wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 4 các nước đông nam á và ấn độ

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Trước CTTG thứ II, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) là thuộc địa của

a)

A. Mỹ, Nhật Bản.

b)

B. thực dân Pháp.

c)

C. Anh, Pháp, Mỹ

d)

D. Các nước đế quốc Âu-Mĩ.

2.

Câu 2: Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á trở thành thuộc địa của

a)

A. đế quốc Anh.

b)

B.Thực dân Pháp

c)

C. phát xít Nhật.

d)

D. đế quốc Mỹ.

3.

Câu 3: Quốc gia nào duy nhất ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của các nước đế quốc Âu-Mĩ là

a)

A. Mi-an-ma.

b)

B. Thái Lan.

c)

C. Ma-lai-xi-a.

d)

D. Brunay

4.

Câu 4: Những nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945

a)

A. In-đo-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

b)

B. Việt Nam, Lào, Campuchia.

c)

C. Việt Nam, Lào, phi lippin.

d)

D. Ma-lai-xi-a, Việt Nam, Lào.

5.

Câu 5: Quốc gia tuyên bố độc lập sớm nhất Đông Nam Á sau khi phát xít Nhật đầu hàng là

a)

A. Miến Điện.

b)

B. Lào.

c)

C. Việt Nam.

d)

D. Indonexia.

6.

Câu 6: Sự kiện đánh dấu kết thúc kháng chiến chống Pháp của nhân dân 3 nước Đông Dương là

a)

A. chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam năm 1954.

b)

B. chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ở Việt Nam năm 1972.

c)

C. Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam được ký kết.

d)

D. Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết.

7.

Câu 7: Quốc gia nào ở Đông Nam Á giành và tuyên bố độc lập dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản là

a)

A. Indonêxia, Việt Nam, Lào.

b)

B. Việt Nam, Lào.

c)

C. Philippin, Việt Nam, Lào.

d)

D. Miến Điện, Indonexia, Việt Nam.

8.

Câu 8: Từ giữa những năm 50 đến 1975, nhiều nước Đông Nam Á bước vào xây dựng và phát triển kinh tế, ngoại trừ những nước nào vẫn phải tiến hành cuộc kháng chiến chống chủ nghĩa thực dân mới?

a)

A. Xin-ga-po, Đông-ti-mo.

b)

B. Việt Nam, Lào, Camphuchia

c)

C. Indonexia, Mi an ma.

d)

D. Việt Nam và Lào.

9.

Câu 9: Các nước Đông Nam Á kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, giành độc lập vào năm 1975?

a)

A. VN, Lào.

b)

B. VN, Lào, Brunây.

c)

C. VN, Lào, Philippin.

d)

D. Ma-lai-xi-a, VN, Lào.

10.

Câu 10: Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai bắt nguồn từ

a)

A. khu vực Milatinh.

b)

B. khu vực Đông Bắc Á.

c)

C. khu vực Bắc Phi.

d)

D. khu vực Đông Nam Á.

11.

Câu 11: Yếu tồ nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây.

b)

B. Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc

c)

C. Thắng lợi của phe Đông minh trong chiến tranh chống phát xít.

d)

D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.

12.

Câu 13: Sau khi giành độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội với mục tiêu

a)

A. khôi phục sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng ở các nước.

b)

B. nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

c)

C. nhanh chóng vươn lên trở thành những nước công nghiệp mới (NIC).

d)

D. thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp nhẹ trong nước

13.

Câu 14: Hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội là

a)

A. thiếu vốn, thị trường.

b)

B. thiếu nguyên liệu, phụ thuộc lớn vào thị trường.

c)

C. thiếu công nghệ, chi phí cao, đầu tư bất hợp lí.

d)

D. thiếu vốn, nguyên liệu, công nghệ.

14.

Câu 15: Chiến lược kinh tế hướng nội chưa giải quyết được vấn đề gì?

a)

A. nạn thất nghiệp.

b)

B. sự mất cân đối giữa xuất và nhập khẩu

c)

C. quan hệ giữa tăng trưởng và công bằng xã hội.

d)

D. nguồn vốn.

15.

Câu 16: Trong cùng hoàn cảnh thuận lợi vào năm 1945 nhưng ở Đông Nam Á chỉ có 3 nước tuyên bố độc lập, còn các quốc gia khác không giành được thắng lợi hoặc giành thắng lợi ở mức độ thấp, vì

a)

A. không biết tin Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

b)

B. quân Đồng Minh do Mĩ điều khiển ngăn cản.

c)

C. các nước không đi theo con đường cách mạng vô sản.

d)

D. không có đường lối đấu tranh rõ ràng, hoặc chưa có sự chuẩn bị chu đáo.

16.

Câu 17: Nguyên nhân quyết định đến thắng lợi của nhân dân Việt Nam và Lào trong cuộc đấu tranh giành độc lập năm 1945 là nhờ có

a)

A. thời cơ thuận lợi- Nhật Bản đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

b)

B. tinh thần đoàn kết của nhân dân hai nước.

c)

C. vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương.

d)

D. truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất của dân tộc.

17.

Câu 18: Đâu là điều kiện khách quan thuận lợi đối với cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á vào giữa tháng 8/1945?

a)

A. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.

b)

B. Quân Đồng minh đánh thắng phát xít Đức.

c)

C. Chiến tranh thế giới thứ 2 bước bào giai đoạn kết thúc.

d)

D. Quân Đồng minh tiến công mạnh mẽ vào các vị trí của quân đội Nhật.

18.

Câu 19: Ở khu vực Đông Nam Á, quốc gia đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế 12% và trở thành “con rồng” nổi trội nhất trong bốn “con rồng” kinh tế của châu Á là

a)

A.Thái Lan.

b)

B. Ma laixia.

c)

C. Xin ga po.

d)

D. Inđônêxia.

19.

Câu 20: Từ 1946-1954, nhân dân Lào trải qua thời kỳ

a)

A. nổi dậy giành chính quyền, tuyên bố độc lập.

b)

B. kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược.

c)

C. kháng chiến chống thực dân Anh trở lại xâm lược.

d)

D. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

20.

Câu 21: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Lào được đặt dưới sự lãnh đạo của

a)

A. Đảng nhân dân cách mạng Lào.

b)

B. Đảng cộng sản Đông Dương.

c)

C. Đảng cộng sản Việt Nam.

d)

D. Đảng lao động Việt Nam.

21.

Câu 22: Sự kiện nào đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Lào kết thúc thắng lợi?

a)

A. Hiệp định Giơnevơ được kí kết (1954).

b)

B. Hiêp định Viêng Chăn được kí kết (1973).

c)

C. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thành lập (12/1975).

d)

D. Đảng nhân dân Lào được thành lập (1955).

22.

Câu 23: Sau khi Hiệp định Gionevo được kí kết, nhân dân Lào chống kẻ thù mới là

a)

A.Thực dân Anh.

b)

B. Thực dân Pháp.

c)

C. Đế quốc Mĩ.

d)

D. Thực dân Tây Ban Nha.

23.

Câu 24: Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Campuchia từ năm 1951 là

a)

A.Ủy ban Mặt trận dân tộc thống nhất.

b)

B. Đảng nhân dân Cách mạng Campuchia.

c)

C. Đảng cộng sản Đông Dương.

d)

D. Chính phủ kháng chiến Campuchia.

24.

Câu 25: Do hoạt động ngoại giao của Quốc vương Xihanuc, ngày 9/11/1953 Pháp ký hiệp ước

a)

A. công nhận độc lập của Camphuchia và rút quân về nước.

b)

B. trao trà độc lập hoàn toàn cho Camphuchia.

c)

C. trao trả độc chập cho Camphuchia nhưng vẫn chiếm đóng một phần lãnh thổ.

d)

D. trao quyền tự trị cho Campuchia.

25.

Câu 26: Từ năm 1954-1970 là thời kỳ nhân dân Campuchia

a)

A. kháng chiến chống thực dân Pháp.

b)

B. hòa bình, trung lập, xây dựng nền độc lập.

c)

C. kháng chiến chống Mỹ.

d)

D. đấu tranh chống chế độ Khơme đỏ.

26.

Câu 27: Sự kiện ngày 18/3/1970 đưa Campuchia vào cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mỹ là

a)

A.thế lực tay sai của Mĩ đảo chính lật đổ Xihanuc.

b)

B. thế lực tay sai của Mỹ dựng chế độ độc tài do Polpot cầm đầu ở Campuchia

c)

C. Mỹ đem quân xâm lược Campuchia.

d)

D. Mỹ hất cẳng Pháp xâm lược campuchia.

27.

Câu 28: Từ năm 1970-1975 là thời kỳ nhân dân Campuchia

a)

A.kháng chiến chống thực dân Pháp.

b)

B. trung lập, xây dựng nền độc lập

c)

C. kháng chiến chống Mỹ.

d)

D. đấu tranh chống chế độ Khome đỏ

28.

Câu 29: Sự kiện ở Campuchia năm 1991 có tác động lớn đến các vấn đề khu vực là?

a)

A. nội chiến giữa các lực lượng cách mạng với các phe phái đối lập

b)

B. Hiệp định hòa bình về Camphuchia được kí kết tại Pari

c)

C. thông qua Hiến pháp, thành lập Vương quốc Campuchia.

d)

D. Campuchia trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN.

29.

Câu 30: Tháng 9/1993, Quốc hội mới Campuchia họp thông quan Hiến pháp, tuyên bố thành lập

a)

A. Cộng hòa Dân chủ nhân dân Campuchia.

b)

B. Cộng hòa Nhân dân Campuchia.

c)

C. Vương quốc Campuchia.

d)

D. Cộng hòa Campuchia.

30.

Câu 31: Thời kỳ đầu sau khi giành độc lập, chiến lược phát triển kinh tế của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN là

a)

A. công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội)

b)

B. công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo (chiến lược kinh tế hướng ngoại)

c)

C. cải cách và mở cửa, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

d)

D. “cách mạng xanh” trong nông nghiệp.

31.

Câu 32: Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN là

a)

A. khuyến khích sử dụng hàng nội thay cho hàng ngoại.

b)

B. nhanh chóng xóa bỏ đói nghèo, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

c)

C. đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, thay thế nhập khẩu, lấy thị trường trong nước làm chổ dữa để phát triển sản xuất.

d)

D. chú trọng đầu tư trong nước hơn là đầu tư nước ngoài.

32.

Câu 33: Thành tựu đạt được trong quá trình thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm các nước sáng lập ASEAN là

a)

A. giải quyết được vấn đề tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội.

b)

B. tộc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và liên tục.

c)

C. phát triển một số ngành chế tạo, chế biến, giải quyết nạn thất nghiệp.

d)

D. đời sống nhân dân lao động được nâng lên rõ rệt

33.

Câu 34: Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thi hành chiến lược kinh tế hướng nội nhằm mục đích

a)

A. Xây dựng nền kinh tế giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

b)

B. xóa bỏ nghèo nàn lạc lậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

c)

C. Xóa bỏ nghèo nàn, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

d)

D. Xây dựng nền kinh tế giàu mạnh, nâng cao đời sống nhân dân.

34.

Câu 35: Từ thập niên 60-70 của thế kỷ XX, các nước sáng lập ASEAN chuyển từ chiến lược kinh tế hướng nội sang chiến lược kinh tế hướng ngoại, lí do chủ yếu là

a)

A. tác động của tình hình thế giới.

b)

B. chiến lược kinh tế hướng nội tồn tại nhiều hạn chế, yếu kém cần phải khắc phục

c)

C. muốn mở rộng quan hệ kinh tế với tất cả các nước trong khu vực Đông Nam Á.

d)

D. muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực Đông Nam Á.

35.

Câu 36: Từ những năm 60 -70 của thế kỷ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN tiến hành

a)

A. công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội).

b)

B. công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo (chiến lược kinh tế hướng ngoại

c)

C. cải cách và mở cửa, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

d)

D. “cách mạng xanh” trong nông nghiệp.

36.

Câu 37: Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN là

a)

A. “mở cửa” nền kinh tế, thu hút vốn và kĩ thuật nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

b)

B. cải cách và mở cửa, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, phát triển ngoại thương.

c)

C. đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa.

d)

D. đa dạng hóa nền kinh tế để tiết kiệm năng lượng dự trữ, gia tăng hàng tiêu dùng và xuất khẩu.

37.

Câu 38: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) thành lập ở

a)

A.Thái Lan

b)

B. Indonexia.

c)

C. Philippin.

d)

D. Malaixia.

38.

Câu 39: Việt Nam và ASEAN bắt đầu quá trình đối thoại và hòa dịu sau

a)

A. Hiệp ước Bali được kí kết.

b)

B. vấn đề Campuchia được giải quyết.

c)

C. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết.

d)

D. kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ của Việt Nam

39.

Câu 40: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời ban đầu có 5 nước gồm

a)

A. Indonexia, Malaixia, Singapo, Thái Lan, Phi lippin.

b)

B. Indonexia, Mianma, Brunay, Malaixia, Singapo.

c)

C. Singapo, Mianma, Philippin, Brunay, Việt Nam.

d)

D. Thái Lan, Lào, Campuchia, Mianma, Indonexia.

40.

Câu 41: Sự kiện đánh dấu sự khởi sắc của ASEAN là

a)

A. Hội nghị Bali 2/1976.

b)

B. thành lập khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á.

c)

C. thành lập diễn đàn hợp tác Á- Âu.

d)

D. Hiến chương ASEAN được thông qua.

41.

Câu 42: Hội nghị Bali (2/1976) đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN vì

a)

A. các nước kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác.

b)

B. các nước hợp tác có hiệu quả về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.

c)

C. quan hệ giữa Đông Dương và ASEAN có sự thay đổi.

d)

D. ASEAN chủ trương mở rộng, kết nạp thêm thành viên mới.

42.

Câu 43: Quá trình phát triển thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ 6 nước lên 10 nước không gặp trở ngại nào sau đây?

a)

A. Sự đối đầu giữa ASEAN với các nước Đông Dương.

b)

B. Sự khác nhau về thể chế chính trị giữa các nước.

c)

C. Sự tác động của Chiến tranh lạnh.

d)

D. Thời gian giành độc lập của các nước không giống nhau

43.

Câu 44: Tại sao nói từ những năm 90 của thế kỷ XX “một chương mới mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”?

a)

A. Vấn đề Campuchia được giải quyết bằng hiệp định Pari.

b)

B. ASEAN từ 5 nước ban đầu đã phát triển thành 10 nước thành viên.

c)

C. Quan hệ giữa Đông Dương và ASEAN được cải thiện

d)

D. Các nước kí Hiên chương ASEAN.

44.

Câu 45: Ý nào dưới đây giải thích không đúng về lí do dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

A. Các nước trong khu vực gặp nhiều khó khăn, có nhu cầu hợp tác để cùng nhau phát triển đi lên.

b)

B. Muốn liên kết lại để tránh ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài (Mĩ)

c)

C. Trung Quốc bành trướng ở Biển Đông, buộc các nước phải liên kế

d)

D. Sự hoạt động có hiệu quả của các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới đã cổ vũ

45.

Câu 46: Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam ra nhập ASEAN là

a)

A. học hỏi, tiếp thu những thành tựu khoa học – kĩ thuật tiên tiến.

b)

B. tiếp thu nền văn hóa đa dạng của các nước trong khu vực.

c)

C. củng cố được an ninh, quốc phòng.

d)

D. tranh thủ sự giúp đỡ về vật chất từ các nước trong khu vực.

46.

Câu 47: Điểm tương đồng trong quá trình ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Liên minh châu Âu là gì?

a)

A. Đều là những đồng minh tin cậy của Mĩ.

b)

B. Đều là đối tác quan trọng của Nhật.

c)

C. Xuất phát từ nhu cầu liên kết và hợp tác giữa các nước.

d)

D. Đều là đối tác chiến lược của Liên Xô.

47.

Câu 48: Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) đã đem lại nhiều cơ hội lớn để nước ta thực hiện mục tiêu đổi mới đất nước là một nhận định đúng, ngoại trừ việc

a)

A. hội nhập, học hỏi và tiếp thu được nhiều thành tựu khoa học – kĩ thuật từ bên ngoài

b)

B. thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài đế phát triển kinh tế.

c)

C. mở rộng, trao đổi buôn bán và giao lưu văn hóa bên ngoài.

d)

D. nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, bản sắc văn hóa dân tộc có nguy cơ bị xói mòn.

48.

Câu 49: Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của những thách thức lớn kể từ khi nước ta gia nhập tổ chức ASEAN?

a)

A. Nền kinh tế có sự chuyển biến tích cực, địa vị quốc tế không ngừng nâng cao

b)

B. Lệ thuộc vốn đầu tư, chịu sự tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế từ bên ngoài

c)

C. Nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt. bản sắc văn hóa dân tộc có nguy cơ bị xói mòn.

d)

D. Lợi dụng đất nước hội nhập, kẻ thù tìm cách thực hiện “diễn biến hòa bình”

49.

Câu 50: Biến đổi nào quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?

a)

A. Lần lượt gia nhập ASEAN.

b)

B. Đều giành được độc lâp.

c)

C. Trở thành các nước công nghiệp mới.

d)

D. Tham gia vào Liên Hợp quốc.

50.

Câu 51: Năm 1967, ASEAN ra đời nhằm

a)

A. giảm bớt sức ép của các nước lớn và hạn chế ảnh hưởng của CNXH.

b)

B. hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

c)

C. hợp tác giữa các nước tạo nên cộng đồng Đông Nam Á hùng mạnh.

d)

D. xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, tự do, trung lập.

51.

Câu 52: Theo Hiệp ước Bali 1976, các tranh chấp được giải quyết theo nguyên tắc

a)

A. sử dụng vũ lực.

b)

B. hợp tác với các nước lớn.

c)

C. sử dụng biện pháp hòa bình.

d)

D. đe dọa bằng vũ lực.

52.

Câu 53: Tính đến thời điểm hiện nay thì nước nào thuộc khu vực Đông Nam Á chưa là thành viên của tổ chức ASEAN?

a)

A. Brunây.

b)

B. Mi-an-ma.

c)

C. Cam-puchia.

d)

D. Đông-ti-mo.

53.

Câu 54: Lý do quan trọng thúc đẩy Việt Nam gia nhập ASEAN là

a)

A. Quan hệ ASEAN và Việt Nam chuyển sang đối thoại hợp tác và xu thế của thế giới từ những năm 70 là đối thoại hợp tác.

b)

B. Việt Nam muốn làm bạn với các nước, đa dạng hóa, đa phương hóa các quan hệ quốc tế.

c)

C. Nhiều nước Đông Nam Á đã gia nhập ASEAN.

d)

D. Mục đích, nguyên tắc hoạt động của ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam.

54.

Câu 55: Năm 2007, Hiến chương ASEAN được ký nhằm mục đích

a)

A. xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.

b)

B. xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, tự do, trung lập.

c)

C. chấm dứt thời kì khó khăn, phức tạp đối với sự phát triển ASEAN.

d)

D. hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.

55.

Câu 56: Văn kiện quan trọng được các nước ASEAN kí kết năm 2007 là

a)

A. Hiệp định hòa bình về Campuchia.

b)

B. Hiến chương ASEAN.

c)

C. Hiệp ước thân thiệp và hợp tác.

d)

D. Tuyên bố của ASEAN.

56.

Câu 57: Sau CTTG thứ hai, nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh giành độc lập dân tộc, chống lại

a)

A. Thực dân Pháp.

b)

B. Thực dân Anh.

c)

C. Đế quốc Mỹ.

d)

D. Thực dân Hà Lan.

57.

Câu 58: Cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra mạnh mẽ dưới sự lãnh đạo của

a)

A.Đảng Đại hội dân tộc.

b)

B. Đảng Cộng sản.

c)

C. Đảng Quốc Đại.

d)

D. Liên đoàn Hồi giáo.

58.

Câu 59: Đảng quốc đại là chính đảng của giai cấp nào ở Ấn Độ.

a)

A. giai cấp vô sản.

b)

B. giai cấp tư sản.

c)

C. giai cấp nông dân.

d)

D. giai cấp địa chủ.

59.

Câu 60: Theo “phương án Mao-bát-tơn”, thực dân Anh phải nhượng bộ, trao quyền….. cho Ấn Độ, chia Ấn Độ thành 2 quốc gia trên cơ sở …..

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống.

a)

A. tự trị, tôn giáo.

b)

B. tự trị, ngôn ngữ.

c)

C. độc lập, tôn giáo.

d)

D. độc lập, vị trí địa lí.

60.

Câu 61: Việc thực dân Anh đưa ra phương án “Mao-bát-tơn”, chia đất nước Ấn Độ thành hai quốc gia tự trị Ấn Độ và Pakixtan đã chứng tỏ

a)

A. cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ đã giành thắng lợi hoàn toàn.

b)

B. thực dân Anh không quan tâm đến việc cai trị Ấn Độ nữa.

c)

C. thực dân Anh đã hoàn thành việc cai trị và bóc lột Ấn Độ.

d)

D. thực dân Anh đã nhượng bộ.

61.

Câu 62: Mục đích chính của thực dân Anh khi thực hiện phương án Mao-bát-tơn?

a)

A. Tiếp tục cai trị Ấn Độ theo cách thức mới.

b)

B. Chỉ trao quyền tự trị cho Ấn Độ.

c)

C. Xoa dịu phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ.

d)

D. Trao quyền độc lập cho Ấn Độ.

62.

Câu 62: Ngày 26/1/1950, sự kiện đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân dân Ấn Độ là

a)

A. Ấn Độ tuyên bố tự trị.

b)

B. Ấn Độ tuyên bố độc lập.

c)

C. Thực dân Anh rút khỏi Ấn Độ.

d)

D. Ấn Độ được thống nhất

63.

Câu 63: Chủ trương của chính sách đối ngoại Ấn Độ sau khi giành độc lập là

a)

A. hòa bình, trung lập, ủng hộ các cuộc đấu tranh giành độc lập ở các nước.

b)

B. duy trì hòa bình, an ninh thế giới, đẩy mạnh phong trào cách mạng thế giới

c)

C. bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Pakistan, đẩy mạnh phong trào cách mạng thế giới

d)

D. liên minh chặt chẽ với nhau.