WorksheetsGDQP HP2
Total questions: 54
Worksheet time: 54mins
Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam từ:
11/7/1995
11/7/1996
07/11/1995
07/11/1996
Hoa Kỳ xóa bỏ lệnh cấm vận kinh tế đối với Việt Nam từ:
03/02/1995
03/02/1994
02/03/1994
02/03/1995
Trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”, đối với
Quân đội, Công an, các thế lực thù địch chủ trương
vô hiệu hóa sự lãnh đạo của Đảng với luận điểm:
Lực lượng hóa
Công cụ hóa
Phi chính trị hóa
Xã hội hóa
Thực hiện thủ đoạn trong lĩnh vực tôn giáo - dân tộc
của chiến lược “Diễn biến hòa bình”, kẻ thù lợi dụng vấn đề
dân tộc để kích động tư tưởng:
Đòi biểu tình, ly khai lập khu tự trị
Chia rẽ các dân tộc, gây mâu thuẫn
Đòi li khai, tự quyết dân tộc
Gây mâu thuẫn giữa các dân tộc
Chống phá trên lĩnh vực đối ngoại trong chiến lược
“Diễn biến hòa bình” kẻ thù thực hiện thủ đoạn:
Chia rẽ Việt Nam với Lào và các nước XHCN còn lại
Chia rẽ Việt Nam với các nước tiến bộ, yêu chuộng hòa bình
Chia rẽ Việt Nam với Lào, Campuchia và các nước XHCN
Chia rẽ Việt Nam với Campuchia và các nước tiến bộ trên thế giới
Thực hiện thủ đoạn chống phá về chính trị trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với cách mạng Việt Nam, kẻ thù tiến hành:
A. Phá vỡ khối đại đoàn kết toàn dân của các tổ chức chính trị, xã hội
B. Kích động đòi thực hiện chế độ “đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập”
C. Chia rẽ nội bộ, kích động gây rối loạn các tổ chức trong xã hội
D. Cô lập Đảng, Nhà nước với quân đội nhân dân và công an nhân dân
Trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”, thủ đoạn về kinh tế được kẻ thù xác định là:
A. Thủ đoạn hàng đầu
B. Thủ đoạn chủ yếu
C. Thủ đoạn mũi nhọn
D. Thủ đoạn cơ bản
Quan hệ giữa “Diễn biến hòa bình” và bạo loạn lật đổ:
A. “Diễn biến hòa bình” là quá trình đưa đến nguyên nhân và điều kiện của bạo loạn lật đổ
B. “Diễn biến hòa bình” là quá trình tạo nên những điều kiện, thời cơ cho bạo loạn lật đổ
C. “Diễn biến hòa bình” là quá trình tạo yếu tố quyết định cho bạo loạn lật đổ.
D. “Diễn biến hòa bình” là quá trình tạo thời cơ quan trọng nhất cho bạo loạn lật đổ
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch thực hiện
chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam từ khi nào?
A. Sau thất bại chiến tranh xâm lược Việt Nam
B. Khi đưa quân vào xâm lược miền Nam
C. Sau biến động chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô
D. Khi Việt Nam tiến hành sự nghiệp đổi mới
Bạo loạn lật đổ có thể xẩy ra ở nhiều nơi, nhiều vùng của đất nước, trọng điểm là:
A. Các khu công nghiệp tập trung
B. Các trung tâm chính trị, kinh tế
C. Các trung tâm văn hóa, khoa học
D. Các khu công nghệ, kỹ thuật cao
Thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình”, CNĐQ và các thế lực thù địch khích lệ lối sống tư sản, từng bước làm phai nhạt mục tiêu, lý tưởng XHCN ở tầng lớp:
A. Thanh niên, nhất là sinh viên
B. Học sinh, sinh viên thành thị
C. Công nhân các khu công nghiệp
D. Người dân nghèo ở thành thị
Một trong những giải pháp phòng chống chiến lược ‘diễn biến hòa bình’, bạo loạn lật đổ là:
A. Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa, chống tụt hậu kinh tế.
C. Chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang ở địa phương vững mạnh.
B. Xây dựng hệ thống chính trị cả nước vững mạnh toàn diện
D. Xây dựng lòng yêu nước cho tuổi trẻ nhất là học sinh, sinh viên
Hình thức của bạo loạn lật đổ gồm có:
A. Bạo loạn vũ trang, bạo loạn chính trị hoặc bạo loạn chính trị với gây rối
B. Bạo loạn chính trị với gây rối hoặc kết hợp gây rối với phá hoại
C. Bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, hoặc bạo loạn chính trị với vũ trang.
D. Bạo loạn chính trị kết hợp với quân sự hoặc chính trị kết hợp với kinh tế
Mục đích chống phá tư tưởng - văn hóa trong chiến lược “ Diễn biến hòa bình” là:
A. Xóa bỏ nguồn gốc tư tưởng XHCN
B. Xóa bỏ chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
C. Xóa bỏ đường lối chính trị của Đảng Cộng sản
D. Xóa bỏ tư tưởng vô sản, thiết lập tư tưởng tư sản
Vùng lãnh thổ nào của nước ta mà kẻ thù kích động đồng bào đòi ly khai thành lập nhà nước Đề Ga?
A. Tây Bắc
B. Tây Nguyên
C. Tây Nam
D. Đông Bắc
Chiến lược “Diễn biến hòa bình” bắt đầu hình thành từ:
A. Năm 1930
B. Năm 1945
C. Năm 1960
D. Năm 1954
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch sử dụng
chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam nhằm:
A. Tự do hóa đời sống chính trị, xã hội
B. Xóa bỏ hệ thống chính trị, kinh tế
C. Lật đổ chế độ, theo quỹ đạo của chúng
D. Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng
Chiến lược “Diễn biến hòa bình” được bắt nguồn từ:
A. Nước Nga
B. Nước Đức
C. Nước Mỹ
D. Nước Pháp
Biện pháp của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành chiến lược “Diễn biến hòa bình” là:
A. Biện pháp phi quân sự
B. Biện pháp quân sự
C. Biện pháp ngoại giao
D. Biện pháp bạo loạn
“Diễn biến hòa bình” là:
A. Phương thức chủ yếu của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động
B. Chiến lược cơ bản của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động
C. Sách lược chủ yếu của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động
D. Thủ đoạn cơ bản của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động
Việt Nam là một quốc gia dân tộc thống nhất gồm:
A. 56 dân tộc cùng sinh sống
B. 52 dân tộc cùng sinh sống
C. 57 dân tộc cùng sinh sống
D. 54 dân tộc cùng sinh sống
Tính chất của Tôn giáo là:
A. Tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị
B. Tính kế thừa, tính phát triển, tính chính trị
C. Tính chính trị, tính chọn lọc, tính phát triển
D. Tính kế thừa, tính quần chúng, tính thực tiễn
Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là :
A. Các dân tộc Việt nam đều có chung phong tục, tập quán
B. Mỗi dân tộc ở Việt Nam đều có sắc thái văn hóa riêng
C. Mỗi dân tộc Việt nam đều có nền văn hóa riêng
D. Các dân tộc Việt nam đều có các tôn giáo riêng
Một trong những đặc điểm của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là:
A. Cư trú du canh và du cư
B. Cư trú tập trung
C. Cư trú phân tán và xen kẽ
D. Cư trú ở rừng núi
Một trong những nội dung giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của V.I.Lê-nin là:
A. Các dân tộc được tự chủ, tự trị
B. Các dân tộc được quyền tự quyết
C. Các dân tộc phải phân chia đẳng cấp
D. Các dân tộc phải có văn hóa chung
Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo, được hiểu là:
A. Mọi người đều được tự do cầu trời, cầu tự cho mình
B. Mọi người đều được tự do thờ cúng hoặc không thờ cúng
C. Mọi người đều được tự do tin hay không tin ở thần linh
D. Mọi người đều được tự do theo hoặc không theo tôn giáo
Tôn giáo xuất hiện đầu tiên ở Việt Nam là:
A. Cao Đài
B. Phật giáo
C. Công giáo
D. Tin lành
Tôn giáo có nguồn gốc từ các yếu tố:
A. Chính trị - quân sự, tâm lý và nhận thức
B. Chính trị - xã hội, tâm lý và ý thức
C. Kinh tế - xã hội, ý thức và giáo lý
D. Kinh tế - xã hội, nhận thức và tâm lý
Một dân tộc trong một quốc gia đa dân tộc có thể:
A. Chỉ sinh sống ở những vùng núi cao
B. Chỉ sinh sống ở một quốc gia dân tộc
C. Sinh sống ở nhiều vùng trên thế giới
D. Sinh sống ở nhiều quốc gia dân tộc
Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là:
A. Có truyền thống đoàn kết gắn bó xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất
B. Có truyền thống yêu nước, thương nòi kế tiếp đời này qua đời khác
C. Có tinh thần chịu đựng gian khổ, khó khăn, không sợ hy sinh, vất vả
D. Có tinh thần độc lập tự chủ, chịu thương, chịu khó làm ăn sinh sống
Các Tôn giáo lớn ở nước ta hiện nay là:
A. Công giáo, Phật giáo, Tin Lành, Hòa Hảo, Cơ Đốc giáo, Chính thống giáo
B. Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Hồi Giáo, Cao Đài, Hòa Hảo
C. Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Cao Đài, Hòa Hảo, Anh giáo
D. Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Ki Tô giáo, Ấn Độ giáo, Cơ Đốc giáo
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, giải quyết vấn đề dân tộc:
A. Vừa là quan điểm vừa là phương châm của nhà nước vô sản
B. Vừa là mục tiêu vừa là động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa
C. Vừa là mục tiêu vừa là phương thức của nhà nước xã hội chủ nghĩa
D. Vừa là nội dung vừa là quan điểm của cách mạng xã hội chủ nghĩa
Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta là:
A. Chống mọi hành động áp đặt trong công tác dân tộc
B. Chống phân biệt, đối xử khác nhau giữa các dân tộc
C. Chống các biểu hiện kỳ thị, hẹp hòi, chia rẽ dân tộc
D. Chống tuyên truyền, lôi kéo kích động các dân tộc
Một trong những lý do dẫn đến vấn đề dân tộc còn tồn tại lâu dài là do:
A. Dân số và trình độ phát triển KT - XH giữa các dân tộc không đều nhau
B. Các dân tộc chưa đồng thời đứng lên đấu tranh chống CNĐQ
C. Sự chống phá của CNĐQ đối với các dân tộc trên toàn thế giới
D. CNĐQ thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình” trên thế giới
Một trong những nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc:
A. Thiết lập và mở rộng mối quan hệ khăng khít, gắn bó với các quốc gia, dân tộc trên thế giới.
B. Xây dựng quan hệ sâu sắc, tốt đẹp, phong phú, hài hòa giữa các dân tộc
C. Khắc phục tàn dư tư tưởng phân biệt, kỳ thị dân tộc, tư tưởng dân tộc lớn, dân tộc hẹp hòi
D. Xây dựng tình đoàn kết hữu nghị, bình đẳng, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển
Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và:
A. Trình độ phát triển khá đồng đều
B. Trình độ phát triển không đồng đều
C. Trình độ phát triển còn hạn chế
D. Trình độ phát triển đồng đều.
Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta là:
A. Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc đi đôi với cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, xã hội văn minh, tốt đep
B. Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc có ý nghĩa sâu sắc trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam
C. Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc gắn liền với quá trình xây dựng và phát triển của cách mạng Việt Nam
D. Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược lâu dài trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam
Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta là:
A. Thực hiện chính sách ưu tiên trong đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, trí thức là người dân tộc thiểu số
B. Ưu tiên trong giáo dục cán bộ, nhân lực, vật lực cho các địa phương vùng đồng bào các dân tộc thiểu số
C. Tập trung phát triển nhanh về văn hóa - xã hội cho các
địa phương vùng đồng bào các dân tộc thiểu số
D. Thực hiện tốt các chính sách, nhất là chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình cho đồng bào các dân tộc thiểu số
Tôn giáo có tính quần chúng, bởi vì:
A. Tôn giáo phản ánh sự khát vọng của quần chúng
B. Tôn giáo gắn liền với hoạt động xã hội của quần chúng
C. Quần chúng lấy tôn giáo làm mục đích cho tinh thần
D. Quần chúng dựa vào tâm linh trong mọi hoạt động
Tôn trọng tự do tín ngưỡng là phải không ngừng tạo điều kiện cho quần chúng phát triển, tiến bộ về mọi mặt, bài trừ mê tín dị đoan, bảo đảm cho:
A. Tôn giáo đoàn kết, phát triển theo kịp thế giới
B. Đồng bào tôn giáo tự do, bình đẳng trước pháp luật
C. Giáo sỹ, tín dồ tôn giáo ngày càng phát triển bền vững
D. Tín đồ, chức sắc tôn giáo hoạt động theo đúng pháp luật
Năm 1957, tổng thống Mỹ nào đã tuyên bố: Mỹ sẽ giành thắng lợi bằng hòa bình?
John F Kennedy
David Dwight Eisenhower
Harry S. Truman
Gerald Rudolph Ford
Thời gian diễn ra chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" là
1953-1961
1961-1965
1965-1968
1969-1974
Một trong những mục tiêu của chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" là
Ngăn chặn chi viện của hậu phương miền Bắc trên tuyến vận tải chiến lược Trường Sơn
Tiêu diệt chủ lực đối phương và bình định miền Nam
Lập “ấp chiến lược” nhằm tiêu diệt các lực lượng vũ trang và chính trị của cách mạng miền Nam
Dựng lên chính quyền độc tài Ngô Đình Diệm và lấy đó làm công cụ chống lại miền Nam Việt Nam
Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm:
A. Duy trì môi trường trong sạch và giữ nguyên hiện trạng môi trường
B. Ngăn chặn nguy cơ, điều kiện vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
C. Bảo đảm cho sự phát triển ổn định, bền vững kinh tế - xã hội của đất nước
D. Ngăn chặn, hạn chế tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
Hầu hết các tội phạm về môi trường đều:
A. Có kiến thức nhất định về môi trường
B. Nhận thức yếu kém về môi trường
C. Nhằm mục đích thu lợi bất chính về kinh tế
D. Hoạt động trong lĩnh vực môi trường
Một trong những nguyên nhân điều kiện khách quan dẫn đến VPPL về môi trường là do:
A. Sự phát triển quá nhanh của nền kinh tế
B. Quy chuẩn môi trường, tiêu chuẩn môi trường quá khắt khe
C. Áp lực tăng trưởng kinh tế
D. Các khu đô thị và khu dân cư ngày càng nhiều
Tội phạm về môi trường là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong:
A. Bộ Luật Tố tụng hình sự năm 2015 (BS, SĐ năm 2017)
C. Bộ Luật hình sự năm 2015 (bổ sung, sửa đổi năm 2017)
B. Luật Bảo vệ môi trường năm 2020
D. Bộ Luật dân sự năm 2015
Hình thức xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm:
A. Xử lý hình sự, xử lý phạt tù, xử lý phạt tiền
B. Xử lý hình sự, xử lý vi phạm hành chính, xử lý trách nhiệm dân sự.
C. Xứ lý vi phạm hành chính, xử lý phạt tiền, bồi thường
D. Xử lý trách nhiệm dân sự, buộc khôi phục trạng thái ban đầu
Văn bản QPPL cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường là:
A. Luật, pháp lệnh
B. Nghị định, nghị quyết
C. Hiến pháp
D. Văn bản hướng dẫn thi hành
Quy chuẩn môi trường, tiêu chuẩn môi trường là:
A. Trách nhiệm pháp lý để tòa án áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức vi phạm
B. Điều kiện pháp lý để cơ quan bảo vệ pháp luật xử phạt tổ chức, cá nhân vi phạm
C. Nguyên tắc pháp lý để cho mọi cá nhân, tổ chức chấp hành và tuân thủ
D. Cơ sở pháp lý cho việc xác định có vi phạm pháp luật về môi trường hay không
Môi trường nhân tạo bao gồm:
A. Các yếu tố vật chất do con người tạo ta
B. Các yếu tố vật chất do máy móc tạo ra
C. Các yếu tố phi vật chất do con người tạo ta
D. Các yếu tố vật chất do con người cải tạo từ tự nhiên
Môi trường tự nhiên bao gồm:
A. Tất cả các yếu tố vật chất trên trái đất
B. Tất cả các yếu tố tự nhiên và vật chất do con người tạo ra
C. Tất cả các yếu tố tự nhiên trên trái đất
D. Tất cả các yếu tố vật chất do con nguời tạo ra
Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 thì thành phần môi trường bao gồm:
A. Các yếu tố vật chất tự nhiên và xã hội
B. Các yếu tố vất chất nhân tạo và xã hội.
C. Các yếu tố vật chất tự nhiên, nhân tạo và xã hội.
D. Các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo.
Mục đích của công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm TT, ATGT là:
A. Nâng cao ý thức trong giữ gìn an ninh trật tự
B. Nâng cao tinh thần đấu tranh, tố giác tội phạm
C. Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
D. Nâng cao hiểu biết về chính sách phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
