NEW
Font size
Worksheetscông nghệ chăn nuôi 11
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Vai trò của chăn nuôi đối với đời sống con người là
cung cấp thiết bị, máy móc cho ngành nghề khác.
nguyên liệu chế biến.
phân bón cho trồng trọt.
nguồn thực phẩm, nguyên liệu và phân bón.
Triển vọng của chăn nuôi trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 là
phát triển để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
phát triển để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; ứng dụng khoa học công nghệ; nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ.
ứng dụng khoa học công nghệ; nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ.
phát triển để đáp ứng nhu cầu trong nước; ứng dụng khoa học công nghệ.
Chăn nuôi không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp nguồn lương thực, thực phẩm giàu dinh dưỡng cho con người.
Cung cấp nguồn phân bón, sức kéo cho ngành trồng trọt.
Cung cấp nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến.
Tạo ra các sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ cho đất nước.
Đối với những người lao động trong lĩnh vực chăn nuôi, cần phải đáp ứng yêu cầu gì?
Có kiến thức đầy đủ về đặc điểm sinh trưởng của vật nuôi, các phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, phòng và trị bệnh cho vật nuôi.
Có kĩ năng nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi; kĩ năng sử dụng, bảo quản tốt các thiết bị, dụng cụ trong lĩnh vực chăn nuôi.
Yêu thích động vật, có tinh thần trách nhiệm, lòng yêu nghề, cần cù và đủ sức khoẻ để đáp ứng với yêu cầu của công việc chăn nuôi.
Có kiến thức, kỹ năng về chăn nuôi, yêu động vật, yêu nghề, đủ sức khỏe.
Phân loại vật nuôi dựa vào
đặc tính sinh học, nguồn gốc, đặc điểm sinh thái.
đặc tính sinh học, nguồn gốc, mục đích sử dụng.
đặc tính sinh học, nguồn gốc, năng suất.
đặc điểm thể chất, nguồn gốc, năng suất.
Nền chăn nuôi ứng dụng các công nghệ, thiết bị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí, giám sát toàn bộ quá trình chăn nuôi là phương thức chăn nuôi nào?
Chăn nuôi công nghiệp.
Chăn nuôi thông minh.
Chăn nuôi bền vững.
Chăn thả tự do.
Dựa vào phân loại theo nguồn gốc, vật nuôi có thể chia thành những nhóm nào?
Vật nuôi bản địa, vật nuôi lai tạo.
Vật nuôi bản địa, vật nuôi ngoại nhập.
Vật nuôi nhập nội, vật nuôi cải tiến.
Vật nuôi lai tạo, vật nuôi ngoại nhập.
Quá trình chăn nuôi tập trung với mật độ cao, số lượng vật nuôi lớn và theo quy trình khép kín là phương thức chăn nuôi nào?
Chăn nuôi công nghiệp.
Chăn nuôi bền vững.
Chăn nuôi bán công nghiệp.
Chăn thả tự do.
Ở Việt Nam có các phương thức chăn nuôi phổ biến nào?
1.chăn nuôi bền vững
2. chăn thả tự do
3. chăn nuôi công nghiệp
4. chăn nuôi bán công nghiệp
1, 3, 4.
2, 3, 4.
3, 4.
1, 2, 3, 4.
Xu hướng phát triển của chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới hiện nay là gì?
Chăn thả tự do; chăn nuôi thông minh.
Chăn nuôi công nghiệp; chăn nuôi thông minh.
Chăn nuôi thông minh; chăn nuôi bền vững.
Chăn nuôi bán công nghiệp, chăn nuôi bền vững.
"Lợn Móng Cái có tỉ lệ nạc khoảng 32-35% . Lợn Landrace có tỉ lệ nạc khoảng 54-56%" Đây là ví dụ về vai trò nào của giống vật nuôi?
Giống quyết định năng suất chăn nuôi.
Giống ảnh hưởng đến khả năng thích nghi của vật nuôi.
Giống ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng thức ăn của vật nuôi.
Giống quyết định chất lượng sản phẩm vật nuôi.
Giống vật nuôi là gì?
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng nguồn gốc, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về giống vật nuôi?
Giống vật nuôi là yếu tố quan trọng quyết định năng suất chất lượng sản phẩm chăn nuôi
Các giống vật nuôi khác nhau, nếu được chăm sóc cùng chế độ thì sẽ cho sản phẩm như nhau
Để cải thiện năng suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi chỉ cần chú trọng tới khâu chăm sóc nuôi dưỡng, không cần quan tâm đến giống vật nuôi
Đã là giống vật nuôi thì đều cho năng suất, chất lượng cao.
Các chỉ tiêu về ngoại hình bao gồm
khả năng sinh trưởng và phát triển.
hình dáng toàn thân, màu sắc lông, da.
khả năng sinh sản.
tốc độ tăng trưởng.
Các chỉ tiêu cơ bản dùng để chọn giống vật nuôi là:
ngoại hình, thể chất, sức sản xuất, phát dục.
ngoại hình, thể chất, sinh trưởng, phát dục.
sinh trưởng, phát dục, khả năng sản xuất.
ngoại hình, thể chất, sinh trưởng, phát dục, khả năng sản xuất.
Chọn lọc hàng loạt là
dựa vào ngoại hình, các chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn ra những các thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống.
chỉ dựa vào ngoại hình để chọn ra những các thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống.
chỉ dựa vào chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn ra những các thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống.
dựa vào gen của đàn vật nuôi để chọn ra những các thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống.
Ưu điểm của phương pháp chọn lọc cá thể là
dễ tiến hành.
không đòi hỏi kĩ thuật cao.
nhanh, đơn giản, dễ thực hiện, không tốn kém.
hiệu quả chọn lọc cao.
"Cho giao phối giữa con đực và con cái thuộc các giống khác nhau để sinh ra đời sau mang vật chất di truyền từ nhiều giống khác nhau". Đây thuộc phương pháp
lai giống.
chọn giống.
nhân giống thuần chủng.
lai xa.
Để giống mới được tạo ra về cơ bản mang đặc điểm tốt của giống cao sản ( khả năng sản xuất cao) nhưng vẫn giữ được các đặc điểm tốt của giống địa phương ( khả năng thích nghi, đựng kham khổ,…) nên áp dụng phương pháp nhân giống nào?
Lai xa.
Lai kinh tế.
Lai cải tạo.
Lai cải tiến.
Các phương pháp nhân giống được áp dụng phổ biến ở nước ta hiện nay bao gồm:
Nhân giống thuần chủng, lai giống.
Nhân giống thuần chủng và gây đột biến tạo giống mới.
Lai giữa các giống khác nhau để tạo con lai có ưu thế lai.
Chỉ áp dụng phương pháp nhân giống thuẩn để bảo tồn các giống bản địa.
Nhân giống thuần chủng có điểm hạn chế nào sau đây?
Không có sự tổ hợp nguồn gen của các giống vật nuôi khác nhau để tạo ưu thế lai.
Không có ý nghĩa trong công tác bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm.
Hạn chế số lượng con giống được tạo ra.
Không khai thác được ưu thế của các giống nội.
Các công nghệ sinh học được ứng dụng trong nhân giống vật nuôi bao gồm?
Xác định giới tính của phôi, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, chỉ thị phân tử.
Thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, nuôi cấy gen, chỉ thị phân tử.
Thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, chỉ thị phân tử, nhân bản gen.
Xác định giới tính của phôi, cấy truyền phôi, chỉ thị phân tử, cấy truyền ADN.
Ý nghĩa của công nghệ cấy truyền phôi ở vật nuôi là:
rút ngắn thời gian chọn tạo giống mới, giảm chi phí và công lao động.
nâng cao năng suất sinh sản, tăng số lượng con sinh ra từ một giống cao sản.
làm tăng hiệu quả của công nghệ cấy truyền phôi khi xác định được giới tính trước khi cấy.
làm tăng khả năng tạo ra nhiều phôi.
"Trứng và tinh trùng được đưa ra khỏi cơ thể, nuôi cấy và thụ tinh bên ngoài cơ thể" được gọi là công nghệ gì?
Công nghệ thụ tinh trong ống nghiệm.
Công nghệ ứng dụng chỉ thị phân tử.
Công nghệ cấy truyền phôi.
Công nghệ xác định giới tính của phôi
Thành tựu công nghệ sinh học nào sau đây không được áp dụng trong chọn và nhân giống vật nuôi?
Gây đột biến nhân tạo để tạo giống mới.
Công nghệ cấy truyền phôi.
Thụ tinh trong ống nghiệm.
Xác định giới ính của phôi.
Công nghệ cấy truyền phôi không áp dụng đối với loại vật nuôi nào sau đây?
Lợn.
Bò.
Trâu.
Ngựa.
Muốn biết được một phôi sẽ phát triển thành cá thể mang giới tính gì, người ta áp dụng phương pháp
xác định giới tính của phôi.
chọn lọc trứng để thụ tinh trong ống nghiệm.
phân tích hệ gen của phôi.
phân tích hình dạng phôi.
Ý nào sau đây không phải là yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành chăn nuôi?
Có kiến thức, kĩ năng về chăn nuôi và kinh tế.
Có khả năng áp dụng công nghệ, vận hành các thiết bị công nghệ cao trong chăn nuôi, sản xuất.
Có khả năng linh hoạt sáng tạo, giải quyết các vấn đề phát sinh trong khi sử dụng máy móc công nghệ cao.
Chăm chỉ trong công việc.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của chăn nuôi với phát triển kinh tế?
Cung cấp sức kéo cho nông nghiệp.
Cung cấp nguồn lương thực cho con người.
Cung cấp phân bón cho trồng trọt.
Cung cấp nguyên liệu cho chế biến, xuất khẩu.
Một trong những vai trò quan trọng của ngành chăn nuôi đối với đời sống con người là
cung cấp nguyên liệu để sản xuất ra các mặt hàng tiêu dùng.
cung cấp nguồn thực phẩm có dinh dưỡng cao.
cung cấp nguồn gen quý hiếm.
cung cấp nguồn đạm động vật bổ dưỡng, dễ tiêu hóa, không gây béo phì.
Vai trò nào sau đây của chăn nuôi không mô tả trong hình 1.1?
Chăn nuôi cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
Chăn nuôi cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.
Chăn nuôi cung cấp phân bón cho trồng trọt.
Chăn nuôi cung cấp sức kéo cho trồng trọt.
Đâu không phải là yêu cầu đặc tính sinh vật học cơ bản của người lao động làm việc trong các ngành nghề chăn nuôi?
Có sức khỏe tốt, có trách nhiệm cao trong công việc.
Có kiến thức, kĩ năng cơ bản về chăn nuôi.
Tuân thủ an toàn lao động.
Có kiến thức và hiểu biết về các loại giống cây trồng.
Bò được gọi là gia súc nhai lại là thuộc kiểu phân loại vật nuôi theo
vùng miền.
nguồn gốc.
mục đích sử dụng.
đặc tính sinh vật.
Tận dụng sau vụ gặt lúa, cánh đồng bỏ trống bà An đã mua hơn 100 con vịt về chăn thải mà không cần chăm sóc. Đây là phương thức chăn nuôi
tự do.
bán công nghiệp.
bền vững.
công nghiệp.
Gà được nuôi để lấy thịt, để đẻ trứng, … thì thuộc kiểu phân loại nào dưới đây?
Phân loại theo vùng miền.
Phân loại theo nguồn gốc.
Phân loại theo mục đích sử dụng.
Phân loại theo đặc tính sinh vật học.
Chăn nuôi công nghiệp không có đặc điểm nào dưới đây?
Vị trí của các trang trại chăn nuôi công nghiệp thường được đặt xa khu dân cư, xa đường giao thông.
Sản phẩm của chăn nuôi công nghiệp thường là thịt, sữa, trứng,… cung cấp nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Cho năng suất chăn nuôi cao, khả năng kiểm soát dịch bệnh tốt, hiệu quả kinh tế cao.
Vốn đầu tư ban đầu cao, quy mô chăn nuôi lớn, không có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
Trong cùng một điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc, giống gà Ri cho sản lượng trứng thu được trong một năm cao hơn giống gà Mía. Điều này thể hiện vai trò nào của giống vật nuôi?
Quyết định năng suất chăn nuôi.
Quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
Hiệu quả sử dụng thức ăn của vật nuôi.
Khả năng thích nghi với môi trường của vật nuôi.
"Giống lợn Landrace có tỉ lệ thịt nạc cao trong khi đó lợn Ỉ lại có tỉ lệ nạc thấp, tỉ lệ mỡ cao" thể hiện vai trò gì của giống vật nuôi ?
Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi.
Giống vật nuôi quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì sản phẩm chăn nuôi vẫn tốt.
Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì năng suất chăn nuôi vẫn cao.
Để chọn một lợn đực Landrace làm giống, người ta áp dụng phương pháp chọn giống nào?
Chọn lọc hàng loạt.
Chọn lọc cá thể.
Chọn lọc tổ tiên.
Chọn lọc đời sau.
Ý nào sau đây không phải là ưu điểm của chọn lọc cá thể?
Dễ tiến hành, hiệu quả chọn lọc không cao.
Hiệu quả chọn lọc cao.
Giống tạo ra có độ đồng đều.
Giống được sử dụng trong thời gian dài.
Phát biểu nào dưới đây đúng về phương pháp chọn lọc hàng loạt?
Chọn trong đàn con gà mái đẻ nhiều trứng để làm giống.
Phương pháp chọn lọc này phải áp dụng tiến bộ khoa học cao.
Phương pháp chọn lọc đơn giản, có độ chính xác không cao, áp dụng rộng rãi trong sản xuất.
Chọn con lợn nái tốt (sinh ra từ cặp bố, mẹ
Vì sao chọn lọc hàng loạt thường cho hiệu quả chọn lọc không cao?
Vì chọn lọc nhiều vật nuôi trong cùng một lúc.
Vì chỉ chọn lọc dựa vào kiểu hình, không dựa vào kiểu gen.
Vì chỉ chọn lọc dựa vào kiểu gen, không dựa vào kiểu hình.
Vì quá trình chọn lọc vật nuôi không đòi hỏi kỹ thuật cao.
Trong đàn gà mới lớn nhà mình, bạn Bình muốn chọn một số lượng lớn để nuôi làm giống, bạn Bình nên áp dụng phương pháp chọn lọc nào sau đây?
Chọn lọc hàng loạt.
Chọn lọc cá thể.
Chọn lọc theo phả hệ.
Chọn lọc theo đàn.
"Lai giữa lợn đực ngoại Yorkshire với lợn cái Móng Cái để tạo ra con lai F1 có khả năng sinh trưởng nhanh, tỉ lệ nạc cao và thích nghi với điều kiện chăn nuôi của Việt Nam." Đây là ví dụ về phương pháp lai nào?
Lai cải tiến.
Lai thuần chủng.
Lai kinh tế phức tạp.
Lai kinh tế đơn giản.
Bò vàng Việt Nam có tầm vóc nhỏ, khối lượng cơ thể và sản lượng sữa thấp. Khi trưởng thành, khối lượng cơ thể ở bò cái khoảng 180 kg và bò đực khoảng 250 kg. Sản lượng sữa của bò chỉ đạt 300 - 400 kg/chu kì tiết sữa. Phương pháp nhân giống vật nuôi phù hợp với các mục đích cải thiện khả năng sinh trưởng của bò vàng là
nhân giống thuần chủng.
lai xa.
lai cải tạo.
lai kinh tế.
Một trong những ưu điểm của lai giống so với nhân giống thuần là:
có sự tổ hợp vật chất di truyền ở đời con do đó con lai có thể mang nhiều đặc điểm tốt của các giống.
tất cả con lai đều vượt trội so với các dạng bố mẹ về mọi mặt.
giữ được các tính trạng đặc trưng của các giống bản địa.
tất cả con lai đều được dùng làm giống để tạo ra đàn vật nuôi chất lượng cao.
"Vịt Mulard là con lai được lai giữa ngan nhà và vịt nhà, tuy không có khả năng sinh sản nhưng có ưu thế lai siêu trội so với bố, mẹ như lớn nhanh, thịt thơm ngon hơn thịt vịt, tỉ lệ mỡ thấp". Giống vật nuôi được nói trên là kết quả của phương pháp lai nào?
Lai cải tiến.
Lai kinh tế.
Lai thuần chủng.
Lai xa.
Hãy sắp xếp thứ tự đúng các bước xác định giới tính của phôi?
1.tách chiết DNA của mẫu phôi
2. khuếch đại DNA của mẫu phôi bằng PCR với mồi đặc hiệu
3. điện di sản phẩm PCR và đối chiếu sản phẩm để xác định giới tính
4. lấy mẫu phôi
(1), (3), (2), (4).
(4), (1), (2), (3).
(4), (2), (1), (3).
(1), (2), (3), (4).
"Hút tế bào trứng từ buồng trứng →Nuôi để trứng phát triển và chín" là bước tiến hành của công nghệ sinh học nào trong chọn và nhân giống vật nuôi?
Cấy truyền phôi.
Thụ tinh trong ống nghiệm.
Xác định giới tính của phôi.
Chỉ thị phân tử.
Để nhận biết được cá thể vật nuôi mang gen mong muốn trong giai đoạn sớm, các nhà khoa học đã áp dụng phương pháp
ứng dụng chỉ thị phân tử.
công nghệ chuyển gen.
thụ tinh nhân tạo.
giải mã bộ gen.
Điềm vào cụm từ còn thiếu vào chỗ trống: " Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi......, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động con người".
khác loài
cùng loài
cùng giống
khác giống
