wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Di truyền học

Total questions: 95

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Từ 1 cây có kiểu gen AABbDD, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dòng cây đơn bội có kiểu gen khác nhau?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

2.

Chuột nhắt mang hoocmon sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của:

a)

nhân bản vô tính           

b)

cấy truyền phôi                

c)

gây đột biến

d)

công nghệ gen

3.

Theo giả thuyết siêu trội, phép lai nào sau đây cho đời con có ưu thế lai cao nhất?

a)

AABB x AABB    

b)

AAbb x aabb 

c)

aabb x AABB        

d)

aaBB x AABB

4.

Bằng phương pháp nhân bản vô tính, từ cừu cho trứng có kiểu gen AaBb và cừu cho nhân tế bào có kiểu gen aabb có thể tạo ra cừu con có kiểu gen:

a)

aabb

b)

AaBb

c)

AaBB

d)

aaBb

5.

Con lai F1 có ưu thế lai cao nhưng không dùng để làm giống vì:

a)

nó mang gen lặn có hại, các gen trội không thể lấn át được

b)

đời con có tỷ lệ dị hợp giảm, xuất hiện đồng hợp lặn có hại

c)

nó mang một số tính trạng xấu của bố hoặc mẹ

d)

giá thành rất cao nên nếu để làm giống thì rất tốn kém

6.

Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài?

a)

Nuôi cấy hạt phấn

b)

Gây đột biến gen

c)

Dung hợp tế bào trần

d)

Nhân bản vô tính

7.

Giống lúa “gạo Vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten ( tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng:

a)

Công nghệ gen

b)

Gây đột biến

c)

Nhân bản vô tính

d)

Nuôi cấy tế bào

8.

Từ phôi cừu có kiểu gen DdEe, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu con có kiểu gen?

a)

DdEe

b)

DDee

c)

DDEE

d)

ddee

9.

(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.

(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

(3) Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau với nhau.

(4. ) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn

Việc tạo giống thuần chủng trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là:

a)

A. (1) → (2) → (3) → (4)

b)

B. (2) → (3) → (4) → (1)

c)

C. (4) → (1) → (2) → (3)

d)

D. (2) → (3) → (1) → (4)

10.

Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?

a)

A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

b)

B. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.

c)

C. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp không phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

d)

D. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

11.

Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp

a)

A. Lai tế bào

b)

B. gây đột biến nhân tạo

c)

C. nhân bản vô tính

d)

D. cây truyền phôi

12.

Cho các phương án sau:

(1) Nhân bản vô tính.

(2) Lai tế bào sinh dưỡng.

(3) Lai giữa các dòng thuần khác nhau tạo ra F1.

(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa các dòng đơn bội.

(5) Lai xa và đa bội hóa.

Các phương pháp dùng dể tạo ra thể song nhị bội là:

a)

A. (1) và (5)

b)

B. (3) và (5)

c)

C. (2) và (5)

d)

D. (4) và (5)

13.

Trong kĩ thuật di truyền, để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải chọn thể truyền

a)

A. có khả năng tự nhân đôi với tốc độ cao

b)

B. các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo

c)

C. có khả năng tiêu diệt các tế bào không chứa ADN tái tổ hợp

d)

D. không có các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo

14.

Trong kĩ thuật chuyển gen, các bước được tiến hành theo trình tự là:

a)

A. tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

b)

B. tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

c)

C. tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

d)

D. phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

15.

Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với

a)

A. thực vật và vi sinh vật

b)

B. động vật và vi sinh vật

c)

C. động vật bậc thấp

d)

D. động vật và thực vật

16.

Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim

a)

A. polimeraza

b)

B. ligaza

c)

C. restrictaza

d)

D. amilaza

17.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là:

a)

A. công nghệ tế bào

b)

B. công nghệ sinh học

c)

C. công nghệ gen

d)

D. công nghệ vi sinh vật

18.

: Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo cây lưỡng bội thuần chủng về tất cả các gen.

(2) Tạo giống dâu tằm tam bội.

(3) Tạo giống mới mang đặc điểm của 2 loài.

(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.

Các thành tự được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:

a)

A. (3) và (4)

b)

B. (1) và (3)

c)

C. (1) và (2)

d)

D. (2) và (4)

19.

Khi nói về công nghệ tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Nuôi cấy và lưỡng bội hóa hạt phấn có thể tạo ra đời con có kiểu hình khác cây mẹ.

b)

B. Lai 2 tế bào trần cùng loại tạo ra thể song nhị bộ.

c)

C. Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trông có kiểu gen đa dạng.

d)

D. Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng 1 cá thể cái để nuôi phôi.

20.

Từ một cơ thể có kiểu gen AabbDdEE, có thể tạo ra cơ thể có kiểu gen nào sau đây bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn và lưỡng bội hóa?

a)

A. AabbDdEE

b)

B. AabbDdEE

c)

C. aabbddEE

d)

D. aaBBddEE

21.

Loại bệnh di truyền nào sau đây được phát sinh ở đời con mà nguyên nhân chủ yếu là do người mẹ đã ngoài 35 tuổi sinh ra?

a)

Bệnh Đao

b)

Bệnh mù màu

c)

Bệnh máu khó đông

d)

Bệnh bạch tạng

22.

Có thể hạn chế bệnh di truyền nào sau đây bằng phương pháp áp dụng chế độ ăn kiêng

a)

Bệnh bạch tạng

b)

Bệnh máu khó đông

c)

Bệnh Phêninkêtô niệu

d)

Bệnh Đao

23.

Người mắc hội chứng bệnh nào sau đây là thể một?

a)

Hội chứng Đao

b)

Hội chứng Claiphentơ

c)

Hội chứng Tơcnơ

d)

Hội chứng Đao

24.

Ở người, trường hợp nào sau đây không liên quan đến đột biến gen?

a)

Bệnh mù màu

b)

Bệnh hồng cầu lưỡi liềm

c)

Bệnh bạch tạng

d)

Hội chứng Đao

25.

Ở người, hội chứng và bệnh di truyền nào sau đây không liên quan đến đột biến số lượng nhiễm sắc thể?

a)

Hội chứng Đao

b)

Bệnh ung thư máu

c)

Hội chứng Claiphentơ

d)

Hội chứng Tơcnơ

26.

Bệnh và hội chứng nào sau đây ở người do sự rối loạn cơ chế phân bào dẫn đến sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào?

a)

Hội chứng Đao

b)

Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm

c)

Hội chứng Tơcnơ

d)

Bệnh ung thư

27.

Người bị hội chứng Đao có 3 NST số 21 được phát sinh do sự kết hợp giữa

a)

một giao tử (n+1) có 2 NST số 21 và một giao tử (n) có 1 NST số 21

b)

một giao tử (n+1) có 2 NST số 21 và một giao tử (n+1) có 2 NST số 21

c)

một giao tử (n+1) có 2 NST số 23 và một giao tử (n+1) có 2 NST số 19

d)

một giao tử (n+1) có 2 NST số 23 và một giao tử (n) có 1 NST số 23

28.

Xét một bệnh do đột biến gen lặn nằm trên NST thường quy định. Đặc điểm di truyền cuủa bệnh này là

a)

Bệnh được di truyền theo dòng mẹ

b)

Chỉ có bố hoặc mẹ bị bệnh thì tất cả đời con đều bị bệnh

c)

Nếu bố bị bệnh thì tất cả con trai đều bị bệnh

d)

Bố mẹ không bị bệnh vẫn có thể sinh con bị bệnh

29.

Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?

a)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.

b)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.

c)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.

d)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.

30.

Nhận xét nào sau đây không đúng với cơ chế điều hòa hoạt động gen trong operon Lac ở vi khuẩn đường ruột E. coli?

a)

Khi môi trường có lactozo và không có lactozo, gen R đều tổng hợp protein ức chế để điều hòa hoạt động của operon Lac.

b)

Vùng khởi động là trình tự nucleotit mà enzim ARN polimeraza bám vào để khởi đầu phiên mã.

c)

Mỗi gen cấu trúc Z, Y, A đều có một vùng điều hòa bao gồm vùng khởi động và vùng vận hành.

d)

Vùng vận hành là trình tự nucleotit có thể liên kết với protein ức chế làm ngăn cản sự phiên mã.

31.

Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:

(1) Ung thu máu. (2) Hồng cầu hình liềm. (3) Bạch tạng. (4) Hội chứng Claiphento

(5) Dính ngón tay số 2 và 3. (6) Máu khó đông. (7) Hội chứng Tơcno

(8) Hội chứng Đao. (9) Mù màu

Những thể đột biến nào là đột biến lệch bội?

a)

(4), (7), và (8)

b)

(4), (7) và (2)

c)

(1), (3) và (9)

d)

(1), (3) và (8)

32.

Đột biến lệch bội xảy ra ở một cặp NST trong nguyên phân của tế vào sinh dưỡng 2n sẽ tạo ra 2 tế bào con có bộ NST

a)

2n + 1 và 2n – 1 hoặc 2n + 2 và 2n – 2

b)

2n + 2 và 2n – 1 hoặc 2n + 1 và 2n – 2

c)

n + 1 và 2n – 1 hoặc 2n + 2 và n – 2

d)

2n + 2 và 2n – 2 hoặc 2n + 1 và n – 1

33.

Một loài thực vật có bộ NST 2n = 12. Số loại thể ba khác nhau có thể xuất giện trong quần thể của loài là

a)

15

b)

6

c)

14

d)

13

34.

Theo dõi sự di truyền của 2 cặp tính trạng được quy định bởi 2 căp gen và di truyền trội hoàn toàn. Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình 7A-B- : 5A-bb : 1aaB- : 3aabb thì kiểu gen của P và tần số hoán vị gen là:

a)

AB//ab x AB//ab; hoán vị 2 bên với f = 25%

b)

Ab//aB x aB//ab; f = 8,65%

c)

AB//ab x Ab//ab; f = 25%

d)

Ab//aB x Ab//ab; f = 37,5%

35.

Biết một gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x AabbDd cho tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 3 cặp tính trạng là

a)

1/16

b)

1/32

c)

9/64

d)

1/64

36.

Một gen ở tế bào nhân sơ có 2400 nucleotit. Trên mạch 1 của gen, hiệu số tỉ lệ % giữa A với T bằng 20% số nucleotit của mạch. Trên mạch 2 có số nucleotit loại A chiếm 15% số nucleotit của mạch và bằng 1/2 spps nucleotit của G. Khi gen phiên mã mộ số lần đã lấy từ môi trường nội bào 540 nucleotit loại U. Số lượng nucleotit từng loại trên mARN được tổng hợp từ gen nói trên là:

a)

A=180, U=420, X=240, G=360

b)

A=180, U=420, X=360, G=240

c)

A=840, U=360, X=720, G=480

d)

A=420, U=180, X=360, G=240

37.

Mã di truyền trên phân tử tARN gọi là

a)

Triplet

b)

Anticodon

c)

Codon

d)

Mã bộ ba

38.

Codon mã hóa axit amin Methionin là

a)

AUG

b)

UAA

c)

UAG

d)

UGA

39.

Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên

a)

vốn gen của quần thể.

b)

kiểu gen của quần thể.

c)

kiểu hình của quần thể.

d)

thành phần kiểu gen của quần thể

40.

Tần số tương đối của một alen được tính bằng:

a)

tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể.

b)

tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong QT.

c)

tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.

d)

tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong QT.

41.

Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:

a)

quần thể giao phối có lựa chọn.

b)

quần thể tự phối và ngẫu phối.

c)

quần thể tự phối.

d)

quần thể ngẫu phối.

42.

Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng

a)

tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp.

b)

duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử.

c)

phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen.

d)

phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

43.

Sự tự phối xảy ra trong quần thể giao phối sẽ làm

a)

tăng tốc độ tiến hoá của quẩn thể

b)

tăng biến dị tổ hợp trong quần thể.

c)

tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp.

d)

tăng sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

44.

Đặc điểm về cấu trúc di truyền của một quần thể tự phối trong thiên nhiên như thế nào?

a)

Có cấu trúc di truyền ổn định.

b)

Các cá thể trong quần thể có kiểu gen đồng nhất.

c)

Phần lớn các gen ở trạng thái đồng hợp.

d)

Quần thể ngày càng thoái hoá.

45.

Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa:

a)

số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể.

b)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể.

c)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể.

d)

số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể.

46.

Vốn gen của quần thể là gì?

a)

Là tập hợp của tất cả các alen của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.

b)

Là tập hợp của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.

c)

Là tập hợp của tất cả các kiểu gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.

d)

Là tập hợp của tất cả các kiểu hình trong quần thể tại một thời điểm xác định.

47.

Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ thường gây hiện tượng thoái hoá giống vì

a)

các gen tồn tại ở trạng thái dị hợp nên gen lặn có hại không biểu hiện

b)

thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện

c)

các gen tồn tại ở trạng thái đồng hợp trội nên gen lặn có hại không biểu hiện

d)

thể dị hợp giảm, thể đồng hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện

48.

Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen. Biết kiểu gen BB quy định lông vàng, Bb quy định lông lang trắng đen, bb quy định lông đen. Tần số tương đối của các alen trong quần thể là

a)

B = 0,6; b = 0,4

b)

B = 0,2; b = 0,8

c)

B = 0,4; b = 0,6

d)

B = 0,8; b = 0,2

49.

Đặc trưng di truyền của một quần thể giao phối được thể hiện ở

a)

nhóm tuổi và tỉ lệ giới tính của quần thể

b)

số lượng cá thể và mật độ cá thể

c)

số loại kiểu hình khác nhau trong quần thể

d)

tần số alen và tần số kiểu gen

50.

Một quần thể khởi đầu có tỉ lệ thể dị hợp Aa là 0,40. Sau 1 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử trong quần thể sẽ thế nào?

a)

0,1

b)

0,2

c)

0,4

d)

0,8

51.

Quần thể thực vật ban đầu gồm 100% cá thể có kiểu gen Aa. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn là

a)

75%

b)

12,5%

c)

43,75%

d)

87,5%

52.

Một quần thể thực vật tự thụ phấn có 600 cây hoa đỏ, 100 cây hoa hồng, 300 cây hoa trắng. Biết: AA (hoa đỏ), Aa (hoa hồng), aa (hoa trắng). Tỉ lệ cây hoa hồng sau 2 thế hệ tự thụ phấn là

a)

0,3375

b)

0,025

c)

0,6625

d)

0,445

53.

Khi nói về đặc điểm của hiện tượng tự phối, khẳng định nào sau đây không đúng?

a)

Qua nhiều thế hệ tự phối, các kiểu gen ở trạng thái dị hợp chuyển dần sang trạng thái đồng hợp.

b)

Người ta áp dụng tự thụ phấn hoặc giao phối gần để đưa giống về trạng thái thuần chủng.

c)

Tự phối qua các thế hệ làm thay đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

d)

Sự tự phối làm cho quần thể phân chia thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

54.

Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen. Biết kiểu gen BB quy định lông vàng, Bb quy định lông lang trắng đen, bb quy định lông đen. Tần số tương đối của các loại kiểu gen trong quần thể là

a)

BB = 0,4; Bb = 0,4;

bb = 0,2

b)

BB = 0,2; Bb = 0,8;

bb = 0,4

c)

BB = 0,4; Bb = 0,6;

bb = 0,2

d)

BB = 0,8; Bb = 0,2;

bb = 0,4

55.

Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen. Biết kiểu gen BB quy định lông vàng, Bb quy định lông lang trắng đen, bb quy định lông đen. Qua 2 thế hệ tự phối, tỉ lệ bò lang trắng đen trong quần thể là

a)

Bb = 0,1

b)

Bb = 0,4

c)

Bb = 0,6

d)

Bb = 0,2

56.

Gen là một đoạn của phân tử ADN

a)

mang thông tin mã hoá chuỗi polipeptit hay phân tử ARN.

b)

mang thông tin di truyền của các loài.

c)

mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin.

d)

chứa các bộ 3 mã hoá các axit amin.

57.

Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?

a)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.

b)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.

c)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.

d)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.

58.

Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là

a)

tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.

b)

mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.

c)

nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.

d)

một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.

59.

Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?

a)

Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục

b)

Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục

c)

Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

d)

Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.

60.

Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là:

a)

nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin

b)

tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền

c)

tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền

d)

một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin

61.

Mã di truyền có tính phổ biến, tức là

a)

tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền

b)

nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin

c)

một bô ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin

d)

tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại

62.

Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là

a)

RNA pôlimeraza

b)

ADN pôlimeraza

c)

hêlicaza

d)

ADN ligaza

63.

Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:

a)

UGU, UAA, UAG

b)

UUG, UGA, UAG

c)

UAG, UAA, UGA

d)

UUG, UAA, UGA

64.

Loại axit nuclêic nào sau đây thường có khối lượng lớn nhất?

a)

A. rARN.

b)

B. mARN.

c)

C. ADN.

d)

D. tARN.

65.

Trong quá trình tự nhân đôi ADN, mạch đơn nào làm khuôn mẫu tổng hợp mạch ADN liên tục ?

a)

Mạch đơn có chiều 5’ – 3’

b)

Một mạch đơn ADN bất kỳ

c)

Mạch đơn có chiều 3’ – 5’

d)

Trên cả 2 mạch đơn

66.

Ai là người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn có sự di truyền tế bào chất?

a)

Menđen.

b)

Coren.

c)

Morgan.

d)

Mônô và Jacôp.

67.

Cơ thể mang cặp NST XX thuộc giới

a)

dị giao tử

b)

đồng hợp

c)

dị hợp

d)

đồng giao tử

68.

Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng đó

a)

nằm ở ngoài nhân.

b)

nằm trên nhiễm sắc thể thường.

c)

nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

d)

nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X

69.

Điều không thuộc về bản chất của quy luật di truyền Menđen là gì?

a)

Do sự phân ly đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.

b)

F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết.

c)

Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định.

d)

Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen qui định.

70.

Kiểu gen là tổ hợp gồm toàn bộ các gen

a)

trong tế bào của cơ thể sinh vật.

b)

trên NST giới tính trong tế bào.

c)

trên NST của tế bào sinh dưỡng.

d)

trên NST thường của tế bào.

71.

Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?

a)

Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.

b)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

c)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.

d)

Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.

72.

Theo cơ chế xác định giới tính, người, động vật có vú, ruồi giấm có cặp NST giới tính

a)

con cái là XX, con đực là XO

b)

con cái là XX, con đực là XY

c)

con cái là XX, con đực là YY

d)

con cái là XO, con đực là XY

73.

Điều không đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở mỗi người là: nhiễm sắc thể giới tính

a)

tồn tại ở cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng XY.

b)

chỉ gồm một cặp trong nhân tế bào.

c)

chỉ có trong các tế bào sinh dục.

d)

chứa các gen qui định giới tính và các gen qui định tính trạng khác.

74.

Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd. Thế hệ F1 thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ:

a)

1/32

b)

½

c)

1/64

d)

¼

75.

Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm

1/ Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết

2/ Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3.

3/ Tạo các dòng thuần chủng.

4/ Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.

Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là

a)

2, 1, 3, 4

b)

3, 2, 4, 1

c)

1, 2, 3, 4

d)

2, 3, 4, 1

76.

Gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y có hiện tượng di truyền

a)

như gen trên NST thường.

b)

chéo.

c)

thẳng.

d)

theo dòng mẹ.

77.

Phép lai nào sau dây được gọi là phép lai phân tích?

a)

Aa x Aa.

b)

Aa x AA.

c)

Aa x aa.

d)

AA x Aa.

78.

Trình tự các đơn phân trên mạch 1 của một đoạn ADN xoắn kép là GATGGXAA. Trình tự các đơn phân ở đoạn mạch kia sẽ là

a)

- TAAXXGTT -.

b)

- XTAXXGTT -

c)

- UAAXXGTT -

d)

- UAAXXGTT -

79.

Loại nuclêôtit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN?

a)

Ađênin

b)

Timin

c)

Uraxin

d)

Xitôzin

80.

Thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có một cặp nhiễm sắc thể tương đồng tăng một chiếc là

A.thể đa nhiễm.            B.thể ba nhiễm.            C.thể một nhiễm.               D.thể đa bội.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

81.

. Mất đoạn NST 21 gây hậu quả :

A. Hội chứng mèo kiêu.                                       B. Bệnh ung thư máu.

C. Bệnh hồng cầu lưỡi liềm.                                  D. Hội chứng đao.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

82.

Ở cà chua (2n=24). Số nhiễm sắc thể ở tam bội là:

A.25.                                B.48.                              C.27.                                 D.36.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

83.

Ở cà chua tính trạng cao trội so với thấp. Phép lai Aa x Aa cho tỉ lệ kiểu hình

A. 3 :1                B. 1:2:1                  C. 1:3               D: 9:3:3:1

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

84.

Giống thuần chủng là giống có

A. kiểu hình ở thế hệ con hoàn toàn giống bố mẹ.

B. đặc tính di truyền đồng nhất nhưng không ổn định qua các thế hệ.

C. đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định qua các thế hệ.

D. kiểu hình ở thế hệ sau hoàn toàn giống bố hoặc giống mẹ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

85.

Kiểu gen AaBbDd phân li độc lập, qua giảm phân có thể cho bao nhiêu loại giao tử?

a)

4

b)

6

c)

8

d)

12

86.

Ở cây cà chua, quả đỏ trội hoàn toàn. Khi cho quả đỏ thuần chủng lai phân tích với quả vàng thì thu được:

a)

Toàn quả vàng

b)

Tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng.

c)

Toàn quả đỏ.

d)

Tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng.

87.

Đột biến gen lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình:

a)

khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử.

b)

khi ở trang thái dị hợp.

c)

ngay ở cơ thể mang đột biến.

d)

khi ở trạng thái đồng hợp tử.

88.

Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen trên NST?

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

89.

Sự thụ tinh giữa giao tử 2n với giao tử bình thường sẽ tạo hợp tử có bộ NST thuộc

a)

thể ba.

b)

thể tam bội.

c)

thể một.

d)

thể tứ bội.

90.

Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên

a)

vốn gen của quần thể.

b)

kiểu gen của quần thể.

c)

kiểu hình của quần thể

d)

thành phần kiểu gen của quần thể

91.

Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở

a)

quần thể giao phối có lựa chọn.

b)

quần thể tự phối và ngẫu phối.

c)

quần thể tự phối.

d)

quần thể ngẫu phối

92.

Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1.

Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:        

a)

0,3 ; 0,7

b)

0,8 ; 0,2

c)

0,7 ; 0,3

d)

0,2 ; 0,8

93.

Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen. Biết kiểu gen BB quy định lông vàng, Bb quy định lông lang trắng đen, bb quy định lông đen. Tần số tương đối của các alen trong quần thể là

a)

B = 0,6; b = 0,4

b)

B = 0,2; b = 0,8

c)

B = 0,4; b = 0,6

d)

B = 0,8; b = 0,2

94.

Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 alen A, a nằm trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a (p, q 0 ; p + q = 1). Theo Hacđi – Vanbec, thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng:

a)

p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

b)

p2Aa + 2pqAA + q2aa = 1

c)

q2AA + 2pqAa + q2aa = 1

d)

p2aa + 2pqAa + q2AA = 1

95.

Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa

b)

0,16AA : 0,20Aa : 0,64aa

c)

0,36AA : 0,28Aa : 0,36aa

d)

0,25AA : 0,11Aa : 0,64aa