wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRẮC NGHIỆM TRIẾT CHƯƠNG 1

Total questions: 152

Worksheet time: 1hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Thuật ngữ “Triết học” được sử dụng đầu tiên trong trường phái nào?

a)

Xôcrat

b)

Heraclit

c)

Êlê

d)

Pitago

2.

Thuật ngữ “triết gia” được nhà triết học nào sử dụng đầu tiên?

a)

Heraclit

b)

Xôcrat

c)

Arixtot

d)

Đêmocrit

3.

Chọn đáp đúng nhất: Tri thức triết học khác với các khoa học khác ở tính đặc thù của ...

a)

Hệ thống tri thức khoa học

b)

Phương pháp nghiên cứu

c)

Hệ thống tri thức khoa học và phương pháp nghiên cứu

d)

Xem xét, đánh giá thế giới

4.

Điền từ vào chỗ trống: Tri thức triết học mang tính (...) dựa trên sự (...) sâu sắc về thế giới.

a)

Khái quát cao ... trừu tượng hóa

b)

Cụ thể hóa... nghiên cứu

c)

Khái quát hóa... cụ thể hóa

d)

Trừu tượng hóa... hệ thống hóa

5.

Điền từ vào chỗ trống, theo người Ấn Độ: Triết học có nghĩa là..., hàm ý tri thức dựa trên lý trí.

a)

Tôn giáo

b)

Khoa học

c)

Chiêm ngưỡng

d)

Giác ngộ

6.

Ở phương Tây, triết học với nghĩa là...

a)

Trí tuệ

b)

Lý luận

c)

Yêu mến sự thông thái

d)

Khoa học

7.

Ở Hy Lạp cổ đại, nền triết học nào đã đạt được những thành tựu rực rõ?

a)

Triết học Kinh viện

b)

Triết học Tự nhiên

c)

Triết học Siêu hình

d)

Triết học Duy vật biện chứng

8.

Ở Tây. Ấu thời kì trung cổ, nền triết học nào đã chi phối đời sống tinh thân của xã hội? (thế quyền và thần quyền, phong kiến)

a)

Triết học Kinh viện

b)

Triết học Siêu hình

c)

Triết học Duy vật biện chứng

9.

Trong các yếu tố sau, yếu tố nào là cơ sở trực tiếp hình thành thế giới quan?

a)

Tri thức

b)

Niềm tin

c)

Lý tưởng

d)

Tình cảm

10.

Theo triết học Mác – Lênin, đối tượng nghiên cứu của triết học là... của tự nhiên, xã hội và tư duy.

a)

Quy luật kinh tế, chính trị

b)

Quy luật chung nhất

c)

Quy luật cụ thể

d)

Thế giới quan duy vật biện chứng

11.

Điền từ vào chỗ trống, theo Triết học Mác – Lênin: Triết học là hệ

thống quan điểm ....... về thế giới.


a)

Lý luận

b)

Khoa học


c)

Lý luận chung nhất


d)

Khách quan

12.

Theo triết học Mác – Lênin, triết học là... của thế giới quan

a)

Trung tâm

b)

Hạt nhân lý luận

c)

Chủ thể

d)

Khoa học

13.

Điền từ vào chỗ trống, sự phát triển của (...) đã làm phá sản tham vọng của triết

học muốn đóng vai trò là “khoa học của các khoa học”.

a)

Tôn giáo

b)

Khoa học chuyên ngành (Toán học, vật lý học,...)

c)

Nghệ thuật

d)

Công nghệ

14.

Ai là người đầu tiên sử dụng khái niệm “thế giới quan”.

a)

Kant

b)

Sêlinh

c)

Hêghen

d)

C.Mác

15.

Trong các loại thế giới quan sau, thế giới quan nào được coi là đỉnh

cao nhất?

a)

Thế giới quan huyền thoại

b)

Thế giới quan tôn giáo

c)

Thế giới quan duy tâm

d)

Thế giới quan duy vật biện chứng

16.

Thế giới quan chung nhất, phổ biến nhất, được sử dụng trong mọi ngành khoa học và trong toàn bộ đời sống xã hội là thế giới quan não?

a)

Thế giới quan huyền thoại

b)

Thế giới quan tôn giáo

c)

Thế giới quan thông thường

d)

Thế giới quan triết học

17.

Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học trả lời câu hỏi nào?

a)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

b)

Con người tồn tại hay không tồn tại?

c)

Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định?

d)

Linh hồn con người có tồn tại hay không?

18.

Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học trả lời câu hỏi nào?

a)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

b)

Con người tồn tại hay không tồn tại?

c)

Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định?

d)

Linh hồn con người có tồn tại hay không?

19.

Chọn phương án đúng nhất: Chủ nghĩa duy vật có mấy hình cơ bản, đó là những

hình thức nào?

a)

2 hình thức – CNDVSH và CNDVBC


b)

3 hình thức – CNDV chất phác, CNDV siêu hình và CNDVBC

c)

3 hình thức – CNDV chất phác, CNDV siêu hình và CNDVBC

d)

3 hình thức — CNDV phương Đông, CNDV phương Tây và CNDVBC

20.

Trong những nhà triết học sau, ai là nhà triết học nhị nguyên (giải quyết mặt thứ nhất thừa nhận của yêu tố vật chất lẫn tinh thần)

a)

Đêmôcrit (duy vật)

b)

Phoiobắc (duy vật)

c)

Decácto

d)

C. Mác (DVBC)

21.

Quan điểm nào cho rằng sống - chết; họa - phúc, thành - bại của con người là do

một lực lượng siêu nhiên chi phối?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

22.

Theo Ph. Ăngghen, vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học là:

a)

Vật chất

b)

Ý thức

c)

Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại

d)

Mối quan hệ giữa tồn tại và không tồn tại

23.

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan thừa nhận:

a)

Tính thứ nhất của vật chất

b)

Tính thứ nhất của ý niệm

c)

Tính thứ nhất của tinh thần vũ trụ tối cao

d)

Tính thứ nhất của ý thức con người

24.

Quan điểm sau của Kant thuộc lập trường triết học nào: “Cái đẹp không ở đôi má

hồng của người thiếu nữ mà ở trong mắt của kẻ si tình”

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

25.

Chủ nghĩa duy vật là thế giới quan của giai cấp, tầng lớp nào?

a)

Giai cấp, tầng lớp thống trị

b)

Giai cấp, tầng lớp tiến bộ

c)

Giai cấp, tầng lớp phản động

d)

Vừa tiến bộ, vừa phản động

26.

Trường phái triết học nào cho rằng bản chất của thế giới là vật chất?

a)

Nhất nguyên duy vật

b)

Nhất nguyên duy tâm

c)

Nhị nguyên

d)

Đa nguyên

27.

Trong truyện Kiều, Nguyễn Du đã viết: “Người buồn cảnh có vui

đâu bao giờ”. Câu thơ trên thể hiện lập trường triết học:

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

28.

Tục ngữ Việt Nam: “Có thực mới vực được đạo”. Quan điểm trên thuộc lập

trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Nhị nguyên

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

29.

Tục ngữ có câu: “Cha mẹ sinh con, trời sinh tính”. Quan điểm trên thuộc lập

trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

30.

Chủ nghĩa duy tâm là khuynh hướng triết học cho rằng:

a)

Ý thức, tinh thần có trước và quyết định vật chất

b)

Vật chất và ý thức tồn tại biệt lập với nhau

c)

Vật chất có trước và quyết định ý thức

d)

Cả A, B, C đều saI

31.

Điền từ vào chỗ trống: (...) khẳng định về nguyên tắc con người có thể hiểu được

bản chất của sự vật.

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật

c)

Thuyết khả tri

d)

Thế giới quan

32.

Trong những nhà triết học sau, nhà triết học nào là đại biểu điển hình thuộc về

bất khả tri?

a)

Đêmôcrit

b)

Kant

c)

Platon

d)

C. Mác

33.

Chọn phương án trả lời đúng nhất: Triết học Mác – Lênin đã trả lời mặt thứ nhất

vấn đề cơ bản của triết học như thế nào?

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau

b)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức và ý thức có tính độc lập

tương đối và tác động trở lại vật chất

c)

Ý thức có trước, vật chất có sau

d)

Cả vật chất và ý thức tồn tại độc lập, song song

34.

Chọn phương án trả lời đúng nhất: Triết học Mác – Lênin đã trả lời mặt thứ hai

vấn đề cơ bản của triết học như thế nào?

a)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới, nhận thức luôn là một quá trình

b)

Con người không có khả năng nhận thức thế giới

c)

Hoài nghi khả năng nhận thức thế giới của con người

d)

Vừa nhận thức được, vừa không nhận thức được

35.

Chủ nghĩa duy tâm khách quan thừa nhận:

a)

Tính thứ nhất của vật chất

b)

Tính thứ nhất của nguyên tử

c)

Tính thứ nhất của ý niệm, tinh thần tuyệt đối

d)

Tính thứ nhất của ý thức con người

36.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: (...) không chỉ phản ánh hiện thực đúng như

chính bản than nó tồn tại mà còn là một công cụ hữu hiệu giúp những lực lượng tiến bộ

trong xã hội cải tạo hiện thực đó.

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

37.

Nghĩa ban đầu của từ “siêu hình” là để chỉ...

a)

Khoa học

b)

Triết học

c)

Tôn giáo

d)

Thần thoại

38.

Điền từ vào chỗ trống: Nghĩa xuất phát của từ “biện chứng” là (...) để tìm ra chân

lý bằng cách phát hiện mâu thuẫn trong cách lập luận.

a)

Nghệ thuật tranh luận

b)

Khoa học

c)

Con đường

d)

Phương pháp

39.

Phép biện chứng duy tâm của G.W.F.Hêghen thực chất là:

a)

Biện chứng của tự nhiên

b)

Biện chứng của xã hội

c)

Biện chứng của thế giới vật chất

d)

Biện chứng của ý niệm tuyệt đối

40.

Khẳng định sau đây là đúng hay sai? Vì sao? “Phép biện chứng của C. Mác

chính là phép biện chứng của G.W.Ph. Hêghen”

a)

Đúng. Vì tất cả phép biện chứng của C. Mác là sự kế thừa nguyên xi phép biện chứng

của G.W.Ph. Heghen

b)

Sai. Vì phép biện chứng của G.W.Ph. Hêghen là phép biện chứng duy vật, còn phép

biện chứng của

C. Mác là phép biện chứng duy tâm

c)

Sai. Vì phép biện chứng của C. Mác và G.W.Ph. Hêghen không liên hệ gì với nhau

d)

Sai. Vì phép biện chứng của G.W. Ph. Hêghen là phép biện chứng duy tâm còn phép

biện chứng của C. Mác là phép biện chứng duy vật

41.

Quan điểm nào cho rằng: Nguồn gốc của mọi sự vận động biến đổi là nằm ở bên

ngoài sự vật?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Phương pháp siêu hình

d)

Phương pháp biện chứng

42.

Quan điểm nào cho rằng: Nguồn gốc của mọi sự vận động biến đổi là nằm ở bên

trong sự vật?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Phương pháp siêu hình

d)

Phương pháp biện chứng

43.

Quan điểm nào cho rằng: Phát triển của các sự vật, hiện tượng chỉ là sự tăng,

giảm thuần túy về lượng mà không có sự thay đổi về chất?

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy tâm khách quan

c)

Siêu hình

d)

Biện chứng

44.

Đặc điểm chủ yếu của phép biện chứng cổ đại là tính chất:

a)

duy tâm

b)

thần bí, tôn giáo

c)

tự phát, mộc mạc, ngây thơ

d)

khoa học

45.

Phương pháp siêu hình cho rằng: Nguồn gốc của mọi sự vận động biến đổi là

nằm ở .... sự vật?

a)

Bên ngoài

b)

Bên trong

c)

Vừa ở bên trong, vừa ở bên ngoài

d)

Trung tâm

46.

Phương pháp biện chứng cho rằng: Nguồn gốc của mọi sự vận động biến đổi là

nằm ở ... sự vật?

a)

Bên ngoài

b)

Bên trong

c)

Vừa ở bên trong, vừa ở bên ngoài

d)

Trung tâm

47.

Điền từ vào chỗ trống: “Giai cấp tư sản, trong quá trình thống trị giai cấp chưa

đầy một thế kỷ, đã tạo ra những (...) nhiều hơn và đồ sộ hơn (...) của tất cả các thế hệ

trước kia gộp lại”

a)

Lực lượng sản xuất ... quan hệ sản xuất

b)

Lực

lượng sản xuất ... lực lượng sản xuất

c)

Lực lượng sản xuất ... kiến trúc thượng tầng

d)

Kinh tế ... kinh tế

48.

Cơ sở khoa học chứng minh mối quan hệ không tách rời nhau, sự chuyển hóa và

được bảo toàn của các hình thức vận động của vật chất trong giới tự nhiên là:

a)

Thuyết Tế bào

b)

Thuyết Nguyên tử

c)

Định luật bảo toàn và Chuyển hóa năng lượng

d)

Thuyết Tiến hóa

49.

C. Mác và Ph. Ăngghen đã kế thừa “hạt nhân” hợp lý nào trong triết học Hêghen

để xây dựng nên triết học DVBC?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Phép biện chứng duy tâm

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Chủ nghĩa duy vật

50.

Điền từ vào chỗ trống: “(...) trong quá trình thống trị giai cấp chưa

xuất của tất cả các thế hệ trước kia gộp lại”.

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp công nhân

c)

Giai cấp địa chủ

d)

Giai cấp nông dân

51.

Một trong những điều kiện kinh tế - xã hội dẫn đến sự ra đời của triết học Mác là

sự ra đời và phát triển của phương thức sản xuất...

a)

Chiếm hữu nô lệ

b)

Phong kiến

c)

Tư bản chủ nghĩa

d)

Cộng sản chủ nghĩa

52.

Giá trị lớn nhất trong triết học của G.W.Ph. Hêghen đã trở thành tiền đề lý luận

cho sự ra đời của triết học Mác là:

a)

Quan điểm duy vật trong lĩnh vực tự nhiên

b)

Quan điểm duy vật trong lĩnh vực xã hội

c)

Phép biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

53.

C. Mác và Ph. Ăngghen đã kế thừa “hạt nhân” hợp lý nào trong triết học

Phoiơbắc để xây dựng nên triết học DVBC?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Phép biện chứng duy tâm

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Chủ nghĩa duy vật

54.

Tiền đề lý luận trực tiếp ra đời triết học Mác là..

a)

Triết học cổ điển Anh

b)

Triết học cổ điển Đức

c)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

d)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

55.

Triết học Mác-Lênin đã khẳng định như thế nào về vai trò của tri thức trong việc

hình thành thế giới quan của con người?

a)

Quyết định thế giới quan của mỗi cá nhân

b)

Là cơ sở gián tiếp hình thành nên thế giới quan

c)

Là cơ sở trực tiếp hình thành nên thế giới quan

d)

Có vai trò nhưng không quan trọng

56.

Trường phái triết học nào thừa nhận tính thứ nhất của ý thức, nhưng không phải

là ý thức cá nhân, mà đó là tinh thần khách quan có trước, độc lập với con người,

quyết định sự tồn tại của tự nhiên, xã hội và tư duy?

a)

Duy vật siêu hình

b)

Duy tâm chủ quan

c)

Duy tâm khách quan

d)

Duy vật biện chứng

57.

khái niệm nào dùng để chỉ hệ thống những quan điểm, quan niệm của con người

về thế giới và vị trí của con người trong thế giới, là khoa học về những quy luật vận

động và phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy?

a)

Tôn giáo

b)

Triết học

c)

Nhận thức luận

d)

Phương pháp luận

58.

khái niệm nào dùng để chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin,

lý tưởng xác định về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó?

a)

Nhân sinh quan

b)

Thế giới quan

c)

Phương pháp luận

d)

Nhận thức luận

59.

Phép biện chứng nào đã đẩy lùi được phép biện chứng Cổ đại, nhưng rồi chính nó

lại bị phủ định bới phép biện chứng Mác xít?

a)

Duy tâm

b)

Siêu hình

c)

Thần thoại

d)

Duy vật

60.

khái niệm được các nhà triết học thời kỳ cận – hiện đại mô tả chính xác hệ thống

quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng của con người về thế giới và vị trí của con

người trong thế giới, là:

a)

Nhân sinh quan

b)

Thế giới quan

c)

Tri thức

d)

Ý thức

61.

Người Hy Lạp Cổ đại sử dụng thuật ngữ nào để phân biệt "triết gia" với những

"kẻ ngụy biện" chuyên thuyết giảng về triết lý, nghệ thuật hùng biện cho những

người giàu với mục đích kiếm tiền?

a)

Tình yêu đối với sự thông thái

b)

Tình yêu đối với hào quang và địa vị xã hội

c)

Niềm yêu thích tự do cá nhân

d)

Niềm yêu thích sự ung dung, tự tại

62.

Chữ “Trí” trong triết học Cổ đại Phương Đông và “yêu mến sự thông thái” trong

triết học Phương Tây có chung hàm nghĩa gì với triết học Mác-Lênin?

a)

Trí tuệ và sự hiểu biết sâu sắc của con người về thế giới thiên - địa - nhân

b)

Trí tuệ, hiểu biết của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới

c)

Tri thức, suy ngum để dun dắt con người đến với lv phải

d)

Sự giải thích vũ trụ, định hướng khát vọng tìm kiếm chân lý của con ngườ

63.

Nhà triết học Hêraclit đánh giá cao vai trò của yếu tố nào khi khẳng định: “tôi

thích cái gì mà có thể nhìn thấy được và nghe thấy được”?

a)

Bộ não trong nhận thức

b)

Đôi mắt trong nhận thức các sự vật đơn lẻ

c)

Giác quan trong nhận thức các sự vật đơn lẻ

d)

Trái tim trong nhận thức

64.

Anh/chị hiểu như thế nào về quan điểm của chủ nghĩa Khắc kỷ: Đức hạnh được

bao hàm trong một ý chí hòa hợp với Tự nhiên… "ốm đau nhưng vun hạnh phúc,

hiểm nguy nhưng vun hạnh phúc, chết đi nhưng vun hạnh phúc, lưu đày nhưng vun

hạnh phúc, sống ô nhục nhưng vun hạnh phúc"?

a)

Nhấn mạnh lối sống dĩ hòa vi quý

b)

Nhấn mạnh ý chí tự chủ của mỗi cá nhân

c)

. Nhấn mạnh yếu tố con người là một thực thể tự nhiên

d)

Nhấn mạnh yếu tố nhường nhịn để sống an toàn

65.

Nội dung nào sau đây được phản ánh trong câu hát “Mẹ ru cái lv ở đời. Sữa nuôi

phần xác, hát nuôi phần hồn”?

a)

Tinh thần

b)

Vật chất, tinh thần

c)

Vật chất

d)

Ý thức, ý niệm

66.

Quan niệm về xã hội của Cantơ là gì khi nhấn mạnh: “Trở về với quá khứ là

không thể có, đối với mục đích loài người, thì chỉ có một hướng là tiến lên”?

a)

Lịch sử xã hội là một quá trình thống nhất, phát triển theo những quy luật nội tại

và tất yếu

b)

Lịch sử xã hội vận động theo quy luật mà chúa trời đã tạo ra

c)

Lịch sử xã hội vận động tất yếu theo quy luật mà các đấng siêu nhiên đã vạch sẵn

d)

Lịch sử xã hội là quá trình phát triển theo những quy luật nội tại của nó

67.

Nội dung nào sau đây phản ánh sự khác biệt của triết học Phương Đông với triết

học Phương Tây?

a)

Chỉ đề cập đến nhân sinh quan

b)

Chỉ đề cập đến thế giới quan

c)

Đi từ thế giới quan đến nhân sinh quan

d)

Đi tK nhân sinh quan đến thế giới quan

68.

Muốn biến tri thức thành hành động thực tiễn, anh/chị cần có:

a)

Tri thức

b)

Niềm tin

c)

Lý tưởng

d)

Tình cảm

69.

Hiện tượng xem bói, xem tướng của một số người dân hiện nay phản ánh yếu tố

nào sau đây?

a)

Ý thức

b)

Mê tín dị đoan

c)

Siêu hình

d)

Siêu hình

70.

Vì sao con người lại tìm đến sự chở che của thần linh, thượng đế mỗi khi họ thất

bại trong nghề nghiệp và cuộc sống?

a)

Muốn dựa vào sức mạnh siêu nhiên để thành công

b)

Con người là do các đấng tạo hóa sinh ra và quyết định số phận

c)

Muốn biết trước vận mệnh để thay đổi tương lai

d)

Thiếu lý trí, thiếu niềm tin ở cuộc sống, muốn được an ủi bởi niềm tin hư ảo

71.

Vì sao thế giới quan duy tâm không được ứng dụng trong nghiên cứu khoa học?

a)

Phủ nhận tính khách quan của tri thức khoa họcCông nhận sức mạnh của thần linh

b)

Công nhận sức mạnh của thần linh

c)

Không có tính biện chứng

d)

Không có tính thực tiễn

72.

Truyền thuyết Lạc Long Quân - Âu Cơ, truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh…

của người Việt Nam thuộc loại hình thế giới quan nào?

a)

Duy tâm

b)

Thần thoại

c)

Duy vật

d)

Siêu hình

73.

Các cá nhân chỉ chú ý đến lợi ích của bản thân, đề cao vật chất, không quan tâm

đến lợi ích cộng đồng, là biểu hiện của:

a)

Chủ nghĩa hiện sinh

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa thực dụng

d)

Chủ nghĩa thực chứng

74.

Biểu hiện của chủ nghĩa cơ hội trong đời sống xã hội hiện nay là gì?

a)

Sống và làm việc không theo định hướng, đường lối rõ rệt, không có chính kiến

hẳn hoi, ngả nghiêng nhằm mưu lợi trước mắt

b)

Chỉ nghĩ đến lợi ích vật chất

c)

Chỉ nghĩ đến bản thân và gia đình của mình không chú ý đến lợi ích của tập thể

d)

Nhận thức đúng và làm theo yêu cầu thực tiễn

75.

Sử dụng tính biện chứng duy vật để chỉ ra nguyên nhân chủ yếu, cơ bản của việc

lựa chọn sai chuyên ngành đào tạo của một bộ phận sinh viên hiện nay?

a)

Cha, mẹ không định hướng nghề nghiệp cho con

b)

Sự nhận thức và định hướng chưa đầy đủ

c)

Sự thiếu ý chí vươn lên

d)

Sự thiếu ý chí vươn lên

76.

Trong thực tiễn, thế giới quan có đồng thời tác động đến các nhà khoa học và

những người ít học không? Vì sao?

a)

Trong thực tiễn, thế giới quan có đồng thời tác động đến các nhà khoa học và

những người ít học không? Vì sao?

b)

Cùng tác động. Vì ít nhiều các cá nhân phải xét đoán sự vật, hiện tượng, nhận

thức thế giới và chính bản thân mình để tồn tại và phát triển

c)

Không cùng tác động. Vì không giúp con người cơ sở khoa học để nhận thức

mục đích, ý nghĩa của cuộc sống

d)

Không cùng tác động. Vì họ có quan điểm sống khác nhau

77.

Vì sao Ph.Ăng ghen viết: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết

học hiện đại, là vấn đề giữa tư duy và tồn tại”?

a)

Vì đó là vấn đề có ý nghĩa nền tảng và là điểm xuất phát để giải quyết các vấn đề

còn lại

b)

Mọi hiện tượng trong thế giới này chỉ có thể là hiện tượng vật chất

c)

Vật chất và tinh thần vốn tồn tại như là điều kiện, tiền đề của nhau

d)

Vật chất và tinh thần vốn tồn tại như là điều kiện, tiền đề của nhau

78.

Câu tục ngữ: “Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa” phản ánh nội dung nào

của triết học?

a)

Tư duy phê phán

b)

Tư duy kinh nghiệm

c)

Tư duy khoa học

d)

Tư duy siêu hình

79.

Câu tục ngữ: “Tháng chạp là tháng trồng khoai, tháng giêng trồng đậu, tháng hai

trồng cà” phản ánh nội dung nào của triết học?

a)

Tư duy phê phán

b)

Tư duy kinh nghiệm

c)

Tư duy khoa học

d)

Tư duy siêu hình

80.

Nội dung: “Mưa axit cực kỳ độc hại vì được tạo ra bởi lượng khí thải SO2 và

NO2 trong quá trình sản xuất và sự hòa tan một số kim loại nguy hiểm trong không

khí” phản ánh tư duy nào của triết học?

a)

Tư duy phê phán

b)

Tư duy kinh nghiệm

c)

Tư duy khoa học

d)

Tư duy siêu hình

81.

Vì sao trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Đảng ta khẳng định:

Phải đổi mới tư duy lý luận?

a)

Đó là định hướng đúng đắn để giải quyết có hiệu quả các vấn đề lý luận đặt ra

b)

Đó là định hướng đúng đắn để giải quyết có hiệu quả các vấn đề thực tiễn đặt ra

c)

Đó là định hướng đúng đắn để giải quyết có hiệu quả các tồn tại của thời kỳ kinh

tế bao cấp trước đó

d)

Đó là định hướng đúng đắn để giải quyết có hiệu quả các vấn đề do chiến tranh

gây ra

82.

Khi tuyển dụng, các doanh nghiệp đưa ra các tiêu chí về kỹ năng nghề nghiệp,

kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, ngoại ngữ…. Theo anh/chị, họ đã dựa

trên phương pháp luận nào?

a)

Duy vật biện chứng

b)

Duy vật siêu hình

c)

Duy vật chất phác

d)

Chủ nghĩa thực dụng

83.

Vì sao trong quá trình nhận thức chúng ta luôn kết hợp giữa tri thức triết học,

khoa học chuyên ngành và tri thức kinh nghiệm?

a)

Đó là tiền đề đảm bảo sự thành công trong hoạt động cụ thể của mọi lĩnh vực

b)

Đó là tiền đề đảm bảo sự thành công trong công tác lý luận

c)

Đó là tiền đề đảm bảo sự thành công trong kinh tế

d)

Đó là tiền đề đảm bảo sự thành công trong văn hóa, xã hội

84.

Vì sao trường phái nhị nguyên luận thKa nhận sự tồn tại độc lập của hai thực thể

“vật chất” và “ý thức”, nhưng cuối cùng lại rơi vào duy tâm?

a)

Vì họ cho rằng ý thức sv quyết định vật chất

b)

Vì họ khẳng định hai thực thể vật chất và tinh thần tồn tại song song

c)

Vì họ khẳng định một trong hai hoặc cả hai thực thể vật chất và tinh thần do lực

lượng siêu nhiên quyết định

d)

Vì họ khẳng định có lực lượng siêu nhiên

85.

Anh/chị cho biết vì sao nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học thế kỷ

15 – 17 có giá trị vượt thời đại, vượt ra khỏi khuôn phép tôn giáo?

a)

Tín ngưỡng giúp họ trở nên sáng suốt để tiếp cận tri thức khoa học

b)

. Thế giới quan tôn giáo giúp họ giải thích hợp lý khi thất bại

c)

Họ chứng minh, thuyết phục bằng sức mạnh tôn giáo

d)

Họ chứng minh bằng khoa học thực nghiệm, vượt ra ngoài nguyên nhân tôn giáo

86.

Chọn phương án đúng nhất: Chủ nghĩa Mác - Lênin được cấu thành từ ba bộ

phận lý luận cơ bản là...

a)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng, triết học Mác - Lênin, kinh tế chính trị Mác - Lênin

b)

Triết học Mác - Lênin, kinh tế chính trị Mác - Lênin, chủ nghĩa xã hội khoa học

c)

Kinh tế chính trị học, chủ nghĩa xã hội khoa học, triết học Mác - Lênin

d)

Chủ nghĩa xã hội khoa học, kinh tế chính trị cổ điển Anh, triết học cổ điển Đức

87.

Triết học Mác là thế giới quan, phương pháp luận khoa học, cách mạng của...Giai cấp tư sản

a)

Giai cấp tư sản

b)

Đội ngũ trí thức

c)

Giai cấp công nhân

d)

Giai cấp nông dân

88.

Công lao lớn nhất của L. Phoiơbắc là...

a)

Đấu tranh chống chủ nghĩa duy vật

b)

Đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo

c)

Đấu tranh chống phương pháp siêu hình

d)

Tất cả các phương án đều sai

89.

Quan điểm nào cho rằng, “Óc tiết ra ý thức như gan tiết ra mật”?

a)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

90.

Quan điểm nào cho rằng, ý thức là bản thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là

nguyên nhần sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất...

a)

chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

chủ nghĩa duy tâm

d)

chủ nghĩa hoài nghi

91.

Quan điểm nào cho rằng, coi ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất đặc biệt, do

vật chất sản sinh ra

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quanChủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

92.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, yếu tố nào đóng vai trò là nguồn gốc cơ bản,

trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức?

a)

Mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan

b)

Bộ não người

c)

Lao động

d)

Ngôn ngữ

93.

Quan điểm nào cho rằng, ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

94.

Quan điểm nào cho rằng, ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, có tính quyết định;

còn thế giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện khác của ý thức tinh thần, là tính thứ hai, do ý thức tinh thần sinh ra

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm

95.

Quan điểm nào tuyệt đối hoá yếu tố vật chất sinh ra ý thức, quyết định ý thức,

phủ nhận tính độc lập tương đối và tính năng động, sáng tạo của ý thức trong hoạt động thực tiễn

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

96.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự tác động trở lại của ý thức đối với vật

chất được thực hiện thông qua:

a)

Suy nghĩ của con người

b)

Hoạt động nhận thức của con người

c)

Hoạt động thực tiễn của con người

d)

Hoạt động tinh thần

97.

Nguyên tắc xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan,

động thời phát huy tính năng động chủ quan đòi hỏi trong nhận thức và thực

tiến cần tránh sai lầm:

a)

Ngụy biện và chiết trung

b)

Trì trệ, thụ động và chủ quan duy ý chí

c)

Phiến diện và siêu hình

d)

Kinh nghiệm

98.

Chọn phương án đúng nhất: Tuyệt đối hóa vai trò của vật chất sẽ mắc phải sai

lầm..

a)

Giáo điều

b)

Ngụy biện

c)

Phiến diện

d)

Bảo thủ, trì trệ, thụ động

99.

Chọn phương án đúng nhất: Tuyệt đối hóa vai trò của ý thức sẽ mắc phải sai

lầm.

a)

Chủ quan duy ý chí

b)

Ngụy biện

c)

Bảo thủ, trì trệ, thụ động

d)

Phiến diện

100.

Tiêu chuẩn của chân lý là...

a)

Nhiều người thừa nhận

b)

Thực tiễn

c)

Thuận tiện cho tư duy

d)

Tính duy tâm

101.

Hình thức nhận thức nào cần có sự tác động trực tiếp của sự vật vào các giác

quan của con người?

a)

Khái niệm

b)

Phán đoán

c)

Cảm giác

d)

Suy luận

102.

Tri thức nào nảy sinh một cách trực tiếp từ thực tiễn sản xuất?

a)

Tri thức lý luận

b)

Tri thức kinh nghiệm

c)

Tri thức lý luận khoa học

d)

Cả A, B, C đều đúng

103.

Chân lý là gì?

a)

Tri thức có nội dung chân thực và đã được thực tiễn kiểm nghiệm

b)

Tri thức phù hợp với đa số

c)

Tri thức mà nhiều người thừa nhận

d)

Sự thật mà ai cũng biết

104.

Con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý theo quan niệm của chủ nghĩa

duy vật biện chứng diễn ra như thế nào?

a)

Đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng

b)

Đi từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn

c)

Đi từ tư tưởng đến chân lý

d)

Cả A và B

105.

C. Mác đã kế thừa một cách có phê phán lý luận kinh tế chính trị cổ điển Anh, trong đó trực tiếp là ai?

a)

D.Ricardo

b)

A.Smith

c)

C.MácV.I. Lê nin

d)

V.I. Lê nin

106.

phương pháp nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan hệ được xem xét là

a)

phương pháp biện chứng

b)

phương pháp siêu hình

c)

phép biện chứng tự phát

d)

phép biện chứng duy tâm

107.

Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác gồm

a)

3 điều kiện

b)

4 điều kiện

c)

5 điều kiện

d)

6 điều kiện

108.

Triết học Mác ra đời

a)


những năm 30 của thế kỷ XIX

b)

những năm 40 của thế kỷ XIX

c)

thế kỷ XIX

d)

thế kỷ XX

109.

Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến; vận động, phát triển là phương pháp

a)

duy vật chất phác

b)

duy vật siêu hình

c)

duy vật biện chứng

d)

duy tâm chủ quan

110.

Chủ nghĩa Mác ra đời dựa trên sự kế thừa tinh hoa di sản lý luận của nhân loại gồm:

a)

Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh

b)

Kinh tế chính trị học cổ điển Anh và Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

c)

Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh và Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

d)

Triết học Đức, Kinh tế chính trị học và Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

111.

Theo Hêghen khởi nguyên của thế giới là gì?

a)

Nguyên tử

b)

Không khí

c)

Ý niệm tuyệt đối

d)

Vật chất không xác định

112.

Trong số những nhà triết học sau đây, ai là người trình bày toàn bộ giới tự nhiên, lịch sử, và tư

duy trong sự vận động, biến đổi và phát triển?

a)

Đềcáctơ

b)

Hêghen

c)

Cantơ

d)

Phoiơbắc

113.

Luận điểm sau đây là của ai: “Cái gì tồn tại thì hợp lý, cái gì hợp lý thì tồn tại”.

a)

Arixtốt

b)

Cantơ

c)

Hêghen

d)

Phoiơbắc

114.

C.Mác chỉ ra đâu là hạt nhân hợp lý trong triết học của Hêghen

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Phép biện chứng như lý luận về sự phát triển

d)

Tư tưởng về vận động

115.

Phoiơbắc là nhà triết học theo theo trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

116.

Ông cho rằng: con người sáng tạo ra thượng đế, bản tính con người là tình yêu, tôn giáo cũng là một tình yêu. Ông là ai?

a)

Cantơ

b)

Hêghen

c)

Phoiơbắc

d)

Điđrô

117.

Ưu điểm lớn nhất của triết học cổ điển Đức là gì?

a)

Phát triển tư tưởng duy vật về thế giới của thế kỷ XVII – XVIII

b)

Khắc phục triệt để quan điểm siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ

c)

Phát triển tư tưởng biện chứng đạt trình độ một hệ thống lý luận

d)

Phê phán quan điểm tôn giáo về thế giới

118.

Triết học Mác - Lênin do ai sáng lập và phát triển?

a)

C.Mác, Ph.Ăngghen và V.I.Lênin

b)

C.Mác và Ph.ăngghen

c)

V.I.Lênin

d)

Ph.Ăngghen

119.

Điều kiện kinh tế xã hội cho sự ra đời của triết học Mác - Lênin?

a)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được củng cố và phát triển

b)

Giai cấp vô sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị - xã hội độc lập

c)

Trình độ khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật phát triển

d)

Cả a, b, c đều đúng

120.

Khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Triết học Mác là sự lắp ghép phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật

của Phoiơbắc

b)

Triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy

vật

c)

Triết học Mác kế thừa và cải tạo phép biện chứng của Hêghen trên cơ sở duy vật

d)

Triết học Mác ra đời là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử tư tưởng của nhân loại

121.

Ba phát minh lớn nhất của khoa học tự nhiên làm cơ sở khoa học tự nhiên cho sự ra đời tư duy biện chứng duy vật đầu thế kỷ XIX là những phát minh nào?

a)

Thuyết mặt trời làm trung tâm vũ trụ của Côpecních, 2) định luật bảo toàn khốilượng

của Lômônôxốp, 3) Học thuyết tế bào

b)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, 2) Học thuyết tế bào, 3) Học

thuyết tiến hóa của Đácuyn

c)

Phát hiện ra nguyên tử, 2) Phát hiện ra điện tử, 3) Định luật bảo toàn và chuyển hóa

năng lượng

d)

Phát hiện ra nguyên tử, 2) Phát hiện ra điện tử 3) Học thuyết tế bào

122.

Ph. Ăngghen viết: “Các hình thức tồn tại cơ bản của vật chất là không gian và thời gian. Và vật chất tồn tại ngoài thời gian cũng hoàn toàn... như tồn tại ngoài không gian”. Hãy chọn từ thích hợp dưới đây điền vào dấu... để hoàn thiệnquan điểm trên.

a)

Vô nghĩa.

b)

Vô tận.

c)

Vô lý.

d)

Vô hạn.

123.

Triết học ra đời trong điều kiện nào?

a)

Xã hội phân chia thành giai cấp.

b)

Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc.

c)

Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao và xuất hiện tầng lớp

lao động trí thức.

d)

Xuất hiện giai cấp tư sản.

124.

Khẳng định nào sau đây là đúng:

a)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng tự phát

c)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng duy tâm khách quan

d)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng tiên nghiệm chủ quan

125.

Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra nguồn gốc tự nhiên của con người, chống lại quan điểm tôn giáo?

a)

Học thuyết tế bào

b)

Học thuyết tiến hóa

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

d)

Thuyết duy nghiệm

126.

Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra sự thống nhất giữa thế giới động vật và thực vật?

a)

Học thuyết tế bào

b)

Học thuyết tiến hóa

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

d)

Thuyết duy lý

127.

Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu trong mỗi thời kỳ, mỗi giai đoạn của quá trình phát triển của sự vật được gọi là gì?Mâu thuẫn bên trong

a)

Mâu thuẫn bên trong

b)

Mâu thuẫn bên ngoài

c)

Mâu thuẫn chủ yếu

d)

Mâu thuẫn cơ bản

128.

Loại mâu thuẫn nào thể hiện đặc trưng của mâu thuẫn giai cấp?

a)

Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài

b)

Mâu thuẫn đối kháng và không đối kháng

c)

Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

d)

Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản

129.

Cho rằng có thế giới tinh thần tồn tại độc lập bên cạnh thế giới vật chất sẽrơi vào quan điểm triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa hiện sinh

130.

Nhà triết học nào cho nước là thực thể đầu tiên của thế giới và quan điểm đó thuộc lập trường triết học nào?

a)

Talét – Chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Điđrô – Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Béccơli – Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Platôn – Chủ nghĩa duy tâm khách quan

131.

Nhà triết học nào coi lửa là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Đêmôcrit – Chủnghĩa duy vật tự phát

b)

Hêraclít – Chủnghĩa duy vật tự phát

c)

Platôn – Chủnghĩa duy tâm khách quan

d)

Anaximen – Chủnghĩaduy vật tự phát

132.

Nhà triết học nào cho nguyên tử và khoảng không là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Đêmôcrit – Chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Hêraclít –Chủ nghĩa duy vật tự phát

c)

Platôn – Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Arixtốt – Chủ nghĩa duy vật tự phát

133.

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyêntử – một phần tử vật chất nhỏ nhất, đó là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII

b)

Chủ nghĩa duy vật tự phát

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm

134.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?

a)

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử

b)

Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính của vật

chất

c)

Đồng nhất vật chất với khối lượng

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức

135.

Hạn chế chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại

a)

Có tính chất duy tâm chủ quan

b)

Có tính chất duy vật tự phát, là những phỏng đoán dựa trên những tài liệu cảm

tính là chủ yếu, chưa có cơ sở khoa học

c)

Có tính chất duy vật máy móc siêu hình

d)

Có tính chất duy vật máy móc

136.

Phát minh ra hiện tượng phóng xạ và điện tử bác bỏ quan niệm triết học nào về vật chất

a)

Quan niệm duy vật siêu hình về vật chất

b)

Quan niệm duy tâm về vật chất

c)

Quan niệm duy vật biện chứng về vật chất

d)

Quan niệm duy tâm chủ quan

137.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về hiện tượng phóng xạ như thế nào?

a)

Chứng minh nguyên tử không bất biến, nhưng không chứng minh vật chất bất

biến

b)

Chứng minh nguyên tử biến mất và vật chất cũng biến mất

c)

Chứng minh cơ sở vật chất của chủ nghĩa duy vật không còn

d)

Chứng minh vật chất tồn tại

138.

Định nghĩa về vật chất của V.I.Lênin được nêu trong tác phẩm nào?

a)

Biện chứng của tự nhiên

b)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

c)

Bút ký triết học

d)

Nhà nước và cách mạng

139.

Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin bao quát đặc tính quan trọng nhất của mọi dạng vật chất để phân biệt với ý thức, đó là đặc tính gì?

a)

Thực tại khách quan độc lập với ý thức của con người

b)

Vận động và biến đổi

c)

Có khối lượng và quảng tính

d)

Tồn tại

140.

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất, chân không có vật chất tồn tại không?

a)

b)

Không có

c)

Không biết

d)

Vừa có, vừa không có

141.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duyvật biệnchứng, vật chất với tư cách là phạm trù triết học có đặc tính gì?

a)

Vô hạn, vô tận, vĩnh viễn tồn tại, độc lập với ý thức

b)

Có giới hạn, có sinh ra và có mất đi

c)

Tồn tại cảm tính

d)

Vĩnh viễn tồn tại

142.

Khoanh tròn vào câu mà anh (chị) cho là đúng nhất.

a)

Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức.

b)

Ngôn ngữ là cái vỏ vật chất của tư duy.

c)

Ngôn ngữ là hiện tượng tinh thần.

d)

Ngôn ngữ có tính vật chất.

143.

Quan điểm: “Vật chất và ý thức là hai nguyên thể đầu tiên cùng song song tồn tại” là quan

điểm của trường phái triết học nào?

a)

Duy vật biện chứng

b)

Duy tâm khách quan

c)

Duy vật siêu hình

d)

Nhị nguyên luận

144.

Theo quan niệm triết học duy vật biện chứng, không gian là gì?

a)

Mô thức của trực quan cảm tính

b)

Khái niệm của tư duy lý tính

c)

Thuộc tính của vật chất

d)

Một dạng vật chất

145.

Ph.Ăngghen viết: “[...] là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài người, vànhư thế

đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó, chúng ta phải nói: [...] đã sáng tạora bản thân con

người”. Hãy điền một từ vào chỗ trống để hoàn thiện câu trên.

a)

Lao động

b)

Vật chất

c)

Tự nhiên

d)

Sản xuất

146.

Lênin viết: “Muốn là người duy vật phải thừa nhận...nghĩa là không lệ thuộc vào con người và loài người”. Hãy điền từ để hoàn thiện câu trên ?

a)

Hiện thực khách quan

b)

Thế giới vật chất

c)

Tồn tại khách quan

d)

Chân lý khách quan

147.

Chủ nghĩa Mác-Lênin cho rằng: “Phát triển là ... của sự vận đong của sự vật, hiện tượng”. Hãy hoàn thiện quan điểm trên.

a)

Khuynh hướng chung

b)

Xu thế chung

c)

Con đường

d)

Tất cả đều sai

148.

Trong lý luận về mâu thuẫn người ta gọi quá trình đồng hóa và dị hóa trong cơ thể sống là gì?

a)

Những thuộc tính

b)

Hai thuộc tính

c)

Hai mặt đối lập

d)

Hai yếu tố

149.

Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của sự chủ quan nóng vội là do không tôn trọng quy luật nào?

a)

Quy luật mâu thuẫn

b)

Quy luật lượng-chất

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.

150.

Xác định quan niệm sai về phủ định biện chứng:

a)

Phủ định có tính kế thừa

b)

Phủ định là chấmdứt sự phát triển

c)

Phủ định đồng thời cũng là sự khẳng định

d)

Phủ định có tính khách quan, phổ biến

151.

Ý nghĩa rút ra khi nghiên cứu quy luật mâu thuẫn. Xác định đáp án sai.

a)

Mâu thuẫn là khách quan, khi nghiên cứu sự vật hiện tượng phải nghiên cứu về mâu

thuẫn của nó.

b)

Sự vật khác nhau, mâu thuẫn khác nhau, nên phải có biện pháp phù hợp để giải quyết

từngmâu thuẫn.

c)

Phải giải quyết mâu thuẫn bằng phương pháp đấu tranh chứ không dung hòa.

d)

Mâu thuẫn phụ thuộc vào cảm nhận của con người nên phải tìm cách nhận

thức nó.

152.

Quan niệm: “Vật là phức hợp các cảm giác” là của ai

a)

C.Mác

b)

Béccơly

c)

Heghen

d)

Platon