wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CVC 400 câu

Total questions: 48

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Câu 25. Hệ thống chính trị ở Việt Nam có: 

a)

a. Đảng cộng sản Việt Nam là trung tâm của hệ thống chính trị.

b)

b. Mặt trận tổ quốc việt nam là trung tâm của hệ thống chính trị .

c)

c. Nhà nước cộng hòa XHCN Việt nam là tổ chức trung tâm thực hiện quyền lực chính trị, là trụ cột của hệ thống chính trị.

d)

d. Nền hành chính nước ta là chỗ dựa của hệ thống chính trị.

2.

Câu 178. Trong hệ thống chính trị Việt Nam có:

a)

a. Đảng cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo, thực hiện chức năng cầm quyền trong hệ thống chính trị.

b)

b. Nhà nước CHXHCN Việt nam là lực lượng lãnh đạo của hệ thống Chính trị.

c)

c. Mặt trận tổ quốc Việt nam là lực lượng lãnh đạo của hệ thống Chính trị.

d)

d. Quốc hội Nhà nước CHXHCN Việt nam là hạt nhân của hệ thống Chính trị.

3.

Câu 88. Nội dung nào dưới đây là đặc điểm đặc thù của Nhà nước pháp quyền Việt Nam?

a)

a. Xây dựng nền hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại hóa.

b)

b. Kiện toàn tổ chức, đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quốc hội.

c)

c. Thực hiện tinh giảm biên chế trong cơ quan Nhà nước. 

d)

d. Nhà nước Pháp quyền Việt Nam được xây dựng trên nền tảng khối liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức.

4.
Câu 25. Hệ thống chính trị ở Việt Nam có:
a)
a. Đảng cộng sản Việt Nam là trung tâm của hệ thống chính trị.
b)
b. Mặt trận tổ quốc việt nam là trung tâm của hệ thống chính trị .
c)
c. Nhà nước cộng hòa XHCN Việt nam là tổ chức trung tâm thực hiện quyền lực chính trị, là trụ cột của hệ thống chính trị.
d)
d. Nền hành chính nước ta là chỗ dựa của hệ thống chính trị.
e)
CTri-NN
5.
Câu 178. Trong hệ thống chính trị Việt Nam có:
a)
a. Đảng cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo, thực hiện chức năng cầm quyền trong hệ thống chính trị.
b)
b. Nhà nước CHXHCN Việt nam là lực lượng lãnh đạo của hệ thống Chính trị.
c)
c. Mặt trận tổ quốc Việt nam là lực lượng lãnh đạo của hệ thống Chính trị.
d)
d. Quốc hội Nhà nước CHXHCN Việt nam là hạt nhân của hệ thống Chính trị.
e)
CTri-NN
6.
Câu 88. Nội dung nào dưới đây là đặc điểm đặc thù của Nhà nước pháp quyền Việt Nam?
a)
a. Xây dựng nền hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại hóa.
b)
b. Kiện toàn tổ chức, đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quốc hội.
c)
c. Thực hiện tinh giảm biên chế trong cơ quan Nhà nước.
d)
d. Nhà nước Pháp quyền Việt Nam được xây dựng trên nền tảng khối liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức.
e)
CTri-NN
7.
Câu 48. Trong những hoạt động nào dưới đây, hoạt động nào được quan niệm là chức năng cơ bản của Nhà nước CHXHCN Việt Nam?
a)
a. Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN.
b)
b. Hội nhập kinh tế quốc tế.
c)
c. Đối ngoại.
d)
d. Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
e)
CTri-NN
8.
Câu 106. Để thực hiện quyền lực thống nhất của Nhà nước, Bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam có quyền sau:
a)
a. Quyền lập pháp.
b)
b. Quyền kinh doanh đúng pháp luật.
c)
c. Quyền tham gia các tổ chức quốc tế.
d)
d. Quyền thừa kế.
e)
CTri-NN
9.
Câu 34. Theo Hiến pháp Việt Nam năm 2013, cơ quan nào dưới đây không nằm trong hệ thống cơ quan nhà nước?
a)
a. Cơ quan quyền lực nhà nước.
b)
b. Các cơ quan xét xử .
c)
c. Các cơ quan trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ chí minh.
d)
d. Các cơ quan kiểm sát.
e)
CQNN
10.
Câu 2. Nội dung nào sau đây là đặc điểm cơ bản của cơ quan Nhà nước?
a)
a. Tính không vụ lợi
b)
b. Tính lệ thuộc vào chính trị và hệ thống chính trị
c)
c. Tính quyền lực nhà nước
d)
d. Tính dân chủ.
e)
CQNN
11.
Câu 73. Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của cơ quan nhà nước ta?
a)
a. Mỗi cơ quan nhà nước có hình thức và phương pháp hoạt động riêng do pháp luật quy định.
b)
b. Cơ quan Nhà nước có tính quyền lực Nhà nước.
c)
c. Thẩm quyền của các cơ quan nhà nước có những giới hạn về không gian (lãnh thổ), về thời gian có hiệu lực, về đối tượng chịu sự tác động .
d)
d. Được ban hành các chính sách nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết giảm dần sự cách biệt giữa các vùng trong nước.
e)
CQNN
12.
Câu 163. Một trong những phương hướng chung nhằm hoàn thiện các cơ quan nhà nước theo hướng nhà nước pháp quyền XHCN dưới dự lãnh đạo của Đảng là:
a)
a. Kiện toàn tổ chức, đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quốc hội .
b)
b. Không ngừng mở rộng, bảo đảm và bảo vệ các quyền tự do,lợi ích của công dân.
c)
c. Thiết lập mối quan hệ trách nhiệm qua lại giữa công dân với Nhà nước, giữa nhà nước với công dân .
d)
d. Nhà nước pháp quyền Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam theo định hướng XHCN
e)
CQNN
13.
Câu 184. Một trong những phương hướng chung nhằm hoàn thiện các cơ quan nhà nước theo hướng nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng là:
a)
a. Không ngừng mở rộng, bảo đảm và bảo vệ các quyền tự do, lợi ích của công dân.
b)
b. Thiết lập mối quan hệ trách nhiệm qua lại giữa công dân với nhà nước và giữa nhà nước với công dân
c)
c. Cải cách tổ chức, nâng cao chất lượng và hoạt động của các cơ quan tư pháp.
d)
d. Nhà nước pháp quyền Việt nam đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt nam, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
e)
CQNN
14.
Câu 35. Một trong những chức năng của Quốc hội:
a)
a. Giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước.
b)
b. Tổ chức thực hiện thực tế các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước .
c)
c. Thực hiện các chính sách đối nội, đối ngoại của đất nước.
d)
d. Tổ chức các kỳ họp Quốc hội.
e)
QH
15.
Câu 131. Một trong những chức năng của Quốc hội là:
a)
a. Tổ chức thực hiện thực tế các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
b)
b. Chức năng đối nội, đối ngoại.
c)
c. Chức năng lập hiến, lập pháp
d)
d. Tổ chức các kỳ họp của Quốc hôi.
e)
QH
16.
Câu 114. Trong những chức năng sau đây, chức năng nào không phải của Quốc hội nước cộng hòa XHCN Việt nam?
a)
a. Là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp.
b)
b. Thống nhất quản lý tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
c)
c. Thực hiện quyền giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của Nhà nước, giám sát việc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
d)
d. Quyết định những vấn đề cơ bản nhất về đối nội và đối ngoại của Nhà nước..
e)
QH
17.
Câu 90. Địa vị pháp lý hiện hành của Chính phủ nước CHXHCN việt nam là:
a)
a. Cơ quan hành chính thay mặt nước CHXHCN Việt Nam đối ngoại
b)
b. Cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam.
c)
c. Trình dự án Luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội.
d)
d. Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của cơ quan quyền lực cao nhất.
e)
CP
18.
Câu 190. Địa vị pháp lý hiện hành của Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là:
a)
a. Cơ quan hành chính Nhà nước thay mặt nước CHXHCN Việt Nam trong đối ngoại.
b)
b. Cơ quan chấp hành của Quốc hội và cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
c)
c. Cơ quan chấp hành của Quốc hội và cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt nam
d)
d. Cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.
e)
CP
19.
Câu 1. Một trong những hình thức hoạt động nào dưới đây là hình thức hoạt động của Chính phủ?
a)
a. Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và Ủy ban Thường vụ quốc hội.
b)
b. Lãnh đạo công tác của các Bộ, các cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, UBNd các cấp.
c)
c. Phiên họp của Chính phủ.
d)
d. Giáo dục pháp luật trong nhân dân
e)
CP
20.
Câu 128. Một trong những hình thức hoạt động nào dưới đây là hình thức hoạt động của Chính phủ?
a)
a. Sự lãnh đạo điêu hành của Thủ tướng chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ.
b)
b. Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ.
c)
c. Thi hành các biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
d)
d. Thống nhất công tác đối ngoại.
e)
CP
21.
Câu 246. Một trong những hình thức hoạt động của Chính phủ là:
a)
a. Tham gia công tác xét xử
b)
b. Sự hoạt động của các Bộ trưởng với tư cách là thành viên của Chính phủ tham gia vào công việc chung của chính phủ và với tư cách là người đứng đầu một bộ máy cơ quan ngang Bộ.
c)
c. Vay vốn nước ngoài và các tổ chức quốc tế đrre phát triển kinh tế.
d)
d. Tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế, quốc tế.
e)
CP
22.
Câu 120. Hình thức hoạt động của chính phủ là:
a)
a. Tham gia thực hiện quá trình xét xử.
b)
b. Tổ chức mít tinh tuyên truyền những quyết định quan trọng.
c)
c. Tiếp nhận quốc thư của các Đaị sứ nước ngoài.
d)
d. Sự chỉ đạo điều hành của Thủ tướng và các phó thủ tướng.
e)
CP
23.
Câu 65. Công việc do tập thể Chính phủ thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số là:
a)
a. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng và chức vụ tương đương.
b)
b. Quy định chế độ làm việc của Thủ tướng với các thành viên của Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương
c)
c. Đình chỉ việc thi hành những Nghị quyết của HĐND tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp và pháp luật.
d)
d. Quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thể cơ quan thuộc Chính phủ.
e)
CP
24.
Câu 219. Công việc do Chính phủ thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số là:
a)
a. Đề án về chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo trình Quốc hội.
b)
b. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng và các chức vụ tương đương.
c)
c. Quy định chế độ của Thủ tướng với các thành viên của Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
d)
d. Đình chỉ việc thi hành những Nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp và Pháp luật
e)
CP
25.
Câu 40. Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm:
a)
a. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và UBND, HĐND các cấp.
b)
b. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ do Quốc hội quyết định thành lập theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.
c)
c. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Chủ tịch nước do Quốc hội quyết định thành lập theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.
d)
d. Cơ quan thuộc Chính phủ, tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm soát nhân dân tối cao.
e)
CP
26.
Câu 66. Theo quy định của pháp luật, thành phần của Chính phủ gồm:
a)
a. Thủ tướng Chính phủ, các phó thủ tướng, các bộ trưởng.
b)
b. Thủ tướng Chính phủ, các phó Thủ tướng, các bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ
c)
c. Thủ tướng Chính phủ, các phó Thủ tướng, các bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
d)
d. Thủ tướng Chính phủ, các phó Thủ tướng, các Bộ trưởng hoặc tương đương
e)
CP
27.
Câu 23. Trong các chức năng sau đây, chức năng nào không phải của Chính phủ?
a)
a. Quyết định những vấn đề cơ bản nhất về đối nội, đối ngoại của Nhà nước .
b)
b. Thống nhất quản lý tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
c)
c. Lãnh đạo thống nhất bộ máy hành chính Nhà nước từ trung ương đến cơ sở.
d)
d. Bảo đảm thi hành Hiến pháp và Pháp luật.
e)
CP
28.
Câu 354. Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây?
a)
a. Bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức Thứ trưởng và các chức vụ tương đương
b)
b. Lãnh đạo công tác Chính phủ, các thành viên Chính phủ, UBND các cấp.
c)
c. Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội
d)
d. Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và các văn bản cơ quan nhà nước cấp trên.
e)
CP
29.
Câu 256. Chính phủ có Nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây:
a)
a. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các Thứ trưởng và các chức vụ tương đương.
b)
b. Lãnh đạo công tác Chính phủ, các thành viên Chính phủ, UBND các cấp.
c)
c. Đình chỉ việc thi hành những Nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và các văn bản của các sơ quan nhà nước cấp trên.
d)
d. Tổ chức lãnh đạo công tác kiểm kê, thống kê của nhà nước; công tác thanh tra, kiểm tra Nhà nước, chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy nhà nước.
e)
CP
30.
Câu 351. Nhiệm vụ quyền hạn nào dưới đây không phải của Chính phủ nước CHXHCN Việt nam?
a)
a. Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển kinh tế quốc dân, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ.
b)
b. Thi hành các biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
c)
c. Thống nhất công tác đối ngoại.
d)
d. Đề nghị Quốc hội thành lập hoặc bãi bỏ các Bộ và các cơ quan ngang Bộ.
e)
CP
31.
Câu 19. Đối với Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chính phủ có quyền:
a)
a. Bảo đảm cơ sở vật chất, tài chính để HĐND hoạt động.
b)
b. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch HĐND.
c)
c. Chỉ đạo các kỳ họp tổng thể hàng năm của các Ban, ngành cấp tỉnh.
d)
d. Phê chuẩn danh sách các ứng cử đại biểu HĐND theo nhiệm kỳ.
e)
CP
32.
Câu 146. Đối với Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Chính phủ có quyền:
a)
a. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chủ tịch HĐND.
b)
b. Chỉ đạo các kỳ họp tổng kết hàng năm.
c)
c. Phê chuẩn danh sách đại biểu theo nhiệm kỳ.
d)
d. Giải quyết những kiến nghị của HĐND.
e)
CP
33.
Câu 44. Chính phủ có quyền sau đây đối với HĐND tỉnh, thành phố:
a)
a. Bồi dưỡng đại biểu HĐND kiến thức về quản lý nhà nước.
b)
b. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chủ tịch HĐND.
c)
c. Chỉ đạo các kỳ họp tổng kết hàng năm của HĐND.
d)
d. Phê chuẩn danh sách các đại biểu của HĐND theo nhiệm kỳ.
e)
CP
34.
Câu 119. Đối với Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, thành phố thuộc trung ương, Chính phủ có nghĩa vụ sau đây?
a)
a. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch HĐND.
b)
b. Chỉ đạo các cuộc họp tổng kết hàng năm.
c)
c. Bảo đảm cơ sở vật chất, tài chính để HĐND hoạt động.
d)
d. Phê chuẩn danh sách đại biểu theo nhiệm kỳ.
e)
CP
35.
Câu 5. Thủ tướng Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây?
a)
a. Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị của UBND và Chủ tịch UBND trái với Hiến pháp,luật và các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên..
b)
b. Củng cố tăng cường nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.
c)
c. Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ.
d)
d. Lãnh đạo công tác của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp, xây dựng và kiện toàn hệ thống thống nhất bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở.
e)
CP
36.
Câu 86. Thủ tướng Chính phủ có nhiệm vụ và quyền hạn nào dưới đây?
a)
a. Củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; bảo vệ an ninh quốc gia về trật tự, an toàn xã hội..
b)
b. Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ.
c)
c. Lãnh đạo công tác của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp, xây dựng và kiện toàn hệ thống thống nhất bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở.
d)
d. Đề nghị Quốc hội thành lập hoặc bãi bỏ các Bộ và các cơ quan ngang bộ; trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó thủ tướng, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ.
e)
CP
37.
Câu 193. Thủ tướng Chính phủ có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a)
a. Trình dự án Luật, pháp lệnh và các dự án khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ quốc hội
b)
b. Ban hành các Quyết định, Chỉ thị, Thông tư.
c)
c. Bãi bỏ Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên.
d)
d. Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Chính phủ.
e)
CP
38.
Câu 389.Thủ tướng chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây?
a)
a. Trình dự án Luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội, Ủy ban Thương vụ Quốc hội
b)
b. Ban hành các Quyết định, chỉ thị, thông tư
c)
c. Bãi bỏ Nghị quyết của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp. luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên.
d)
d. Triệu tập các phiên chủ tọa họp của Chinh phủ.
e)
CP
39.
Câu 239. Thủ tướng Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây?
a)
a.Thực hiện chế độ báo cáo trước nhân dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng về nhưng vấn đề quan trọng mà Chính phủ giải quyết.
b)
b. Củng cố tăng cường nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.
c)
c. Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ.
d)
d. Lãnh đạo công tác của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp, xây dựng và kiện toàn hệ thống thống nhất bộ máy hành chính nhà nước từ Trung ương đến cơ sở.
e)
CP
40.
Câu 46. Trong các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây, nhiệm vụ và quyền hạn nào không thuộc về Thủ tướng Chính phủ?
a)
a. Lãnh đạo công tác của chính phủ, các thành viên của Chính phủ, thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp.
b)
b. Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Chính phủ.
c)
c. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng và các chức vụ tương đương.
d)
d. Bãi nhiệm, miễn nhiệm Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
e)
CP
41.
Câu 162. Nhiệm vụ quyền hạn nào dưới đây không phải là của Thủ tướng Chính phủ?
a)
a. Lãnh đạo công tác của chính phủ, các thành viên của Chính phủ, UBND các cấp .
b)
b. Đề nghị Quốc hội thành lập hoặc bãi bỏ các Bộ và các cơ quan ngang Bộ.
c)
c. Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển kinh tế quốc dân, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ.
d)
d. Đình chỉ việc thi hành những Nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với hiến pháp, luật và các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên.
e)
CP
42.
Câu 171. Trong những nhiệm vụ, quyền hạn dưới đây, nhiệm vụ quyền hạn nào không thuộc về Thủ tướng chính phủ?
a)
a. Lãnh đạo công tác Chính phủ, các thành viên Chính phủ, thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các cấp.
b)
b. Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của chính phủ.
c)
c. Thực hiện chế độ báo cáo trước nhân dân về những vấn đề quan trọng thông qua những báo cáo của Chính phủ trước Quốc hội.
d)
d. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
e)
CP
43.
Câu 121. Trong những nhiệm vụ, quyền hạn dưới đây, nhiệm vụ và quyền hạn nào không thuộc về Thủ tướng Chính phủ?
a)
a. Lãnh đạo công tác của chính phủ, các thành viên của Chính phủ, thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp.
b)
b. Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Chính phủ.
c)
c. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng và các chức vụ tương đương.
d)
d. Đề nghị quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh tòa án nhân dân Tối cao.
e)
CP
44.
Câu 51. Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a)
a. Bãi bỏ những văn bản sai trái của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
b)
b. Cách chức các Thứ trưởng và các chức vụ tương đương.
c)
c. Đình chỉ việc thi hành và đề nghị Thủ tướng chính phủ, bãi bỏ những văn bản sai trái của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
d)
d. Bãi bỏ Nghị quyết sai trái của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
e)
CP
45.
Câu 140. Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a)
a. Bãi bỏ những văn bản sai trái của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh, Thành phố.
b)
b. Kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ đình chỉ thi hành nghị quyết sai trái của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
c)
c. Bãi bỏ Nghị quyết sai trái của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
d)
d. Cách chức các Thứ trưởng và các chức vụ tương đương.
e)
CP
46.
Câu 167. Bộ Trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a)
a. Bãi bỏ những văn bản sai trái của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương .
b)
b. Cách chức các Thứ trưởng và các chức vụ tương đương.
c)
c. Kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ đình chỉ thi hành Nghị Quyết sai trái của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
d)
d. Bãi bỏ Nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
e)
CP
47.
Câu 388. Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây?
a)
a. Bãi bỏ những văn bản sai trái của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố
b)
b. Đình chỉ việc thi hành và đề nghị Thủ tướng chính phủ, bãi bỏ những văn bản của UBND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh trái với văn bản của Bộ và ngành, lĩnh vực do Bộ, cơ quan ngang Bộ phụ trách và chịu trách nhiệm về quyết định đình chỉ đó.
c)
c. Bãi bỏ Nghị quyết sai trái của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
d)
d. Cách chức các Thứ trưởng và các chức vụ tương đương.
e)
CP
48.
Câu 152. Trách nhiệm của Bộ trưởng đối với UBND cấp tỉnh, thành phố là:
a)
a. Hướng dẫn và chỉ đạo UBND cấp tỉnh, thành phố về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý.
b)
b. Phê duyệt biên chế hành chính nhà nước của cấp tỉnh trong lĩnh vực mình quản lý.
c)
c. Bổ nhiệm Giám đốc Sở quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Bộ
d)
d. Phê bình chủ tịch UBND cấp tỉnh, thành phố khi có khuyết điểm trong quản lý, điều hành ngành, lĩnh vự thuộc Bộ quản lý.
e)
CP