NEW
Font size
Worksheetskiemnghiem110-160
Total questions: 50
Worksheet time: 1hrs 15mins
Những thuốc bột KHÔNG quy định phải thử ĐỘ ĐỒNG ĐỀU HÀM LƯỢNG thì:
A. Phải định lượng.
B. Phải thử độ đồng điều khối lượng
C. Phải định tính.
D. Phải xác định độ ẩm.
Phép thử ĐỘ ĐỒNG ĐỀU HÀM LƯỢNG được tiến hành:
A. Trước khi định lượng.
B. Sau khi định lượng có kết quả đạt.
C. Trước khi thử độ đồng đều khối lượng.
D. Ngay đầu tiên trong các chỉ tiêu.
Theo DĐVN IV, yêu cầu THỬ GIỚI HẠN NHIỄM KHUẨN áp dụng đối với THUỐC BỘT:
A. Dùng để tra mắt.
B. Có nguồn gốc từ dược liệu.
C. Dùng để pha tiêm.
D. Dùng để đắp.
CHỈ TIÊU nào sau đây KHÔNG CÓ trong kiểm nghiệm THUỐC BỘT:
A. Độ vụn nát.
B. Độ đồng đều khối lượng.
C. Độ mịn.
D. Độ ẩm.
CHỈ TIÊU nào sau đây CÓ trong kiểm nghiệm THUỐC BỘT:
A. Độ ẩm.
B. Thời gian rã.
C. Độ vụn nát.
D. Độ hòa tan, phân tán.
Khi thử ĐỘ RÃ của thuốc CỐM sủi bọt, độ rã ĐẠT yêu cầu nếu tất cả các liều thử đều rã trong vòng:
A. 5 phút
B. 2 phút.
C. 20 phút.
D. 10 phút.
Thử ĐỘ RÃ của thuốc Cốm sủi bọt, ta tiến hành thử với:
A. 8 liều.
B. 3 liều
C. 10 liều.
D. 6 liều.
Thử độ đồng đều hàm lượng thuốc CỐM, ta sẽ thử với:
A. 9 đơn vị.
B. 5 đơn vị.
C. 10 đơn vị.
D. 7 đơn vị.
Độ đồng đều khối lượng của THUỐC BỘT ĐA LIỀU được kết luận là ĐẠT khi:
A. Tất cả các đơn vị phải nằm trong giới hạn cho phép.
B. Được phép có 2 đơn vị nằm ngoài giới hạn cho phép, nhưng không được lệch gấp 2 lần.
C. Lần đầu có 1 đơn vị không đạt tiến hành làm lại lần 2 cũng giống lần đầu.
D. Được phép có 1 đơn vị nằm ngoài giới hạn cho phép ở lần thử đầu tiên.
Theo DĐVN IV, thử độ đồng đều khối lượng của thuốc BỘT ĐA LIỀU, NGOẠI TRỪ:
A. Nếu có 1 đơn vị nằm ngoài giới hạn phải thử lại với 5 đơn vị khác.
B. Cân 5 đơn vị ngẫu nhiên.
C. Không được có quá hai đơn vị trong tổng số 10 đơn vị đem thử có khối lượng nằm ngoài giới hạn qui định.
D. Tất cả các đơn vị có khối lượng trong giới hạn qui định so với khối lượng ghi trên nhãn.
Theo DĐVN IV, thử độ đồng đều khối lượng của thuốc BỘT ĐA LIỀU, ta tiến hành với:
A. 20 đơn vị.
B. 10 đơn vị.
C. 15 đơn vị.
D. 5 đơn vị.
Theo DĐVN IV, phương pháp thử độ đồng đều khối lượng của thuốc BỘT PHA TIÊM, ta tiến hành như sau:
A. Đổ bột thuốc trong bao bì ra cân.
B. Loại bỏ hết nhãn, rửa sạch làm khô bên ngoài, cân khối lượng cả vỏ và thuốc, loại bỏ các nút, bỏ thuốc ra, làm sạch bên trong, cân lại khối lượng bì, khối lượng thuốc là hiệu số 2 lần cân.
C. Cân cả chai lọ đựng thuốc, đổ bột thuốc ra, cân lại chai lọ đựng, hiệu số 2 lần cân là khối lượng thuốc.
D. Loại bỏ hết nhãn, rửa sạch làm khô bên ngoài, loại bỏ các nút, cân khối lượng cả vỏ và thuốc, bỏ thuốc ra, làm sạch bên trong, cân lại khối lượng bì, khối lượng thuốc là hiệu số 2 lần cân.
Theo DĐVN IV, thử độ đồng đều khối lượng của thuốc BỘT PHA TIÊM, ta thử trên:
A. 5 đơn vị.
B. 15 đơn vị.
C. 20 đơn vị.
D. 10 đơn vị.
Theo DĐVN IV, Thuốc BỘT PHA TIÊM ĐƠN LIỀU có khối lượng trung bình ≤ 40 mg:
A. Giới hạn độ đồng đều khối lượng là ± 10%.
B. Giới hạn độ đồng đều khối lượng là ± 7,5%.
C. Không thử độ đồng đều khối lượng mà thử độ đồng đều hàm lượng.
D. Không thử độ đồng đều hàm lượng mà thử độ đồng đều khối lượng.
Phép thử độ đồng đều HÀM LƯỢNG đối với thuốc BỘT PHA TIÊM, ta tiến hành với:
A. 10 đơn vị.
B. 20 đơn vị
C. 15 đơn vị.
D. 5 đơn vị.
Chế phẩm thuốc bột không dùng pha tiêm KHÔNG đạt yêu cầu về độ đồng đều hàm lượng nếu có quá bao nhiêu đơn vị nằm ngoài giới hạn 85 - 115% giá trị hàm lượng trung bình trong tổng số 30 viên đang kiểm nghiệm?
A. 3 đơn vị.
B. 1 đơn vị
C. 2 đơn vị.
D. 4 đơn vị.
Chỉ tiêu xác định ĐỘ MỊN của thuốc BỘT qua HAI cỡ rây thì lượng thuốc vượt qua cỡ rây NHỎ là:
A. ≥ 45%.
B. ≤ 40%.
C. ≥ 40%.
D. ≤ 45%.
Chỉ tiêu xác định ĐỘ MỊN của THUỐC BỘT qua HAI cỡ rây lượng thuốc vượt qua cỡ rây LỚN:
A. > 97%
B. ≥ 97%.
C. ≥ 95%.
D. > 95%.
Chỉ tiêu xác định ĐỘ MỊN của thuốc BỘT qua 1 cỡ rây thì lượng bột phải lọt qua rây là:
A. ≥ 95%.
B. ≥ 97%.
C. > 97%.
D. > 95%
. CHỈ TIÊU xác định ĐỘ MỊN của thuốc BỘT được xác định qua:
A. Phương pháp làm khô.
B. Phương pháp Karl fisher
C. Cảm quan bằng mắt thường.
D. Cỡ bột và rây
Các thuốc bột KHÔNG ĐƯỢC chứa hàm lượng NƯỚC quá:
A. 5%.
B. 6%.
C. 8%
D. 9%.
Chỉ tiêu TÍNH CHẤT của thuốc BỘT, ta quan sát màu bằng:
A. Kính hiển vi, với lượng bột vừa đủ
B. Mắt thường, dưới ánh sáng tự nhiên, với lượng bột vừa đủ.
C. Mắt thường, dưới đèn huỳnh quang, với lượng bột được tính bằng gam.
D. Mắt thường, dưới ánh sáng đèn UV, với lượng bột vừa đủ.
Theo DĐVN IV, yêu cầu THỬ VÔ KHUẨN đối với THUỐC BỘT:
A. Dùng để uống.
B. Có nguồn gốc từ dược liệu.
C. Có nguồn gốc hóa dược.
D. Dùng để đắp.
CHỈ TIÊU nào sau đây KHÔNG CÓ trong kiểm nghiệm THUỐC BỘT:
A. Độ hòa tan phân tán.
B. Tính chất.
C. Định tính.
D. Định lượng.
CHẤT nào sau đây KHÔNG PHẢI là THUỐC THỬ?
A. Dung môi hữu cơ.
B. Dung dịch chuẩn.
C. Nước cất và nước khử khoáng.
D. Dung dịch chuẩn độ.
Theo nội dung về tổ chức và nhân sự của GLP, TỶ LỆ giữa KỸ THUẬT VIÊN và KIỂM NGHIỆM VIÊN đối với phòng kiểm nghiệm SINH HỌC HAY VI SINH là:
A. 1/3
B. 2/3.
C. 3/5.
D. 2/5
THỜI GIAN TỐI THIỂU LƯU MẪU của CƠ QUAN KIỂM NGHIỆM là bao lâu kể từ ngày lấy mẫu?
A. 3 năm.
B. 3 tháng.
C. 2 năm.
D. 6 tháng.
Lấy MẪU THUỐC tại nhà thuốc, quầy thuốc, đại lý, tủ thuốc trạm y tế để tiến hành KIỂM TRA là HÌNH THỨC:
A. Lấy mẫu đầu nguồn và cuối nguồn.
B. Lấy mẫu cuối nguồn.
C. Lấy mẫu đầu nguồn.
D. Tất cả đều sai.
. Lấy MẪU THUỐC tại KHO của công ty, xí nghiệp, khoa Dược bệnh viện tuyến TW, tuyến Tỉnh để tiến hành KIỂM TRA là HÌNH THỨC:
A. Lấy mẫu đầu nguồn và cuối nguồn.
B. Lấy mẫu cuối nguồn.
C. Lấy mẫu đầu nguồn.
D. Tất cả đều sai.
Giấy chứng nhận “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc” có giá trị BAO NHIÊU NĂM kể từ ngày ký?
A. 2 năm.
B. 5 năm
C. Vô thời hạn.
D. 3 năm.
Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc” cho trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ sở phòng kiểm nghiệm tư nhân là CHỨC NĂNG của:
A. Bộ Y tế.
B. Sở Y tế.
C. Trung tâm Kiểm nghiệm khu vực.
D. Cục quản lý Dược.
Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc” cho Viện kiểm nghiệm và phân viện kiểm nghiệm là CHỨC NĂNG của:
A. Bộ Y tế.
B. Sở Y tế.
C. Trung tâm Kiểm nghiệm khu vực.
D. Cục quản lý Dược.
Câu 128. Theo GLP, nếu kết quả ĐỊNH TÍNH và THỬ TINH KHIẾT đã RÕ RÀNG thì:
A. Cần lặp lại thêm 2 - 3 lần, sau đó lấy giá trị trung bình.
B. Cần lặp lại ít nhất 2 lần với Kiểm nghiệm viên khác.
C. Cần lặp lại ít nhất 3 lần với Kiểm nghiệm viên khác.
D. Không cần lặp lại thử nghiệm.
Theo GLP, khi thực hiện ĐỊNH LƯỢNG và XÁC ĐỊNH LÝ TÍNH thì:
A. Chỉ thực hiện một lần và không cần lặp lại thử nghiệm.
B. Cần lặp lại ít nhất 3 lần với Kiểm nghiệm viên khác.
C. Cần lặp lại 2 - 3 lần, sau đó lấy giá trị trung bình.
D. Cần lặp lại ít nhất 2 lần với Kiểm nghiệm viên khác.
THỜI GIAN LƯU MẪU kiểm nghiệm sau khi đã HẾT HẠN đối với cơ sở sản xuất ÍT NHẤT là:
A. 3 năm.
B. 3 tháng.
C. 2 năm.
D. 6 tháng.
Theo quy định của GLP, CHẤT ĐỐI CHIẾU cần bảo quản đúng điều kiện quy định và cần được đánh giá theo quy trình của:
A. ASEAN.
B. WHO.
C. Viện Kiểm nghiệm Trung ương Việt Nam.
D. Cục quản lý Dược Việt Nam.
Theo GLP thì TẦN SỐ kiểm tra NƯỚC CẤT theo tiêu chuẩn Dược điển là:
A. Ít nhất 1 lần/tuần.
B. Ít nhất 1 lần/ngày.
C. Ít nhất 1 lần/tháng.
D. Ít nhất 1 lần/3 tháng.
TẦN SỐ HIỆU CHỈNH với máy đo pH đối với công tác GLP là:
A. Hằng tháng.
B. Hằng tuần.
C. Hằng ngày.
D. Hằng năm.
Phòng kiểm nghiệm phải đặt CÁCH BIỆT với các phòng kiểm nghiệm khác theo quy định của GLP là:
A. Phòng ăn uống và phòng giải lao
B. Phòng chứa máy móc đắt tiền.
C. Phòng chứa thiết bị phòng cháy chữa cháy.
D. Phòng kiểm nghiệm vi sinh hay chất phóng xạ.
Theo nội dung về tổ chức và nhân sự của GLP, CÔNG NHÂN KỸ THUẬT phải có TRÌNH ĐỘ TỐI THIỂU là:
A. Sơ cấp.
B. Trung cấp.
C. Tốt nghiệp Trung học phổ thông.
D. Cao đẳng.
Theo nội dung về tổ chức và nhân sự của GLP, Trưởng phòng kiểm nghiệm và Trưởng các bộ phận phải có TRÌNH ĐỘ ÍT NHẤT là:
A. Cao đẳng.
B. Trung cấp.
C. Đại học.
D. Sau đại học.
GLP có tất cả bao nhiêu NỘI DUNG:
A. 10
B. 9
C. 12
D. 8
GLP được áp dụng cho CÁC HOẠT ĐỘNG:
A. Tại cơ quan.
B. Tại phòng thí nghiệm.
C. Tại nơi sản xuất.
D. Trong nhà máy
KIỂM TRA việc áp dụng TIÊU CHUẨN CƠ SỞ được thực hiện bởi các CƠ QUAN CHỦ YẾU sau đây, NGOẠI TRỪ:
A. Viện kiểm nghiệm TW.
B. Trung tâm kiểm nghiệm.
C. Viện kiểm nghiệm thành phố.
D. Phòng kiểm nghiệm của công ty
So với TIÊU CHUẨN QUỐC GIA về chất lượng thuốc thì TIÊU CHUẨN CƠ SỞ phải:
A. Bằng nhau.
B. Cao hơn.
C. Thấp hơn hoặc bằng.
D. Cao hơn hoặc bằng
QUY ĐỊNH về việc áp dụng Dược điển nước ngoài, Dược điển quốc tế tại Việt Nam do CƠ QUAN BAN HÀNH là:
A. Bộ Y tế.
B. Cục quản lý Dược.
C. Hội đồng Dược điển.
D. Chính phủ.
YÊU CẦU khi sửa đổi TIÊU CHUẨN Kiểm nghiệm thuốc theo định kỳ:
A. Mức chất lượng của lần sửa chữa sau phải cao hơn lần trước.
B. Mức chất lượng của lần sửa chữa sau phải có tầm quốc tế.
C. Phương pháp kiểm nghiệm của lần sửa chữa sau phải hiện đại nhất.
D. Phương pháp kiểm nghiệm của lần sửa chữa sau phải dễ thực hiện.
Mẫu chỉ có CHẤT CHUẨN của chất cần thử nghiệm gọi là:
A. Mẫu thử.
B. Mẫu chuẩn.
C. Mẫu trắng.
D. Mẫu trắng thêm chuẩn.
Mẫu tự tạo ra theo công thức bằng các chất mà ta có TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM gọi là:
A. Mẫu chuẩn.
B. Mẫu trắng thêm chuẩn.
C. Mẫu giả định.
D. Mẫu trắng.
PHƯƠNG PHÁP THỬ trong công tác tiêu chuẩn phải đảm bảo các yêu cầu sau, NGOẠI TRỪ:
A. Tính tiên tiến.
B. Tính khách quan.
C. Tính an toàn
D. Tính kinh tế.
