Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN 6 - Bài 15,16

Total questions: 36

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những tính chất nào sau đây cho biết chất lỏng là tinh khiết?

a)
Không tan trong nước.
b)
Có vị ngọt, mặn, chua.
c)
Không màu, không mùi, không vị.
d)
Khi đun chất sôi ở nhiệt độ nhất định và chất hoá rắn ở nhiệt độ không đổi.
2.

Chất nào sau đây tan nhiều trong nước nóng?

a)
Muối ăn
b)
Nến
c)
Khí carbon dioxide
d)
Dầu ăn
3.

Cho các vật thể: áo sơ mi, bút chì, đôi giày, viên kim cương. Vật thể chỉ chứa một chất duy nhất là

a)
Áo sơ mi
b)
Bút chì
c)
Viên kim cương
d)
Đôi giày
4.

Để phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp ta dựa vào

a)
Thể của chất.
b)
Mùi vị của chất.
c)
Tính chất của chất.
d)
Số chất tạo nên.
5.

Hỗn hợp thu được khi cho dầu ăn vào giấm và khuấy đều là:

a)
Dung dịch
b)
Huyền phù
c)
Dung môi
d)
Nhũ tương
6.

Khi cho bột sắn dây vào nước và khuấy đều, ta thu được

a)
Dung dịch
b)
Huyền phù
c)
Dung môi
d)
Nhũ tương
7.

Trong các hỗn hợp dưới đây, hỗn hợp nào là hỗn hợp không đồng nhất?

a)
Hỗn hợp nước muối
b)
Hỗn hợp nước đường
c)
Hỗn hợp dầu ăn và nước
d)
Hỗn hợp nước và rượu
8.

Trường hợp nào dưới đây không phải là hỗn hợp?

a)
Nước muối sinh lí
b)
Bột canh
c)
Nước khoáng
d)
Muối ăn (sodium chloride)
9.

Trường hợp nào dưới đây là chất tinh khiết?

a)
Nước khoáng
b)
Nước biển
c)
Sodium chloride
d)
Không khí
10.

 Không khí là

a)
chất tinh khiết
b)
tập hợp các vật thể
c)
hỗn hợp
d)
tập hợp các vật chất
11.

 Chọn cụm từ còn thiếu ở nhận định sau: “Chất tinh khiết có tính chất…”.

a)
vật lý và hoá học nhất định
b)
vật lý nhất định, hoá học thay đổi
c)
thay đổi
d)
hoá học nhất định, vật lý thay đổi
12.

 Chất tinh khiết được tạo ra từ 

a)
một chất duy nhất
b)
một nguyên tố duy nhất
c)
một nguyên tử
d)
hai chất khác nhau
13.

Hỗn hợp được tạo ra từ

a)
nhiều nguyên tử
b)
một chất
c)
nhiều chất trộn lẫn vào nhau
d)
nhiều chất để riêng biệt
14.

Cây trồng nào sau đây không được xem là cây lương thực?

a)

Cây lúa. 

b)

Cây lúa mì.   

c)

Cây ngô.

d)

Cây bưởi

15.

 Trong các thực phẩm dưới đây, loại nào chứa nhiều protein (chất đạm) nhất?

a)

Gạo

b)

Thịt.       

c)

Gạo và rau xanh.

d)

Rau xanh.

16.

Ngô, khoai sẽ cung cấp chất dinh dưỡng nào nhiều  nhất cho cơ thể?

a)

Vitamin.

b)

Lipit (chất béo).         

c)

Carbohydrate (chất đường, bột).

d)

Protein (chất đạm)

17.

Nhận xét nào dưới đây là đúng về lương thực?

a)

Lương thực là thức ăn chứa nhiều chất béo.

b)

Lương thực là thức ăn chứa hàm lượng lớn tinh bột.

c)

Ngũ cốc là năm loại rau xanh.

d)

Rau xanh là lương thực.

18.

Nhận xét nào sau đây không đúng về lương thực?

a)

Ngũ cốc là tên gọi có từ thời Trung Hoa cổ đại.

b)

Lương thực bao gồm: thực vật, động vật và các sản phẩm chế biến.

c)

Lương thực là nguồn cung cấp chính về năng lượng và chất bột trong thành phần thức ăn.

d)

 Lương thực là thức ăn chứa hàm lượng lớn tinh bột.

19.

 Thực phẩm nào dưới đây không phải là thực phẩm tự nhiên?

a)

đá vôi.

b)

cá.   

c)

 rau xanh.   

d)

 trái cây

20.

Nhận xét nào sau đây là không đúng về thực phẩm?

a)

Thực phẩm tự nhiên có nguồn gốc từ động vật, thực vật.

b)

Cá là thực phẩm tự nhiên.

c)

Thực phẩm cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể.

d)

Thực phẩm không bị biến đổi tính chất khi để lâu ngoài không khí.

21.

Các nguyên nhân khiến thực phẩm bị biến đổi tính chất (màu sắc, mùi vị, giá trị dinh dưỡng)?


a)

Để lâu ngoài không khí.

b)

Trộn lẫn các loại thực phẩm với nhau.

c)

Bảo quản thực phẩm không đúng cách.

d)

Cả 3 nguyên nhân: A, B, C.

22.

Dấu hiệu nào sau đây cho biết một người bị ngộ độc sau khi ăn hay uống thực phẩm nhiễm độc?

a)

Đau bụng.

b)

Buồn nôn, nôn. 

c)

Đi ngoài nhiều lần.

d)

Cả 3 dấu hiệu A, B, C.

23.

Tính chất nào sau đây sai khi nói về oxygen:

a)

Oxygen là chất khí.

b)

Không màu, không mùi, không vị

c)

Tan nhiều trong nước.

d)

Nặng hơn không khí.

24.

Phương pháp nào  sau đây được dùng để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng dầu?

a)

Quạt.

b)

Cát.

c)

Dùng nước.

d)

Dùng cồn.

25.

Quá trình nào sau đây cần oxygen?

a)

Hô hấp    

b)

Hòa tan  

c)

Quang hợp        

d)

Nóng chảy

26.

Khí nitrogen chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích không khí?

a)

28%

b)

78%

c)

21%

d)

10%

27.

Khí nào sau đây là khí hiếm?

a)

Khí oxygen

b)

Khí nitrogen

c)

Khí carbon dioxide

d)

Khí neon

28.

Chọn phát biểu sai, khi nói về vai trò của không khí đối với tự nhiên và con người?

a)

Oxygen cần cho quá trình hô hấp và quá trình đốt cháy nhiên liệu.

b)

Nitơ cung cấp một phần dưỡng chất cho sinh vật.

c)

Carbon dioxide cần cho sự quang hợp.

d)

Oxygen dùng để dập các đám cháy.

29.

Biện pháp góp phần làm giảm thiểu ô nhiễm không khí?

a)

Chặt cây, phá rừng.

b)

Trồng cây xanh.

c)

Đổ chất thải chưa qua xử lí ra môi trường.

d)

Xây thêm nhiều khu công nghiệp.

30.

Tác hại của ô nhiễm không khí đến con người và tự nhiên là:

a)

Gây ra một số hiện tượng thời tiết xấu: hạn hán, mù quang hóa, mưa acid,…

b)

Gây ra một số bệnh như hen suyễn, ưng thư phổi,…

c)

Hạn chế tầm nhìn khi tham gia giao thông.

d)

Tất cả các ý trên.

31.

Dãy gồm các chất khí gây ô nhiễm không khí là:

a)

Carbon dioxide, carbon monoxide, nitrogen dioxide, sulfur dioxide

b)

Carbon dioxide, carbon monoxide, oxygen, nitrogen dioxide

c)

Nitrogen dioxide, sulfur dioxide, nitrogen, carbon dioxide

d)

Nitrogen dioxide, sulfur dioxide, oxygen, nitrogen

32.

Có một hỗn hợp gồm muối ăn và cát. Em sử dụng phương pháp nào sau đây để tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp?

a)

Chiết

b)

Lọc    

c)

Cô cạn

d)

Lọc và cô cạn

33.

Nước giếng khoan thường lẫn nhiều tạp chất. Để tách bỏ tạp chất, người dân cho nước giếng khoan vào bể lọc, đáy bể lót các lớp cát mịn, sôi và than củi. Nước chảy qua các lớp này sẽ trong hơn. Nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

Lớp cát mịn có tác dụng giữ các hạt đất, cát ở lại.

b)

Lớp sỏi làm cho nước có vị ngọt.

c)

Lớp than củi có tác dụng hút các chất hữu cơ, vi khuẩn.

d)

Sau một thời gian sử dụng, ta phải thau rửa các lớp đáy bể lọc.

34.

Việc làm nào sau đây là quá trình tách chất dựa theo sự khác nhau về kích thước hạt?

a)

Giặt giẻ lau bảng bằng nước từ vòi nước.

b)

Dùng nam châm hút bột sắt từ hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh.

c)

Lọc nước bị vẩn đục bằng giấy lọc.

d)

Ngâm quả dâu với đường để lấy nước đâu.

35.

Ở nông thôn, để tách thóc lép ra khỏi thóc, người dân thường đổ thóc rơi trước một cái quạt gió. Những hạt thóc lép sẽ bị gió thổi bay ra, đó là do thóc lép có:

a)

khối lượng nhẹ hơn.

b)

kích thước hạt nhỏ hơn.

c)

tốc độ rơi nhỏ hơn.

d)

lớp vỏ trấu dễ tróc hơn.

36.

Khí nitrogen và khí oxygen là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật, người ta có thể hạ thấp nhiệt độ xuống dưới - 96°C để hoá lỏng không khí, sau đó nâng nhiệt độ đến đưới -183°C. Khi đó, nitrogen bay ra và còn lại là oxygen dạng lỏng. Phương pháp tách khí nitrogen và khí oxygen ra khỏi không khí như trên được gọi là:

a)

phương pháp chiết.

b)

phương pháp lọc.

c)

phương pháp chưng phân đoạn.

d)

phương pháp cô cạn.