NEW
Font size
WorksheetsKẾ TOÁN TCDNP1(1)
Total questions: 50
Worksheet time: 1hrs 15mins
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Nghiệp vụ "Nhận trước tiền hàng của khách hàng bằng tiền mặt" thuộc quan hệ đối ứng "tài sản này tăng ,tài sản khác giảm"
Nghiệp vụ "Trả trước tiền mua nguyên vật liệu cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng" thuộc quan hệ đối ứng "tài sản này tăng, tài sản khác giảm
Chi phí phải trả là một đối tượng thuộc nguồn vốn của đơn vị kế toán
Nghiệp vụ "Nhận trước tiền hàng của khách hàng bằng tiền mặt" thuộc quan hệ đối ứng "tài sản tăng, nguồn vốn tăng"
Phát biểu nào sau đây
Tài khoản "Doanh thu bán hàng" là tài khoản điều chỉnh trong hệ thống tài khoản kế toán
Số dư bên Có của tài khoản "Phải thu khách hàng" được phản ánh ở mục "Tài sản" trên Bảng cân đối kế toán
Số dư bên Nợ của tài khoản "Phải trả người bán" được phản ánh ở mục "Tài sản" trên Bảng cân đối kế toán
Số dư cuối kỳ của tài khoản "Hao mòn tài sản cố định" được phản ánh ở bên Nợ trong cột "Số dư cuối kỳ" của Bảng cân đối tài khoản
Tài sản trong doanh nghiệp khi tham gia vào quá trinh sản xuất sẽ biến động như thế nào?
Không biến động
Giá trị tăng dần
Giá trị giảm dần
Thường xuyên biến động
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Các nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận chỉ nhằm vào mục tiêu lập báo cáo tài chính chứ không phải báo cáo kế toán quản trị
Nguyên tắc phù hợp có thể được áp dụng trong công tác kế toán quản trị
Khi thực hiện kế toán theo cơ sở dồn tích, doanh thu và chi phí của doanh nghiệp được kế toán ghi nhận khi doanh nghiệp đã thu hoặc chi tiền
Nguyên tắc ghi chép của kế toán theo cơ sở tiền là ghi nhận chi phí hoặc doanh thu khi thực sự chi tiền hoặc thu tiền
Chứng từ điện tử cần:
Có chữ kí điện tử, in ra giấy để lưu trữ
Đáp ứng toàn bộ các yêu cầu được thể hiện ở đây
Có đầy đủ các nội dung cơ bản của chứng từ kế toán
Được mã hóa và không thay đổi trong quá trình truyền tin
Theo quy định của Luật kế toán, độ dài niên độ kế toán đầu tiên của một đơn vị:
Không quá 15 tháng dương lịch
Không quá 24 tháng dương lịch
Bắt buộc phải là 12 tháng dương lịch
Tối đa là 12 tháng dương lịch
Theo quy định của Luật kế toán, ngày bắt đầu năm tài chính của một đơn vị kế toán:
Bắt buộc phải là ngày đầu các quý
Bắt buộc phải là ngày đầu năm dương lịch (1/1)
Có thể bắt đầu vào bất cứ ngày nào trong năm
Có thể là ngày đầu năm dương lịch hoặc ngày đầu các quý
Thông tin, số liệu trên sổ kế toán không được:
Ghi bằng bút chì
Ghi bằng mực đỏ
Ghi cách dòng
Các trường hợp trình bày ở đây đều đúng
Nộp phạt vi phạm hành chính bằng tiền gửi ngân hàng
Nợ 811/ Có 113
Nợ 911/ Có 112
Nợ 811/ Có 111
Nợ 811/ Có 112
Khi phát sinh giảm các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc
Tỷ giá hạch toán
Do công ty tự quyết định
Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền
Tỷ giá thực tế
Chứng từ sử dụng nào sau đây được sử dụng để hạch toán tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp
Biên lai thu tiền
Phiếu thu/ Phiếu chi
Bảng kiểm kê quỹ
Phiếu nhập kho/ phiếu xuất kho
Khi doanh nghiệp nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng XY, điều này có nghĩa là:
Tiền ở tài khoản Tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đã tăng lên
Tiền ở tài khoản Tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đã bị đóng băng
Tiền ở tài khoản Tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đã giảm đi
Tiền ở tài khoản Tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp tạm thời không sử dụng
Doanh nghiệp lập dự phòng nợ phải thu khó đòi là:
Tuân thủ nguyên tắc hoạt động liên tục
Để lập bút toán điều chỉnh giảm một khoản nợ phải thu có khả năng khó đòi.
Tuân thủ nguyên tắc giá gốc
Tuân thủ nguyên tắc thận trọng
xóa sổ một khoản nợ khó đòi có nghĩa là :
Vẫn phải tiếp tục theo dõi khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ đó cho đến khi nào đòi được nợ mới thôi.
Xóa bỏ khoản nợ đó, không cần theo dõi vì không thể đòi được nữa.
Dù khoản nợ đã xóa sổ nhưng cần tiếp tục theo dõi trong một thời gian nhất định (tùy chính sách tài chính hiện hành) để có thể đòi được nợ.
Ý kiến khác
Số dư trên sổ chi tiết TK131 cuối năm N: 131A – Dư có 50.000.000đ; 131B – Dư có 10.000.000đ 131C – Dư có 7.000.000đ; 131D – Dư nợ 35.000.000đ Chỉ tiêu “phải thu của khách hàng” trên bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N là
35.000.000
32.000.000
67.000.000
32.000.000
Các khoản phải thu là :
Là các khoản mà các cá nhân hay tổ chức nợ doanh nghiệp
Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
Nợ phải trả
Chỉ tiêu tiền trên bảng cân đối kế toán được hiểu là:
Tiền mặt và tiền ngân hàng
Bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
Bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiền đang chuyển của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
Chỉ bao gồm tiền mặt có ở quỹ tại doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
Theo chế độ kế toán hiện hành, TK112 “Tiền gửi ngân hàng” phản ánh
Chỉ là tiền gửi không kỳ hạn ở ngân hàng, không bao gồm tiền ký quỹ, ký cược
Tất cả tiền gửi ở ngân hàng
Chỉ là tiền gửi không kỳ hạn ở ngân hàng, bao gồm tiền ký quỹ, ký cược.
Tất cả các loại tiền mà doanh nghiệp đang gửi ở ngân hàng kể cả có kỳ hạn hay không có kỳ hạn.
Chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” trên bảng cân đối kế toán được lập trên cơ sở:
Số dư Nợ chi tiết của TK131
Số dư Có chi tiết của TK131
Số dư Có của TK131
Số dư Nợ của TK331
Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hưởng khi bán hàng sẽ ghi:
Giảm doanh thu hoạt động tài chính
Tăng chi phí bán hàng
Tăng chi phí khác
Tăng chi phí hoạt động tài chính
. Hàng ngày kế toán tiền mặt phải đối chiếu số liệu trên sổ kế toán tiền mặt với số liệu sổ quỹ và số liệu kiểm kê thực tế vì:
Theo qui định bắt buộc của Nhà nước và có biện pháp xử lý kịp thời sai lệch nếu có
Phát hiện nhanh chóng gian lận, thất thoát tiền mặt
Có biện pháp xử lý kịp thời sai lệch nếu có
Theo qui định bắt buộc của Nhà nước
Cuối niên độ kế toán, nếu tỷ giá giao dịch của ngân hàng thương mại gần doanh nghiệp nhất, tại thời điểm lập báo cáo tài chính nhỏ hơn tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán Tài khoản 131 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi:
Nợ TK 131/ Có TK 413
Nợ TK 131/ Có TK 515
Nợ TK 635/ Có TK 131
Nợ TK 413/ Có TK 131
Khi nhận tiền mặt của đơn vị uỷ thác nhập khẩu một khoản tiền mua hàng trả trước để mở LC..., căn cứ các chứng từ liên quan, kế toán ghi
Nợ TK 111/ Có TK 3387
Nợ TK 111/ Có TK 131
Nợ TK 144/ Có TK 131
Nợ TK 131/ Có TK 3387
Thu tiền mặt do khách hàng trả (Bao gồm cả tiền lãi của số nợ) liên quan đến sản phẩm, hàng hóa đã bán hoặc dịch vụ đã cung cấp, kế toán ghi Nợ TK 111 và ghi:
Có TK 511; Có TK 711
Có TK 131; Có TK 515
Có TK 131; Có TK 711
Có TK 511; Có TK 515
Khi trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, kế toán ghi tăng:
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý
Chi phí bán hàng
Chi phí hoạt động khác
Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán từ trên 02 năm đến dưới 03 năm, mức trích lập dự phòng tính theo giá trị khoản nợ phải thu là:
50%
30%
70%
100%
Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán từ trên 06 tháng dưới 01 năm, mức trích lập dự phòng tính theo giá trị khoản nợ phải thu là:
100%
30%
50%
70%
Phạm vi và nội dung phản ánh vào tài khoản 136 thuộc quan hệ thanh toán nội bộ về các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau. Trong đó:
Cấp trên là tổng công ty, công ty phải là doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh độc lập không phải là cơ quan quản ly
Cấp trên là tổng công ty, công ty phải là doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh độc lập không phải là cơ quan quản lý và đơn vị cấp dưới là các doanh nghiệp thành viên trực thuộc hoặc phụ thuộc Tổng công ty, công ty nhưng phải là đơn vị có tổ chức công tác kế toán riêng
Đơn vị cấp dưới là các doanh nghiệp thành viên trực thuộc hoặc phụ thuộc Tổng công ty, công ty không cần phải có tổ chức công tác kế toán riêng
Cấp trên là tổng công ty, công ty phải là doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh độc lập nhưng cũng có thể là cơ quan quản lý
Nội dung phản ánh bên Nợ tài khoản 1381:
Giá trị tài sản thiếu chưa xác định nguyên nhân còn chờ xử lý
Giá trị tài sản thừa chưa xác định nguyên nhân còn chờ xử lý
Giá trị tài sản thừa đã xác định nguyên nhân và đã lập biên bản xử lý
Giá trị tài sản thiếu đã xác định nguyên nhân
Khi doanh nghiệp áp dụng hệ thống kê khai thường xuyên để kế toán hàng tồn kho thì :
Không cần phải kiểm kê thường xuyên.
Tiến hành kiểm kê thường xuyên.
Không cần phải kiểm kê số lượng hàng tồn kho.
Vẫn phải tiến hành kiểm kê định kỳ và đột xuất.
Trong doanh nghiệp sản xuất, các khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được ghi vào sổ sách kế toán như là :
Tổng chi phí sản xuất
Tổng giá xuất bán
Tổng chi phí hoạt động
Tài sản
Trong hệ thống kiểm kê định kỳ, khi hàng hóa tồn kho đầu kỳ bị ghi thừa (sai tăng) thì sẽ làm cho:
Lợi nhuận sai giảm
Giá vốn hàng bán sai tăng
Lợi nhuận sai giảm và giá vốn sai tăng
Tài sản tăng
Trong hệ thống kiểm kê định kỳ, khi hàng hóa tồn kho cuối kỳ bị ghi thiếu (sai giảm) thì sẽ làm cho:
Lợi nhuận sai giảm
Lợi nhuận sai tăng
Giá vốn hàng bán sai tăng, lợi nhuận sai giảm
Gía vốn hàng bán sai tăng
Cty thương mại A áp dụng phương pháp bình quân gia quyền có tài liệu : - Mua trong tháng: 600 đơn vị, đơn giá 2.000đ/đv 400 đơn vị, đơn giá 2.100đ/đv - Bán trong tháng: 900 đơn vị, giá trị hàng tồn kho cuối tháng là:
220.000đ
200.000đ
210.000đ
204.000đ
Vào cuối kỳ, có những lô hàng đã được đóng gói riêng để gởi cho khách hàng (đã thu tiền hàng). Giá trị những lô hàng này sẽ tính vào chỉ tiêu :
Doanh thu
Hàng tồn kho
Thu nhập khác
Giá vốn hàng bán
Hàng hóa đang trên đường vận chuyển, dưới hình thức FOB Shipping point hoặc là CIF tức là giá mua cộng phí bảo hiểm và chi phí vận chuyển, thì thuộc quyền sở hữu của :
Cả người mua và nhà vận chuyển
Người mua
Người bán
Người vận chuyển
Có ba loại tài sản ngắn hạn quan trọng nhất đối với phần lớn các doanh nghiệp là
Tiền, vàng và khoản phải thu
Tiền, vàng, và hàng tồn kho
Tiền, hàng tồn kho và khoản phải thu
Tiền, tài sản cố định và khoản phải thu
Phát biểu nào sau đây là không đúng:
Tài khoản mua hàng (TK 611) được sử dụng nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho
Khi doanh nghiệp trả lại nguyên vật liệu đã mua người bán thì chắc chắn thuế GTGT được khấu trừ sẽ giảm theo
Chi phí lưu kho bãi khi mua nguyên vật liệu được ghi tăng chi phí sản xuất chung
Khi doanh nghiệp trả lại số công cụ, dụng cụ đã mua cho người bán chỉ cần lập Phiếu Xuất kho, không phải lập Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng
Khi góp vốn bằng vật tư vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, nếu giá trị vốn góp được ghi nhận nhỏ hơn giá xuất kho thì phần chênh lệch được hạch toán:
Vào chi phí hoạt động tài chính trong kỳ, dựa theo tỷ lệ lợi ích của các bên góp vốn trong liên doanh
Vào chi phí khác trong kỳ, dựa theo tỷ lệ lợi ích của các bên góp vốn trong liên doanh
Vào chi phí khác trong kỳ, không phụ thuộc vào tỷ lệ lợi ích của các bên góp vốn trong liên doanh
Vào chi phí hoạt động tài chính trong kỳ, không phụ thuộc vào tỷ lệ lợi ích của các bên góp vốn trong liên doanh
Hãy xác định trong các nhận xét sau, nhận xét nào là đúng:
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho chỉ áp dụng đối với hàng hóa tồn kho
Tất cả các loại hàng hóa tồn kho đều có thể phải lập dự phòng
Các phương pháp tính giá hàng tồn kho giảm nói chung và nguyên vật liệu nói riêng sẽ mang lại kết quả như nhau
Cuối năm tài chính, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số phải lập năm trước thì số chênh lệch được ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
Giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng phân bổ nhiều lần sẽ:
Làm ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ kế toán hiện hành
Làm ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ kế toán hiện hành hoặc nhiều kỳ kế toán tiếp theo
Làm giảm doanh thu của kỳ kế toán hiện hành
Làm ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán
Nếu giá hóa đơn lớn hơn giá tạm tính của vật liệu nhập kho kỳ trước, trong bút toán bổ sung, phần chênh lệch này sẽ được ghi:
Có TK 152
Có TK 111
Nợ TK 111
Nợ TK 152
Nhập kho thành phẩm từ sản xuất 250.000.000 đồng, ( đơn vị tính: triệu đồng). Kế toán ghi:
Nợ 155: 250 Có 157: 250
Nợ 156: 250 Có 154: 250
Nợ 156: 250 Có 154: 250
Nợ 155: 250 Có 156: 250
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm phát sinh trong kỳ 250.000.000 đồng để tính giá thành sản phẩm, ( đơn vị tính: triệu đồng). Kế toán ghi:
Nợ 156: 250 Có 621: 250
Nợ 154: 250 Có 621: 250
Nợ 154: 250 Có 627: 250
Nợ 155: 250 Có 621: 250
Xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất với tổng trị giá 200.000.000 đồng, ( đơn vị tính: triệu đồng). Kế toán ghi:
Nợ 621: 200 Có 153: 200
Nợ 622: 200 Có 152: 200
Nợ 621: 200 Có 152: 200
Nợ 627: 200 Có 152: 200
Xuất kho 200 kg nguyên vật liệu A trị giá 200.000.000 đồng cho bộ phận phân xưởng 150.000.000 đồng, bộ phận bán hàng 50.000.000 đồng, kế toán ghi nhận, ( đơn vị tính: triệu đồng). Kế toán ghi:
Nợ 627: 150 Nợ 641: 50 Có 153: 200
Nợ 627: 150 Nợ 641: 50 Có 152: 200
Nợ 621: 150 Nợ 641: 50 Có 152: 200
Nợ 641: 150 Nợ 627: 50 Có 152: 200
Doanh nghiệp nhập lại kho 50kg nguyên vật liệu K trị giá 10.000.000 đồng do bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm dùng dư, ( đơn vị tính: triệu đồng). Kế toán ghi:
Nợ 152: 10 Có 621: 10
Nợ 627: 10 Có 152: 10
Nợ 642: 10 Có 152: 10
Nợ 641: 10 Có 152: 10
Mua nguyên vật liệu đưa ngay vào sản xuất sản phẩm với giá chưa VAT 80.000.000 , VAT 10%, tiền hàng đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, ( đơn vị tính: triệu đồng). Kế toán ghi:
Nợ 152: 80 Nợ 133: 8 Có 112: 88
Nợ 621: 80 Nợ 133: 8 Có 112: 88
Nợ 627: 80 Nợ 133: 8 Có 112: 88
Nợ 152: 80 Nợ 333: 8 Có 112: 88
Nhập kho thành phẩm A từ sản xuất, số lượng 700 tấn, giá thành thực tế: 140.000.000 đồng, kế toán ghi:
N 155.A 140.000.000 C 154 140.000.000
N 155.A 140.000.000 C 621 140.000.000
N 621.A 140.000.000 C 155 140.000.000
N 154.A 140.000.000 C 155 140.000.000
Xuất công cụ dùng cho sản xuất sản phẩm trong tháng, trị giá 7.000.000 (Loại phân bổ 100%), kế toán ghi:
N 627 7.000.000 C 153 7.000.000
N 621 7.000.000 C 153 7.000.000
N 622 7.000.000 C 153 7.000.000
N 153 7.000.000 C 152 7.000.000
