wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

beAn

Total questions: 60

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Hệ thống chính trị Việt Nam ra đời năm nào?

a)

1945

b)

1954

c)

1975

d)

1986

2.

Trong hệ thống chính trị ở Việt Nam, nhà nước CHXHCNVN có vị trí:

a)

Là trung tâm của hệ thống chính trị

b)

Là một bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị

c)

Là tổ chức chính trị - xã hội

d)

Có vai trò lãnh đạo

3.

Nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc tổ chức, hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam:

a)

Hiệu quả

b)

Công khai, minh bạch

c)

Tập trung dân chủ

d)

Pháp chế

4.

Nguyên tắc nào sau đây không là nguyên tắc tổ chức, hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam

a)

Đảng lãnh đạo

b)

Tập trung dân chủ

c)

Công khai, minh bạch

d)

Quyền lực nhà nước là thống nhất

5.

Ủy ban kiểm tra TW Đảng có nhiệm vụ:

a)

Kiểm tra tài chính Đảng viên

b)

Kiểm tra việc chấp hành pháp luật của Đảng viên

c)

Kiểm tra việc thi hành điều lệ Đảng

d)

Kiểm tra tư cách Đảng viên là cán bộ cao cấp

6.

Đại hội đại biểu Đảng bộ cấp tỉnh họp:

a)

5 năm 1 lần

b)

5 năm 2 lần

c)

5 năm 3 lần

d)

5 năm 4 lần

7.

Quyết định chính sách tiền tệ, tài chính quốc gia là nhiệm vụ của:

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Thủ tướng chính phủ

d)

Chủ tịch nước

8.

Quyết định xây dựng đường cao tốc Bắc-Nam, đường sắt quốc gia là nhiệm vụ của:

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Thủ tướng chính phủ

d)

Chủ tịch nước

9.

Quyết định chiến tranh, hòa bình, đại xá là nhiệm vụ của:

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Thủ tướng chính phủ

d)

Chủ tịch nước

10.

Quyết định bầu chủ tịch nước, phó chủ tịch nước là nhiệm vụ của:

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Thủ tướng chính phủ

d)

Chủ tịch nước

11.

Quyết định bầu thủ tướng chính phủ, tổng kiểm toán nhà nước là nhiệm vụ của:

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Thủ tướng chính phủ

d)

Chủ tịch nước

12.

Thẩm quyền quyết định dự toán ngân sách địa phương là của:

a)

HĐND tỉnh

b)

HĐND huyện

c)

HĐND xã

d)

UBND tỉnh

13.

Đảng CSVN là:

a)

Tổ chức chính trị

b)

Tổ chức chính trị - xã hội

c)

Cơ quan nhà nước

d)

Tổ chức chính trị - xã hội – nghề nghiệp

14.

Nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước:

a)

Quan hệ xã hội

b)

Hành vi của cá nhân, tổ chức

c)

Hoạt động của các cá nhân, tổ chức

d)

Mối quan hệ giữa cá nhân và tổ chức

15.

Bộ Tài chính là cơ quan quản lý hành chính nhà nước có:

a)

Thẩm quyền riêng

b)

Thẩm quyền chung

c)

Vừa có thẩm quyền riêng, vừa có thẩm quyền chung

d)

Là cơ quan của nhà nước

16.

Hình thức sở hữu nguồn tài chính, quỹ tiền tệ trong tài chính công:

a)

Sở hữu nhà nước

b)

Sở hữu toàn dân

c)

Sở hữu chung

d)

Sở hữu hỗn hợp

17.

Văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm được quy định trong văn bản đó nhưng:

a)

Không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày thông qua ký ban hành

b)

Không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày thông qua

c)

Không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày ký ban hành

d)

Không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày thông qua ký ban hành đối với văn bản do TW ban hành

18.

Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ được ban hành văn bản quy phạm pháp luật nào:

a)

Quyết định, chỉ thị

b)

Chỉ thị, nghị định

c)

Chỉ thị, nghị quyết

d)

Quyết định

19.

Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ được ban hành văn bản quản lý hành chính nhà nước nào:

a)

Quyết định, chỉ thị

b)

Chỉ thị, nghị định

c)

Chỉ thị, nghị quyết

d)

Quyết định

20.

UBND được ban hành các quyết định quản lý hành chính nhà nước sau:

a)

Quyết định

b)

Quyết định, Chỉ thị

c)

Quyết định, nghị quyết

d)

Quy đinh, nghị quyết

21.

Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền ban hành các quyết định quản lý hành chính:

a)

Quyết định, chỉ thị

b)

Quyết định, nghị định

c)

Quyết định, thông tư

d)

Quyết định

22.

Quyết định quản lý hành chính cá biệt được áp dụng

a)

Mọi đối tượng, áp dụng nhiều lần

b)

Một hoặc một nhóm đối tượng, áp dụng một lần

c)

Áp dụng với mọi cá nhân, tổ chức

d)

Áp dụng một lĩnh vực, áp dụng nhiều lần

23.

. Quyết định quản lý hành chính nhà nước được ban hành phải bảo đảm:

a)

Đúng thẩm quyền

b)

Phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội

c)

Đúng về nội dung

d)

Đúng về mục đích

24.

Quyết định quản lý hành chính nào sau đây là quyết định mang tính chủ đạo

a)

Nghị quyết của Chính phủ

b)

Nghị định của Chính phủ

c)

Quyết định của Thủ tướng

d)

Thông tư của Bộ trưởng

25.

Quyết định quản lý hành chính nào sau đây là quyết định mang tính quy phạm

a)

Nghị quyết của Chính phủ

b)

Nghị định của Chính phủ

c)

Quyết định khen thưởng của Bộ trưởng

d)

Chỉ thị của Thủ tướng về phòng chống thiên tai

26.

Yêu cầu nào sau đây là yêu cầu về tính hợp lý của quyết định hành chính

a)

Đúng thẩm quyền

b)

Phù hợp với nội dung, mục đích của luật

c)

Đúng về trật tự, thủ tục

d)

Bảo đảm tính hệ thống, toàn diện

27.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có nhiệm vụ:

a)

Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ quốc hội

b)

Trình Chính phủ chiến lược quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, văn hóa, khoa học-công nghệ
thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách

c)

Tài trợ cho xã hội, cho dân tộc, cho tôn giáo; thống nhất quản lý công tác dân vận

d)

Đình chỉ việc thi hành các văn bản sai trái của chủ tịch UBND tỉnh

28.

Chính phủ là cơ quan

a)

Chấp hành của Quốc hội

b)

Quyền lực nhà nước cao nhất

c)

Cơ quan giám sát thực thi quyền lực nhà nước

d)

Cơ quan kiểm sát việc thực thi quyền lực nhà nước

29.

Trong cải cách tài chính công (theo nghị quyết 30c của chính phủ ngày mùng 8 tháng 11 năm 2011) có nội dung sau đây:

a)

Điều hành tài chính các tổ chức chính trị xã hội

b)

Tổ chức in ấn Phát hành tiền mặt

c)

Ban hành chính sách cải cách tài chính các đơn vị sản xuất kinh doanh

d)

Đổi mới cơ bản cơ chế tài chính đối với khu vực dịch vụ công

30.

Trong các nhiệm vụ quyền hạn sau đây nhiệm vụ và quyền hạn nào không thuộc thủ tướng Chính phủ?

a)

Lãnh đạo công tác của chính phủ, các thành viên của chính phủ, thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ, chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp

b)

Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của chính phủ

c)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức thứ trưởng và các chức vụ tương đương

d)

Bãi nhiệm, miễn nhiệm Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

31.

Giải pháp nào dưới đây không phải là giải pháp về công bằng xã hội trong chính sách xã hội?

a)

Xây dựng và phát triển một chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa thực sự, nhân dân tham gia quyết định
những vấn đề trọng đại của đất nước

b)

Xóa bỏ độc quyền, lũng loạn trong hoạt động kinh tế

c)

Huy động các nguồn lực trong nhân dân, xã hội hóa nhiệm vụ đền ơn đáp nghĩa

d)

Điều chỉnh, điều tiết quan hệ thị trường

32.

Trong những hoạt động dưới đây hoạt động nào được quan niệm là chức năng cơ bản của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

a)

Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Hội nhập kinh tế quốc tế

c)

Đối ngoại

d)

Giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc

33.

Nội dung nào dưới đây là 1 trong 6 nội dung cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020

a)

Cải cách nền kinh tế nhiều thành phần

b)

Cải cách tài chính công

c)

Cải cách hệ thống dịch vụ

d)

Đổi mới tổ chức và hoạt động hệ thống chính trị

34.

Nội dung nào không thuộc 1 trong 6 nội dung cải cách hành chính nhà nước (theo nghị quyết 30c của chính phủ ngày mùng 8 tháng 11 năm 2011):

a)

Cải cách thể chế

b)

Hiện đại hóa hành chính nhà nước

c)

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ - công chức

d)

Cải cách hệ thống chính trị

35.

Bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có nhiệm vụ quyền hạn sau

a)

Đề nghị Ủy ban nhân dân, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn
bản pháp luật của Ủy ban nhân dân, chủ tịch ủy ban nhân dân trái pháp luật

b)

Cách chức các thứ trưởng và các chức vụ tương đương

c)

Đình chỉ việc thi hành và đề nghị Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ những văn bản sai trái của Ủy ban nhân dân, chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

d)

Bãi bỏ nghị quyết sai trái của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

36.

Văn bản pháp quy nào dưới đây, người có thẩm quyền không được ký thay mặt thủ trưởng cơ quan

a)

Nghị quyết

b)

Nghị định

c)

Chỉ thị

d)

Quy chế

37.

Nguyên tắc nào dưới đây không phải là nguyên tắc áp dụng văn bản quản lý hành chính nhà nước:

a)

Văn bản được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực

b)

Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được quy định trong văn bản nhưng không sớm hơn
45 ngày, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành


c)

Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn

d)

Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do một cơ quan hành chính ban hành mà có quy
định khác nhau về một vấn đề thì áp dụng văn bản được ban hành sau

38.

Nguyên tắc nào dưới đây không phải là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước

a)

Nguyên tắc quản lý theo pháp luật và bằng pháp luật

b)

Nguyên tắc bình đẳng

c)

Nguyên tắc dân chủ

d)

Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và lĩnh vực với quản lý theo lãnh thổ

39.

Đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật là

a)

Điều chỉnh các quan hệ xã hội

b)

Dễ thay đổi, áp dụng linh hoạt

c)

Chỉ được áp dụng trong hệ thống hành pháp

d)

Được áp dụng nhiều lần và có hiệu lực lâu dài

40.

Theo luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Bộ trưởng Bộ tài chính có thẩm quyền ban hành loại văn bản quy phạm pháp luật nào

a)

Thông tư

b)

Chỉ thị

c)

Quyết định

d)

Thông tư và Quyết định

41.

Nội dung nào dưới đây là đặc tính chủ yếu của nền hành chính nước

a)

Tính hiện tại

b)

Tính truyền thống

c)

Tính nhân đạo

d)

Tính hạch toán

42.

Đặc điểm về hình thức của văn bản quy phạm pháp luật là:

a)

Ban hành theo hình thức văn bản quy phạm pháp luật và theo trình tự thủ tục được luật định

b)

Ban hành dưới nhiều hình thức khác nhau

c)

Được ban hành theo hình thức văn bản hoặc thư điện tử

d)

Được ban hành theo sáng kiến của cá nhân, tổ chức dưới hình thức văn bản pháp luật

43.

Giải pháp nào dưới đây không phải là giải pháp về công bằng xã hội trong chính sách xã hội:

a)

Xây dựng một xã hội dân sự, Nhà nước pháp quyền với chế độ dân chủ, kinh tế văn hóa phát triển. Kiên quyết xóa bỏ độc quyền, đặc quyền, đặc lợi

b)

Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chính sách xã hội

c)

Xây dựng và phát triển một chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa thực sự, nhân dân tham gia những
vấn đề trọng đại của đất nước

d)

Xóa bỏ sự độc quyền lũng đoạn trong hoạt động kinh tế, bảo đảm mọi người bình đẳng về kinh doanh
và làm nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội

44.

Đặc tính nào dưới đây không phải là đặc tính của nền hành chính nhà nước

a)

Bảo vệ vững chắc tổ quốc xã hội chủ nghĩa

b)

Tính pháp quyền

c)

Tính liên tục tương đối ổn định và thích ứng

d)

Tính chuyên môn hóa và nghề nghiệp cao

45.

Quyết định quản lý hành chính nhà nước gồm

a)

Luật dân sự, luật đất đai

b)

Bản án của Hội đồng xét xử

c)

Quyết định thành lập đội thanh niên xung kích

d)

Chỉ thị, quyết định của chủ tịch ủy ban nhân dân

46.

Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của tài chính công ở nước ta

a)

Chức năng tạo lập vốn

b)

Chức năng phân phối và phân bổ

c)

Chức năng giám đốc và điều hành

d)

Chức năng điều chỉnh và điều tiết quan hệ thị trường

47.

Đặc điểm cơ bản của văn bản quản lý chuyên môn là

a)

Để quy định về hoạt động chuyên môn nhất định

b)

Chỉ được áp dụng trong cơ quan hành chính nhà nước thẩm quyền Chung

c)

Có liên quan trực tiếp đến kinh tế

d)

Dễ áp dụng

48.

Công việc cho tập thể chính phủ thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số là:

a)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức thứ trưởng và các chức vụ tương đương

b)

Quy định chế độ làm việc của thủ tướng với các thành viên chính phủ, chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương

c)

Đình chỉ việc thi hành những nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương trái với hiến pháp và pháp luật

d)

Quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thể cơ quan thuộc chính phủ

49.

Theo quy định của pháp luật thành phần của chính phủ gồm

a)

Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng, các bộ trưởng

b)

Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng, các bộ trưởng và các thành viên khác của chính phủ

c)

Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng, các bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

d)

Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng, các bộ trưởng hoặc tương đương

50.

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ có nhiệm vụ

a)

Xây dựng các dự án luật

b)

Đình chỉ việc thi hành các văn bản sai trái của chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh

c)

Trình chính phủ dự án luật dự thảo nghị quyết pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và
Ủy ban thường vụ quốc hội

d)

Chỉ đạo việc ban hành chính sách xã hội, chính sách dân tộc, Chính sách tôn giáo; thống nhất quản lý
công tác cấp huân, huy chương

51.

Nhiệm vụ quyền hạn nào dưới đây không phải là của Ủy ban nhân dân

a)

Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp và đề nghị hội
đồng nhân dân cấp mình bãi bỏ

b)

Quản lý và chỉ đạo công tác thi hành án ở địa phương theo quy định của pháp luật

c)

Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ
quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp

d)

Tổ chức thực hiện việc thu, chi ngân sách của địa phương theo quy định của pháp luật

52.

Nội dung nào dưới đây không phải là giải pháp cơ bản về công bằng xã hội trong chính sách xã hội

a)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng an ninh

b)

Xây dựng một xã hội dân sự Nhà nước pháp quyền với chế độ dân chủ, kinh tế, văn hóa phát triển,
xóa bỏ chế độ độc quyền, đặc quyền, đặc lợi

c)

Xây dựng và phát triển một chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa thực sự, nhân dân tham gia những
vấn đề trọng đại của đất nước

d)

Xóa bỏ sự độc quyền lũng loạn trong hoạt động kinh tế, bảo đảm mọi người bình đẳng về quyền kinh
doanh và nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội

53.

Thủ tướng chính phủ có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sau

a)

Quyết định

b)

Nghị quyết, quyết định

c)

Quyết định, chỉ thị, thông tư

d)

Quyết định, chỉ thị

54.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của cơ quan nhà nước

a)

Mỗi cơ quan nhà nước có hình thức và phương pháp hoạt động riêng do pháp luật quy định

b)

Cơ quan nhà nước có tính quyền lực nhà nước

c)

Thẩm quyền của các cơ quan nhà nước có những giới hạn về lãnh thổ, về thời gian có hiệu lực, về đối
tượng chịu sự tác động

d)

Được ban hành các chính sách nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết giảm dần sự cách biệt
giữa các vùng trong nước


55.

Theo luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật nào sau

a)

Nghị quyết và quyết định

b)

Thông tư và quyết định

c)

Thông tư và chỉ thị

d)

Thông tư

56.

Theo luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Ủy ban nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn sau

a)

Bảo đảm công tác xét xử của Hội đồng xét xử

b)

Triệu tập kỳ họp hội đồng nhân dân cùng cấp

c)

Quyết định những chủ trương, biện pháp để xây dựng và phát triển địa phương về mọi mặt

d)

Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa phương

57.

Theo luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, loại văn bản nào dưới đây là văn bản quy phạm pháp luật

a)

Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ

b)

Thông tư của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

c)

Công văn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

d)

Chỉ thị của bộ trưởng

58.

Quản lý hành chính nhà nước là thẩm quyền chủ yếu của

a)

Các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện

b)

Cơ quan hành chính nhà nước thực hiện

c)

Cơ quan xét xử thực hiện

d)

Cơ quan kiểm sát thực hiện

59.

Nội dung nào dưới đây là đặc tính của nền hành chính nhà nước

a)

Bình đẳng, hiệu quả

b)

Đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

c)

Tính chuyên môn hóa và nghề nghiệp cao

d)

Tính quyền lực nhà nước

60.

Nội dung nào dưới đây không phải là yêu cầu về nội dung văn bản quản lý hành chính nhà nước

a)

Văn bản phải có tính khoa học

b)

Văn bản phải có tính mục đích rõ ràng

c)

Văn bản phải được tuyên truyền phổ biến

d)

Văn bản phải được viết bằng ngôn ngữ quy phạm