wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CCĐLBH (phần 1)

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, cá nhân đã được cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm
nhưng không hoạt động đại lý bảo hiểm trong thời hạn 03 năm liên tục, nếu muốn
tiếp tục hoạt động đại lý bảo hiểm thì:

a)

Không phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý bảo hiểm mới

b)

Phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý bảo hiểm mới

c)

Không phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý bảo hiểm mới, tuy nhiên phải được
doanh nghiệp bảo hiểm đào tạo lại kiến thức về bảo hiểm

d)

Không phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý bảo hiểm mới, tuy nhiên chỉ được bán
một số sản phẩm bảo hiểm nhất định theo quy định của doanh nghiệp bảo hiểm

2.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong quá trình thực hiện hợp đồng, hợp đồng
bảo hiểm vô hiệu do bên mua bảo hiểm không còn “Quyền lợi có thể được bảo
hiểm” là:

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi
thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây:

a)

Người được bảo hiểm sống đến hết thời hạn bảo hiểm.

b)

Người được bảo hiểm bị chết trong thời hạn bảo hiểm.

c)

Người được bảo hiểm bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn trong thời hạn bảo hiểm.

d)

Người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình.

4.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về chuyển giao
hợp đồng bảo hiểm:

a)

Bên mua bảo hiểm có quyền chuyển giao hợp đồng bảo hiểm.

b)

Đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, việc chuyển giao phải được sự đồng ý bằng
văn bản của người được bảo hiểm hoặc người đại diện theo pháp luật của người được bảo
hiểm.

c)

Bên nhận chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm,
được kế thừa quyền và nghĩa vụ của bên chuyển giao.

d)

A, B, C đúng

5.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phương án đúng nhất cho trường hợp đồng
bảo hiểm cho một đối tượng bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm phải có thông tin nào
sau đây:

a)

Tên doanh nghiệp bảo hiểm đứng đầu

b)

Tỷ lệ đồng bảo hiểm của từng doanh nghiệp bảo hiểm

c)

Tỷ lệ phân chia trách nhiệm bồi thường trong trường hợp xảy ra sự kiện bảo hiểm

d)

A, B đúng

e)

A, B, C đúng

6.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, trường
hợp người được bảo hiểm bị thương tật hoặc đau ốm do hành vi trực tiếp hoặc
gián tiếp của người thứ ba gây ra thì:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn có nghĩa vụ bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa
thuận trong hợp đồng bảo hiểm và được quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản tiền
mà doanh nghiệp bảo hiểm đã trả cho người thụ hưởng

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường và yêu cầu người thứ ba bồi
thường trực tiếp cho người được bảo hiểm

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn có nghĩa vụ bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa
thuận trong hợp đồng bảo hiểm mà không có quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản
tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã trả cho người thụ hưởng

7.

Khi tham gia bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm thương tật toàn bộ vĩnh
viễn do tai nạn, trường hợp người được bảo hiểm bị mù hoàn toàn hai mắt (hoặc
mất hai bàn tay) do tai nạn, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả số tiền bảo hiểm nào
sau đây?

a)

200% số tiền bảo hiểm

b)

100% số tiền bảo hiểm

c)

50% số tiền bảo hiểm

d)

20% số tiền bảo hiểm

8.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về bảo hiểm hỗn hợp:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm cả khi người được bảo hiểm
còn sống đến hết thời hạn bảo hiểm hoặc tử vong trong thời hạn bảo hiểm.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi người được bảo hiểm
còn sống đến hết thời hạn bảo hiểm.

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi người được bảo hiểm
tử vong trong thời hạn bảo hiểm.

d)

Hợp đồng bảo hiểm hỗn hợp không có giá trị hoàn lại.

9.

Phạm vi điều chỉnh của Luật Kinh doanh bảo hiểm là:

a)

Tổ chức và hoạt động kinh doanh bảo hiểm; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân
tham gia bảo hiểm; quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

Bảo hiểm y tế.

d)

Bảo hiểm tiền gửi.

10.

Khi tham gia bảo hiểm chi phí y tế cơ bản, người được bảo hiểm có thể được
nhận quyền lợi điều trị nội trú nào sau đây?

a)

Chi phí giường bệnh.

b)

Chi phí xét nghiệm, thuốc điều trị trong thời gian điều trị nội trú.

c)

Chi phí nha khoa.

d)

A, B, C đúng.

e)

A, B đúng.

11.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu: "Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu do
bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm tại thời điểm giao kết
hợp đồng" là:

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, khi có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để
tính phí bảo hiểm dẫn đến tăng các rủi ro được bảo hiểm, căn cứ thỏa thuận tại
hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm:

a)

Có quyền tính lại phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm

b)

Không có quyền tính lại phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm

c)

Có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm và không cần thông
báo ngay bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm.

13.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, trường
hợp có nhiều người thụ hưởng, nếu một hoặc một số người thụ hưởng cố ý gây ra
cái chết hay thương tật vĩnh viễn cho người được bảo hiểm trong thời gian hợp
đồng bảo hiểm còn hiệu lực thì:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm không phải trả tiền bảo hiểm.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn trả tiền cho tất cả người thụ hưởng bảo hiểm.

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm cho những người thụ
hưởng khác theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

d)

A, B, C sai.

14.

1.      Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại bảo hiểm được thực hiện các hoạt động nào sau đây theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm:

a)

Tư vấn sản phẩm bảo hiểm; giới thiệu sản phẩm bảo hiểm; chào bán sản phẩm bảo hiểm; thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm.

b)

Thay mặt doanh nghiệp bảo hiểm ký kết hợp đồng với bên mua bảo hiểm.

c)

A, B đúng.

15.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về “Nguyên tắc bồi thường”:

a)

A.  Số tiền bồi thường mà người được bảo hiểm nhận được không vượt quá thiệt hại thực tế trong sự kiện bảo hiểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm.

b)

Số tiền bồi thường mà người được bảo hiểm nhận được có thể lớn hơn thiệt hại thực tế trong sự kiện bảo hiểm.

c)

Số tiền bồi thường mà người được bảo hiểm nhận được tùy thuộc vào thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và người được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm.

d)

B, C đúng.

16.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây sai:

a)

Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.

b)

Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

c)

Bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm không thể là người thụ hưởng.

d)

Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khỏe, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.

17.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết là:

a)

Bảo hiểm nhân thọ

b)

Bảo hiểm phi nhân thọ

c)

Bảo hiểm sức khỏe

d)

Bảo hiểm y tế

18.

Một người được bảo hiểm bởi nhiều hợp đồng bảo hiểm nhân thọ tại các doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau, trong trường hợp sự kiện bảo hiểm xảy ra thì người đó sẽ được:

a)

Hưởng quyền lợi bảo hiểm theo tất cả các hợp đồng bảo hiểm đã tham gia.

b)

Chỉ được hưởng quyền lợi bảo hiểm có số tiền bảo hiểm cao nhất trong số các quyền lợi bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm đã tham gia.

c)

Được hưởng quyền lợi bảo hiểm của 01 hợp đồng bảo hiểm có số tiền bảo hiểm cao nhất tại mỗi doanh nghiệp bảo hiểm đã tham gia.

d)

Không nhận được quyền lợi bảo hiểm nào và nhận lại phí bảo hiểm đã đóng do vi phạm quy định về bảo hiểm trùng.

19.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm là:

a)

Tổng số tiền do thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm.

b)

Tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm.

c)

A, B đúng.

20.

Nguyên tắc thế quyền được hiểu thế nào là đúng nhất:

a)

Người được bảo hiểm có trách nhiệm chuyển giao cho doanh nghiệp bảo hiểm quyền yêu cầu người thứ ba có hành vi gây thiệt hại chịu trách nhiệm bồi hoàn trong phạm vi số tiền bồi thường bảo hiểm.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm đòi bồi hoàn bên thứ ba trong phạm vi số tiền đã bồi thường cho người được bảo hiểm.

c)

Nguyên tắc này không áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe.

d)

A, B đúng.

e)

A, B, C đúng.

21.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm:

a)

A.  Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

b)

A.  Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe

c)

Hợp đồng bảo hiểm tài sản; Hợp đồng bảo hiểm thiệt hại; Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm.

d)

A, B, C đúng

22.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng:

a)

Hoa hồng đại lý bảo hiểm được thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm. Mức hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

b)

Hoa hồng đại lý bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm chi trả có thể thấp hơn mức tối đa do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

c)

Ngoài mức hoa hồng đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp bảo hiểm có thể trả thêm hoa hồng đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và đại lý bảo hiểm.

d)

A, B đúng

23.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ nào sau

 đây trong hoạt động đại lý bảo hiểm:

a)

Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm, đánh giá chất lượng tư vấn, giới thiệu sản phẩm bảo hiểm của đại lý bảo hiểm và nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm

b)

Trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm do đại lý bảo hiểm thu xếp giao kết

c)

A, B đúng

24.

Quyền lợi miễn thu phí khi bên mua bảo hiểm tử vong hoặc bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn là quyền lợi bảo hiểm, theo đó:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ thay bên mua bảo hiểm nộp các khoản phí đến hạn của hợp đồng khi bên mua bảo hiểm tử vong hoặc bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ hoàn lại cho người thụ hưởng toàn bộ các khoản phí đã nộp và hợp đồng bảo hiểm chấm dứt hiệu lực khi bên mua bảo hiểm tử vong hoặc bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn.

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả quyền lợi tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn và hợp đồng bảo hiểm chấm dứt hiệu lực khi bên mua bảo hiểm tử vong hoặc bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn.

d)

A, B, C đúng.

25.

Phát biểu sau đây là đúng hay sai: Trong bảo hiểm sức khỏe, không áp dụng thời gian chờ đối với trường hợp điều trị do tai nạn?

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, thời hạn phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm (trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn bồi thường, trả tiền bảo hiểm) là:

a)

15 ngày

b)

30 ngày

c)

45 ngày

d)

60 ngày

27.

Chọn phương án đúng nhất về việc xác định số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm phải chi trả theo “Nguyên tắc khoán” khi xảy ra sự kiện bảo hiểm:

a)

Số tiền đã được thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.

b)

Số tiền thiệt hại thực tế.

c)

Số tiền chênh lệch giữa số tiền bảo hiểm thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm và thiệt hại thực tế.

d)

A, B, C đúng

28.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về nghĩa vụ của

 doanh nghiệp bảo hiểm :

a)

Giải thích cho bên mua bảo hiểm về điều kiện, điều khoản bảo hiểm; quyền, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm.

b)

Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến giao kết hợp đồng.

c)

Phối hợp với bên mua bảo hiểm để giải quyết yêu cầu của người thứ ba đòi bồi thường về những thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

d)

A, B đúng.

e)

A, C đúng.

29.

Mức miễn thường là phần tổn thất và/hoặc chi phí do sự kiện bảo hiểm gây ra mà người được bảo hiểm phải tự chịu. Mức miễn thường được áp dụng cho (chọn phương án đúng nhất):

a)

Bảo hiểm tài sản.

b)

Bảo hiểm nhân thọ.

c)

Bảo hiểm y tế.

d)

A, C đúng.

30.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây là đúng:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan để kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe.

b)

Hoạt động đại lý bảo hiểm là việc cung cấp thông tin, tư vấn cho bên mua bảo hiểm về sản phẩm bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, và các công việc liên quan đến việc đàm phán, thu xếp và thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm.

c)

A, B sai.

31.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thời hạn trên 01 năm, trong thời gian cân nhắc tham gia bảo hiểm:

a)

Trường hợp bên mua bảo hiểm từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm, bên mua bảo hiểm được hoàn lại phí bảo hiểm đã đóng sau khi trừ đi chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối không tiếp tục bảo hiểm cho người được bảo hiểm và hoàn trả phí bảo hiểm đã đóng.

c)

Bên mua bảo hiểm có quyền từ chối không tiếp tục tham gia bảo hiểm nhưng chỉ được nhận lại một phần phí bảo hiểm đã đóng (sau khi trừ đi phần phí bảo hiểm cho những ngày đã được bảo hiểm).

d)

B, C đúng.

32.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về sự kiện bảo hiểm:

a)

Là sự kiện chủ quan do các bên thỏa thuận mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm.

b)

Là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

c)

Là sự kiện khách quan do pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm.

d)

Là sự kiện chủ quan do pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm.

33.

Đối với nghiệp vụ bảo hiểm tử kỳ, trường hợp người được bảo hiểm sống đến hết thời hạn hợp đồng, trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm như thế nào là đúng?

a)

Chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm.

b)

Chi trả tiền bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm.

c)

Chi trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng.

d)

Không chi trả tiền bảo hiểm.

34.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm được quyền chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm cho đại lý bảo hiểm theo quy định của:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm

c)

Bộ trưởng Bộ Tài chính

d)

Chính phủ

35.

Ông A tham gia bảo hiểm sức khỏe có quyền lợi bảo hiểm tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn với số tiền bảo hiểm là 100 triệu đồng. Trong thời hạn bảo hiểm, khi đi xe máy, ông A bị ông B lái ô tô đi sai làn đường đâm vào gây thương tật toàn bộ vĩnh viễn (thuộc phạm vi bảo hiểm). Trong trường hợp này:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả cho ông A 100 triệu đồng và đòi ông B 100 triệu đồng.

b)

Ông B chịu trách nhiệm bồi thường cho ông A 100 triệu đồng.

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả cho ông A 100 triệu đồng và ông B phải bồi thường cho ông A theo quy định của pháp luật.

d)

Ông B bồi thường cho ông A 50 triệu đồng, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho ông A 50 triệu đồng.

36.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm bắt buộc là sản phẩm bảo hiểm do Chính phủ quy định về:

a)

Điều kiện bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu.

b)

Điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu.

c)

Điều kiện bảo hiểm, phí bảo hiểm tối thiểu.

d)

Phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu.

37.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hoạt động đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:

a)

Tuyển dụng đại lý bảo hiểm và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm, quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm trong hợp đồng đại lý bảo hiểm không vượt quá mức tối đa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

b)

Không phải chịu trách nhiệm về hợp đồng bảo hiểm do đại lý thu xếp, giao kết trong trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm.

c)

Nhận và quản lý tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của đại lý bảo hiểm trong mọi trường hợp.

d)

Tuyển dụng đại lý bảo hiểm và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm, chủ động quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.

38.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm không có các nghĩa vụ nào sau đây:

a)

Thực hiện cam kết trong hợp đồng bảo hiểm được ký giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Ký quỹ hoặc thế chấp tài sản cho doanh nghiệp bảo hiểm nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

c)

Chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp bảo hiểm

d)

Tham dự các khóa đào tạo, cập nhật kiến thức do doanh nghiệp bảo hiểm tổ chức

39.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phương án nào không phải điều kiện hoạt động của tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm:

a)

Được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam

b)

Có nhân viên trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đáp ứng các điều kiện quy định của pháp luật

c)

Ký quỹ và thế chấp tài sản của đại lý bảo hiểm

d)

Nhân sự của tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm đáp ứng quy định pháp luật

40.

Bảo hiểm là phương pháp phòng tránh rủi ro nào sau đây:

a)

Giữ lại rủi ro.

b)

Né tránh rủi ro.

c)

Kiểm soát rủi ro.

d)

Chuyển giao rủi ro.

41.

Chọn phương án đúng về tạm ứng từ giá trị hoàn lại trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ:

a)

Bên mua bảo hiểm có thể tạm ứng bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn bảo hiểm.

b)

Bên mua bảo hiểm có thể hoàn trả một phần hoặc toàn bộ khoản tạm ứng tại bất kỳ thời điểm nào trong thời gian hiệu lực hợp đồng bảo hiểm.

c)

Bên mua bảo hiểm không cần phải trả khoản giảm thu nhập đầu tư đối với phần tạm ứng từ giá trị hoàn lại.

d)

Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ điều chỉnh giảm một số quyền lợi bảo hiểm khi bên mua bảo hiểm tạm ứng từ giá trị hoàn lại.

42.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phí bảo hiểm là:

a)

Khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm sẽ trả lại cho người được bảo hiểm khi rủi ro không xảy ra.

b)

Khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm sẽ trả lại cho người được bảo hiểm khi rủi ro xảy ra nhưng tổn thất thấp hơn phí bảo hiểm đã đóng.

c)

Khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

d)

A, C đúng.

e)

B, C đúng.

43.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp bên mua bảo hiểm do chính đáng trong việc chậm thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm, có áp dụng điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm không:

a)

b)

Không

44.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây sai về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm không được áp dụng loại trừ trách nhiệm bảo hiểm về việc chậm thông báo trong mọi trường hợp

d)

A, B đúng.

45.

 Khi tham gia hợp đồng bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm tai nạn, người được bảo hiểm không được nhận quyền lợi bảo hiểm nào sau đây?

a)

Trợ cấp lương, thu nhập do ốm đau, bệnh tật.

b)

Chi phí y tế điều trị tai nạn.

c)

Thương tật tạm thời do tai nạn.

d)

B, C đúng.

46.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm là:

a)

6 tháng kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.

b)

01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.

c)

02 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.

d)

03 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.

47.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, tổ chức kinh doanh bảo hiểm là:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, hợp tác xã bảo hiểm

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, hợp tác xã bảo hiểm

48.

Người được bảo hiểm tham gia 02 hợp đồng bảo hiểm tai nạn con người tại hai doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau và không may bị tai nạn dẫn đến tử vong. Quyền lợi bảo hiểm mà người thụ hưởng nhận được trong trường hợp này là:

a)

Số tiền bảo hiểm cao nhất trong hai hợp đồng bảo hiểm.

b)

Tổng số tiền bảo hiểm đã thỏa thuận tại hai hợp đồng bảo hiểm.

c)

Số tiền bảo hiểm đã thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm được giao kết đầu tiên.

49.

Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm đối với những người nào sau đây:

a)

Người có quyền lợi về tài chính hoặc quan hệ lao động với bên mua bảo hiểm.

b)

Người có quan hệ nuôi dưỡng, cấp dưỡng với bên mua bảo hiểm.

c)

Người được bảo hiểm đồng ý bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm mua bảo hiểm sức khỏe cho mình.

d)

A, B, C đúng.

50.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:

a)

Thu phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm

b)

Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm

c)

Bảo mật thông tin do bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm cung cấp

d)

A, B đúng

51.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có giá trị hoàn lại, trường hợp phí bảo hiểm được đóng nhiều lần và bên mua bảo hiểm đã đóng một hoặc một số kỳ phí bảo hiểm nhưng không thể đóng được các khoản phí bảo hiểm tiếp theo thì sau thời gian gia hạn đóng phí 60 ngày, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm và bên mua bảo hiểm:

a)

Không có quyền đòi lại khoản phí bảo hiểm đã đóng.

b)

Nhận lại toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng.

c)

Nhận giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

52.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây sai:

a)

Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.

b)

Bên mua bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm phù hợp với từng loại hợp đồng bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm.

c)

Bên mua bảo hiểm là cá nhân được người thụ hưởng chỉ định để đóng phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

d)

Bên mua bảo hiểm có quyền lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm để giao kết hợp đồng bảo hiểm.

53.

Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm cho:

a)

Tài sản của người được bảo hiểm.

b)

Tính mạng của người được bảo hiểm.

c)

Tuổi thọ của người được bảo hiểm.

d)

B, C đúng.

54.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phép kinh doanh loại hình bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phép kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ nếu doanh nghiệp có đăng ký với Bộ Tài chính.

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phép kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ nếu đó là sản phẩm bổ trợ cho sản phẩm bảo hiểm nhân thọ.

d)

A, B, C đúng.

55.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây (chọn phương án đúng nhất):

a)

Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn 02 năm kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm khôi phục hiệu lực.

b)

Người được bảo hiểm chết do lỗi cố ý của bên mua bảo hiểm.

c)

Người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình.

d)

A, B, C đúng.

56.

Khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền và nghĩa vụ:

a)

Có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm liên quan đến hợp đồng bảo hiểm.

b)

Có nghĩa vụ kê khai đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.

c)

Có nghĩa vụ đóng phí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

d)

A, B, C đúng.

57.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm có quyền:

a)

Được hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm

b)

Tư vấn cho khách hàng huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực để ký hợp đồng bảo hiểm mới

c)

Ngăn cản bên mua bảo hiểm cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm

d)

Mua chuộc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm khác

58.

Chọn đáp án sai về phí bảo hiểm trong bảo hiểm nhân thọ:

a)

Phí bảo hiểm là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thời hạn và phương thức do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

b)

Trong thời gian gia hạn đóng phí bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm chưa đóng phí bảo hiểm, nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm chi trả quyền lợi bảo hiểm.

c)

Trong thời gian gia hạn đóng phí bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm chưa đóng phí bảo hiểm, nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm chi trả quyền lợi bảo hiểm.

d)

Phí bảo hiểm có thể thanh toán 1 lần hoặc nhiều kỳ.

59.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, trường hợp bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận hoặc sau thời gian gia hạn đóng phí thì doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:

a)

Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm.

b)

Khởi kiện đòi bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm.

c)

Được tự ý khấu trừ phí bảo hiểm từ giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm.

d)

A, B đúng.

60.

Trong bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp bảo hiểm có chi trả chi phí điều trị trước và sau khi nhập viện do ốm đau, bệnh tật theo chỉ định của bác sỹ không?

a)

b)

Không

61.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây

a)

Bên mua bảo hiểm không đồng ý chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

b)

Bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận hoặc sau thời gian gia hạn đóng phí.

c)

Người được bảo hiểm không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

d)

A, B, C đúng.

62.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp hợp đồng bảo hiểm điều khoản không rõ ràng dẫn đến có cách hiểu khác nhau thì điều khoản đó được giải thích theo hướng có lợi cho:

a)

Bên mua bảo hiểm.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm.

c)

A, B đúng.

d)

A, B sai.

63.

Chọn phương án đúng về cách thức quy định về loại trừ bảo hiểm:

a)

Loại trừ bảo hiểm được tự động thực hiện theo tập quán quốc tế.

b)

Loại trừ bảo hiểm được áp dụng theo quy tắc, điều khoản bảo hiểm do Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam ban hành.

c)

Loại trừ bảo hiểm được căn cứ theo các điều kiện, điều khoản quy định trong Quy tắc bảo hiểm và các điều khoản sửa đổi, bổ sung (nếu có) kèm theo hợp đồng bảo hiểm.

d)

A, B, C đúng.

64.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí tái bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm là:

a)

Kinh doanh bảo hiểm

b)

Kinh doanh tái bảo hiểm

c)

Nhượng tái bảo hiểm

65.

Phát biểu nào sau đây là đúng trong trường hợp người được bảo hiểm mắc bệnh hiểm nghèo giai đoạn cuối:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm có thể chi trả trước một phần quyền lợi tử vong cho người được bảo hiểm.

b)

Số tiền bảo hiểm đã chi trả trước sẽ được trừ vào quyền lợi tử vong khi người được bảo hiểm tử vong.

c)

Người được bảo hiểm không phải chứng minh việc sử dụng nguồn quyền lợi bảo hiểm trả trước cho mục đích trang trải chi phí y tế.

d)

A, B, C đúng.

66.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm là:

a)

Giấy yêu cầu bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm, điện báo, telex, fax và các hình thức khác do pháp luật quy định.

b)

Hợp đồng, giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật.

67.

Chọn phương án đúng về nguyên tắc "miễn truy xét" trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ:

a)

Sau một khoảng thời gian nhất định kể từ thời điểm hiệu lực hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm không còn quyền từ chối nghĩa vụ chi trả quyền lợi bảo hiểm, nếu các nội dung kê khai không trung thực, đầy đủ của bên mua bảo hiểm không ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm.

b)

Sau một khoảng thời gian nhất định kể từ thời điểm hiệu lực hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm vẫn có quyền từ chối nghĩa vụ chi trả quyền lợi bảo hiểm, nếu các nội dung kê khai không trung thực của bên mua bảo hiểm không ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm.

68.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, trường hợp người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ:

a)

Trả tiền bảo hiểm cho quyền lợi tử vong cho bên mua bảo hiểm.

b)

Trả cho bên mua bảo hiểm giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm.

c)

Trả cho bên mua bảo hiểm toàn bộ số phí bảo hiểm đã đóng sau khi trừ các chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

d)

B, C đúng.

69.

Ông A tham gia bảo hiểm sức khỏe tại 02 doanh nghiệp bảo hiểm đều quyền lợi bảo hiểm thương tật. Số tiền bảo hiểm lần lượt là 50 triệu đồng và 100 triệu đồng. Trường hợp ông A bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm, quyền lợi bảo hiểm mà ông A nhận được là:

a)

50 triệu.

b)

100 triệu.

c)

150 triệu.

70.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm không được thực hiện hành vi nào sau đây:

a)

Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm khác.

b)

Thông tin, quảng cáo sai sự thật về nội dung, phạm vi hoạt động, điều kiện bảo hiểm, làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm.

c)

Xúi giục khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực dưới mọi hình thức.

d)

A, B, C đúng.

71.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có các quyền nào trong hoạt động đại lý bảo hiểm:

a)

Quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa

b)

Nhận và quản lý tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của đại lý bảo hiểm nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

c)

Yêu cầu đại lý bảo hiểm thanh toán phí bảo hiểm thu được theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

d)

B, C đúng

72.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm có các quyền nào sau đây:

hiểm vi mô theo quy định của pháp luật.

a)

Lựa chọn và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô theo quy định của pháp luật.

b)

Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm hoàn trả tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.

c)

Sửa đổi, bổ sung điều khoản trong hợp đồng bảo hiểm theo ý kiến của bên mua bảo hiểm

d)

A, B đúng

73.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, quan, tổ chức nào sau đây trách nhiệm giám sát hoạt động đại lý bảo hiểm:

a)

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

b)

Bộ Công Thương

c)

Bộ Tài chính

d)

Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam.

74.

Ông A mua bảo hiểm nhân thọ tại doanh nghiệp bảo hiểm X, thời hạn đóng phí bảo hiểm là 10 năm. Sau khi đóng 03 năm thì ông A không tiếp tục đóng phí bảo hiểm. Trong trường hợp này doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:

a)

Khởi kiện đòi đóng phí bảo hiểm.

b)

Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm.

c)

A, B đúng

d)

A, B sai

75.

Chọn đáp án đúng: Giá trị tài khoản hợp đồng đối với sản phẩm bảo hiểm liên

 kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí là:

a)

Số tiền được tích luỹ từ các khoản phí bảo hiểm trừ đi phí ban đầu, các khoản khấu trừ hàng tháng, các chi phí khác có liên quan (nếu có), và cộng vào các khoản lãi và thưởng khác (nếu có).

b)

Số tiền được tích luỹ từ các khoản phí bảo hiểm trừ đi phí ban đầu, các chi phí khác có liên quan (nếu có), và cộng vào các khoản lãi và thưởng khác (nếu có).

c)

Số tiền được tích luỹ từ các khoản phí bảo hiểm trừ đi phí ban đầu, các khoản khấu trừ hàng tháng, các chi phí khác có liên quan (nếu có), và cộng vào các khoản thưởng khác (nếu có)

d)

Số tiền được tích luỹ từ các khoản phí bảo hiểm trừ đi các khoản khấu trừ hàng tháng, các chi phí khác có liên quan (nếu có), và cộng vào các khoản lãi và thưởng khác (nếu có).

76.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm là:

a)

Tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự.

b)

Sức khỏe, tuổi thọ, tính mạng con người.

c)

Trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với người thứ ba.

d)

A, B, C đúng.

77.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, việc chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm chỉ

 có hiệu lực khi:

a)

Bên mua bảo hiểm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc chuyển nhượng và doanh nghiệp bảo hiểm có văn bản chấp thuận việc chuyển nhượng đó.

b)

Bên mua bảo hiểm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc chuyển nhượng và doanh nghiệp bảo hiểm có văn bản chấp thuận việc chuyển nhượng đó trừ trường hợp việc chuyển nhượng được thực hiện theo tập quán quốc tế.

c)

Việc chuyển nhượng hợp đồng được tự động thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.

d)

A, B đúng

e)

A, C đúng

78.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phương án nào không phải quyền nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm:

a)

Thông báo những trường hợp làm tăng rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm

c)

Cung cấp cho bên mua bảo hiểm bản yêu cầu bảo hiểm, bảng câu hỏi liên quan đến rủi ro được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm

d)

Giải thích bằng văn bản lý do từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm

79.

Khi tham gia hợp đồng bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm tai nạn, người được bảo hiểm có thể được nhận quyền lợi bảo hiểm nào sau đây?

a)

A.  Thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn.

b)

B.   Trợ cấp mất, giảm thu nhập do tai nạn.

c)

C.   Thai sản.

d)

D.  A, B đúng.

e)

D.  A, B, C đúng.

80.

Điền vào chỗ trống đáp án đúng: “Bảo hiểm trọn đời là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp    tử vong vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó”:

a)

Người được bảo hiểm.

b)

Bên mua bảo hiểm.

c)

Người thụ hưởng

d)

A, B, C đúng.

81.

    Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây sai:

a)

Luật kinh doanh bảo hiểm quy định về tổ chức và hoạt động kinh doanh bảo hiểm; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm; quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

b)

Nhà nước bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm và các tổ chức hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

c)

Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có nhu cầu tham gia bảo hiểm có thể tham gia bảo hiểm tại bất kỳ doanh nghiệp bảo hiểm nào hoạt động tại Việt Nam hoặc nước ngoài.

82.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ:

a)

Giải thích rõ ràng, đầy đủ cho bên mua bảo hiểm về quyền lợi bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm

b)

Bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

c)

Giải thích bằng văn bản lý do từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm.

d)

A, B, C đúng.

83.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, khi giao kết hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cho trường hợp chết của người khác, bên mua bảo hiểm có thể thay đổi người thụ hưởng nếu:

a)

Người được bảo hiểm đồng ý bằng văn bản và bên mua bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm.

b)

Người thụ hưởng đồng ý bằng văn bản và bên mua bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm.

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm đồng ý bằng văn bản sau khi nhận được thông báo từ bên mua bảo hiểm.

84.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm là:

a)

Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.

b)

Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với đại lý bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.

c)

Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.

d)

Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp tái bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.

85.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng:

a)

Luật kinh doanh bảo hiểm không áp dụng đối với bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tiền gửi và các loại bảo hiểm khác do Nhà nước thực hiện không mang tính kinh doanh.

b)

Các bên tham gia bảo hiểm không được thỏa thuận áp dụng tập quán quốc tế trong mọi trường hợp.

c)

A, B đúng

d)

A, B sai

86.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm không được ủy quyền cho đại lý bảo hiểm thực hiện hoạt động nào dưới đây:

a)

Giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm.

b)

Thu xếp giao kết hợp đồng bảo hiểm.

c)

Thu phí bảo hiểm.

d)

Thu xếp tái bảo hiểm.

87.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm có phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm do đại lý bảo hiểm thu xếp giao kết không?

a)

b)

Không

88.

Trong nghiệp vụ bảo hiểm trả tiền định kỳ, khi người được bảo hiểm còn sống nhưng chưa đạt đến thời hạn nhất định theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm:

a)

A.  Chi trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng.

b)

B.   Chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm.

c)

C.   Chi trả tiền bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm.

d)

D.  Không chi trả bất cứ quyền lợi bảo hiểm nào.

89.

Chọn phương án đúng nhất: bảo hiểm sức khỏe thể bảo hiểm cho các rủi ro nào sau đây?

a)

A.  Tai nạn.

b)

B.   Ốm đau, bệnh tật.

c)

C.   Thai sản.

d)

D.  A, B đúng.

e)

E.   A, B, C đúng.

90.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm (trừ trường hợp việc chuyển giao được thực hiện theo tập quán quốc tế hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm) chỉ có hiệu lực khi:

a)

Bên mua bảo hiểm thông báo bằng văn bản

b)

Được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài đồng ý bằng văn bản

c)

A, B đúng

d)

A, B sai

91.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án sai về nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm:

A.  

B.  

D.  

a)

Đóng phí bảo hiểm đầy đủ theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

b)

Kê khai đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.

c)

Thông báo những trường hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc làm phát sinh thêm trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.

d)

Lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm có đủ năng lực tài chính để chi trả quyền lợi bảo hiểm.

92.

Chọn phương án sai về các bên trong hợp đồng bảo hiểm:

a)

Bên mua bảo hiểm.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm.

c)

Người được bảo hiểm.

d)

Môi giới bảo hiểm.

93.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây sai:

a)

Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

b)

Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

c)

Hoạt động đại lý bảo hiểm là việc cung cấp thông tin, tư vấn cho bên mua bảo hiểm về sản phẩm bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, và các công việc liên quan đến việc đàm phán, thu xếp và thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm.

94.

Chọn phương án đúng về quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm:

a)

Có quyền thay đổi người thụ hưởng bảo hiểm.

b)

Có trách nhiệm điền thông tin vào giấy yêu cầu bảo hiểm.

c)

Trực tiếp chi trả hoa hồng bảo hiểm cho người được bảo hiểm.

d)

Cung cấp cho bên mua bảo hiểm bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm.

95.

Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, yếu tố nào dưới đây của người được bảo hiểm ảnh hưởng đến phí bảo hiểm:

a)

Tuổi.

b)

Giới tính.

c)

Nghề nghiệp.

d)

A, B, C đúng.

96.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, bên mua bảo hiểm có thể mua bảo hiểm cho những người nào dưới đây (chọn phương án đúng nhất):

a)

Bản thân bên mua bảo hiểm.

b)

Vợ, chồng, cha, mẹ, con của bên mua bảo hiểm.

c)

Anh ruột, chị ruột, em ruột hoặc người khác có quan hệ nuôi dưỡng, cấp dưỡng với bên mua bảo hiểm.

d)

A, B, C đúng.

97.

Chọn phương án đúng nhất về số tiền bảo hiểm trong bảo hiểm sức khỏe:

a)

Số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm khi kết thúc hợp đồng bảo hiểm.

b)

Số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm trong mỗi rủi ro được bảo hiểm hoặc trong cả thời hạn bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

c)

Số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm trả cho người được bảo hiểm trong mọi rủi ro

98.

Theo pháp luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có phải chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hoạt động do đại lý bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện không?

a)

b)

Không

99.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm có nghĩa vụ nào sau đây:

a)

Cung cấp các thông tin về sản phẩm bảo hiểm và giải thích rõ ràng, đầy đủ về quyền lợi bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm

b)

Giữ bí mật thông tin khách hàng, sử dụng thông tin khách hàng đúng mục đích và không được cung cấp cho bên thứ ba mà không có sự chấp thuận của khách hàng, trừ trường hợp cung cấp theo quy định của pháp luật

c)

A, B đúng

d)

A, B sai

100.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng về các hình thức cung cấp sản phẩm bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm:

a)

Trực tiếp

b)

Thông qua đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm

c)

Thông qua giao dịch điện tử

d)

A, B, C đúng