước 2, lòng trắng trứng tác dụng với dung dịch HNO3 đặc tạo thành hợp chất rắn có màu vàng. b. Ở bước 2, màu vàng của sản phẩm là do phản ứng nitro hóa vòng thơm có trong protein. c. Nếu thay dung dịch nitric acid (ở bước 2) bằng dung dịch chlodric acid cũng có hiện tượng tương tự. d. Màu vàng của sản phẩm ở bước 2 là do cấu trúc ban đầu của protein bị biến đổi.
Đúng
Đúng
Sai
Đúng
Polymer thường được tổng hợp theo hai phương pháp phổ biến là phương pháp trùng hợp và phương pháp trùng ngưng. Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng phân tử nhỏ khác (thường là nước). a. Điều kiện về cấu tạo để monomer tham gia phản ứng trùng ngưng là trong phân tử có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng để tạo liên kết, chẳng hạn: H2N[CH2]5COOH,...
Cho 6 carbohydrate sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột và cellulose. Có bao nhiêu carbohydrate đã cho thuộc nhóm disaccharide?
Số đồng phân amino acid có công thức phân tử C3H7O2N là bao nhiêu?
Cho các chất sau: CH3CH2CH=CH2; CH2=CH-CH=CH2; CH2=C(CH3)-CH=CH2; CH2=CHCCl=CH2; CH3CH=CHCH3. Số có thể điều chế cao su là bao nhiêu?
Một cơ sở sản xuất thủ công sử dụng 120 kg muối của acid béo để sản xuất được tối đa k bánh xà phòng thơm, mỗi bánh nặng 90 gam và có chứa 80% khối lượng muối của acid béo (còn lại là chất phụ gia và hương liệu). Giá trị của k bằng bao nhiêu (Lấy kết quả đến hàng phần nguyên)?
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau ( ghi rõ điều kiện nếu có) a) CH3COOC2H5 + NaOH →
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau ( ghi rõ điều kiện nếu có) b) CH3NH2 + HCl →
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau ( ghi rõ điều kiện nếu có) c) Trùng ngưng H2N[CH2]5COOH →
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau ( ghi rõ điều kiện nếu có) d) Trùng hợp: CH2= CH-Cl →
Một loại cao su lưu hoá chứa 1,714% sulfur. Hỏi cứ khoảng bao nhiêu mắt xích isoprene có một cầu nối disulfide -S-S- (giả thiết rằng S đã thay thế cho H ở nhóm methylene trong mạch cao su)?
Chất hữu cơ Z chủ yếu được ứng dụng trong sản xuất chất bôi trơn, làm bóng bề mặt, xà phòng, làm cao su,… Từ dầu oliu, người ta tách được triolein và điều chế chất Z theo sơ đồ sau: Theo sơ đồ trên, từ 100 kg triolein thu được tối đa bao nhiêu kg chất Z (giả sử hiện suất toàn bộ quá trình là 70%)? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
